Tổng quan luận án
Đề tài "Quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn thời kỳ chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tấn Phát thực hiện, bảo vệ năm 2010 tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số chuyên ngành đào tạo tiến sĩ).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, nông nghiệp tiếp tục giữ vị trí trọng yếu đối với sự ổn định kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2007 được trích dẫn trong luận án, khu vực nông nghiệp chiếm khoảng 20,3% GDP, 22,6% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu, 72% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và thu hút 54% tổng lực lượng lao động xã hội. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và là môi trường sinh kế chủ yếu của người nông dân.
Tuy nhiên, tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa đã dẫn đến việc chuyển dịch một phần diện tích đất nông nghiệp sang phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu đô thị mới. Quá trình này làm nảy sinh tình trạng nông dân mất đất, thiếu việc làm, gia tăng bất bình đẳng xã hội và đe dọa an ninh lương thực. Đồng thời, thị trường quyền sử dụng đất phát triển kéo theo các hiện tượng đầu cơ đất đai, tích tụ ruộng đất không đi kèm giải quyết sinh kế cho lao động dôi dư, cùng với các tranh chấp, khiếu kiện phức tạp liên quan đến giá đất đền bù, thu hồi đất và quy hoạch chậm triển khai.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ (như quan hệ sở hữu thuần túy, chính sách đền bù giải tỏa tại một vài địa phương, hoặc biến động đất đai ở một vùng cụ thể), chưa có nghiên cứu mang tính hệ thống nhằm phản ánh bức tranh toàn diện về quan hệ tổ chức – quản lý đất đai nông nghiệp trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế, chưa đánh giá đầy đủ vai trò thực thi của đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở, và chưa đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp cả cơ chế chính sách lẫn công tác tổ chức thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý thuyết về sở hữu đất đai, quyền hưởng dụng đất và hệ thống tổ chức – quản lý đất đai trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Phân tích sự vận hành của quan hệ tổ chức – quản lý đất nông nghiệp trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế; nhận diện nguyên nhân của những bất cập về cơ chế chính sách đất đai và công tác tổ chức, quản lý đất đai nông nghiệp tại Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách và công tác tổ chức – quản lý đất đai nông nghiệp nhằm hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt Nam trên hai phương diện chính:
- Các quy định trong chính sách đất đai liên quan đến quyền sử dụng đất, thời gian sử dụng đất, hạn điền, quyền lợi của nông dân trong quá trình bị thu hồi đất và tái định cư; mức độ ảnh hưởng của các quy định này tới quyền hưởng dụng đất đai của nông dân và sự phát triển nông nghiệp.
- Công tác tổ chức – quản lý đất đai nông nghiệp ở nông thôn gắn với vai trò, trách nhiệm và năng lực của đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở trong quy hoạch đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn nông nghiệp và nông thôn Việt Nam, trong đó tập trung khảo sát chuyên sâu tại các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Thời gian: Giai đoạn chuyển đổi kinh tế tính từ mốc ban hành Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng năm 1981 đến năm 2007.
- Giới hạn nghiên cứu: Luận án không đi sâu vào chính sách đất ở và quản lý đô thị, không nghiên cứu sâu đất chuyên dùng (đất làm muối, khai thác mỏ); không phân tích toàn diện các yếu tố văn hóa, dân trí, dân chủ nông thôn; không nghiên cứu quản trị nội bộ của nông dân hay doanh nghiệp sau khi được giao đất mà tập trung vào quan hệ tương tác giữa Nhà nước với nông dân và nhà đầu tư.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các hướng nghiên cứu của các học giả tiền nhiệm theo 4 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung và giới hạn mà luận án nhận định |
| Sở hữu ruộng đất và hợp tác hóa nông nghiệp |
PGS.TS Lâm Quang Huyên với công trình Vấn đề ruộng đất ở Việt Nam (2002, tái bản 2007). |
Tập trung nghiên cứu quan hệ sở hữu ruộng đất trước thời kỳ đổi mới và một phần thời kỳ đổi mới (trong lần tái bản 2007); chưa làm rõ những vấn đề phát sinh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa. |
| Biến động sở hữu và tình trạng mất đất tại Đồng bằng sông Cửu Long |
Nguyễn Thế Nhã (1998), Lê Du Phong (1998), Lê Đình Thắng (1998), Bùi Văn Trịnh và Võ Thành Danh (2000)... |
Tập trung phản ánh tình trạng mất đất, phân hóa xã hội ở phạm vi Đồng bằng sông Cửu Long đầu thập niên 1990; chưa mở rộng so sánh với Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và chưa đi sâu vào tình trạng thiếu đất cây hàng năm, cây lâu năm. |
| Đô thị hóa, khu công nghiệp và suy thoái việc làm, môi trường |
Lê Thu Hoa (2007, nghiên cứu tại Hà Nội); Vũ Đình Tôn, Nguyễn Thị Huyền, Võ Trọng Thành (2007, nghiên cứu tại Hải Dương). |
Chủ yếu nghiên cứu thực trạng thu hồi đất nông nghiệp tại một số tỉnh phía Bắc; thiếu các công trình nghiên cứu chứng minh thực tiễn tại các tỉnh phía Nam (đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ có tốc độ công nghiệp hóa nhanh) và khu vực miền núi xây dựng thủy điện. |
| Quyền về đất đai, thị trường đất đai và chính sách chuyển đổi |
Lê Văn Tứ (2003), Nguyễn Điền (2000), Đỗ Kim Chung (2000), Lê Đình Thắng, Hoàng Cường, Vũ Thị Hảo (2003), Lê Văn Hùng, Phạm Văn Minh (2007), Lý Hoàng Mai, Phan Thị Hạnh Thu (2007), Trần Thị Thái Hà (2004)... |
Đề cập đến quyền sở hữu, quyền sử dụng, thị trường bất động sản nông thôn và bất cập chính sách; tuy nhiên chưa tiếp cận và làm rõ khía cạnh "quyền hưởng dụng" đất đai của nông dân. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu của mình nhằm lấp đầy các khoảng trống:
- Xây dựng khung lý luận tiếp cận đất đai dựa trên quan hệ sở hữu kết hợp quyền hưởng dụng và vai trò tổ chức – quản lý của Nhà nước.
- Phân tích thực nghiệm toàn diện dựa trên số liệu sơ cấp thu thập từ nhiều nhóm chủ thể: nông hộ, cán bộ địa chính cấp xã/phường, các hộ dân trong vùng dự án đô thị hóa (Thủ Thiêm) và vùng quy hoạch "treo" (Bình Hưng, Bình Chánh).
- Đánh giá trực diện vai trò thực thi và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở đối với hiệu quả quản lý đất đai ở nông thôn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế đất đai (kiến nghị bỏ hạn điền, bỏ thời hạn sử dụng đất, bổ sung quyền thương lượng giá đền bù và tham gia quy hoạch cho nông dân).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Khái niệm cơ bản:
- Đất đai: Luận án tổng hợp các định nghĩa từ Từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary (1995), Webster’s New World Dictionary (1996), Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Đại từ điển Tiếng Việt (1998) và luận điểm kinh điển của William Petty: "Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải".
- Nông nghiệp và nông thôn: Khái niệm ngành sản xuất vật chất cơ bản gắn với tái sản xuất tự nhiên; các nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và 6 vai trò kinh tế - xã hội của nông nghiệp, nông thôn.
- Hệ thống lý thuyết kinh tế chính trị:
- Lý luận Mác - Lênin về sở hữu và địa tô: Phân tích bản chất quan hệ sản xuất của sở hữu; lý thuyết địa tô tư bản chủ nghĩa bao gồm: địa tô chênh lệch I (độ màu mỡ tự nhiên, vị trí địa lý), địa tô chênh lệch II (đầu tư thâm canh tăng năng suất), địa tô tuyệt đối (do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn công nghiệp và sự độc quyền tư hữu ruộng đất), địa tô độc quyền và giá cả ruộng đất (xác định bằng địa tô tư bản hóa: giá cả đất đai = địa tô / tỷ suất lợi tức ngân hàng).
- Quan điểm của V.I. Lênin: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, chính sách quốc hữu hóa ruộng đất trong Luận cương tháng tư (1917), Sắc lệnh về ruộng đất (1917) và Sơ thảo đề cương về vấn đề ruộng đất tại Đại hội II Quốc tế Cộng sản (1920).
- Lý luận tư sản và mô hình sở hữu hỗn hợp: Phân tích sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền kinh doanh đất đai; mô hình sở hữu đất đai tại các nước tư bản phát triển (Mỹ: tư nhân chiếm 58%, công hữu 42%; Nhật Bản: tư nhân và pháp nhân chiếm 65% diện tích, công hữu chiếm 35% diện tích nhưng chỉ chiếm 6% tổng giá trị tài sản đất đai; Đức, Thụy Điển 60%, Hà Lan trên 80% thuộc tư hữu).
- Tư tưởng Hồ Chí Minh và Cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam: Tiến trình từ Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt (1930), Cải cách ruộng đất (1951-1953), Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980 đến các nghị quyết đổi mới nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và kinh tế chính trị:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Phân tích các mối quan hệ ổn định, bản chất giữa Nhà nước, nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất, lưu thông và phân phối đất đai để rút ra các biến đổi về lượng và chất.
- Phương pháp duy vật lịch sử: Đặt quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong tiến trình phát triển lịch sử cụ thể của Việt Nam qua từng thời kỳ chính sách, gắn với bối cảnh hội nhập quốc tế (gia nhập WTO).
- Phương pháp thống kê mô tả và điều tra xã hội học: Thu thập và xử lý số liệu điều tra thực tế từ các nhóm mẫu khảo sát.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê; báo cáo chuyên đề của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 1998, 2001, 2003 và các Nghị định hướng dẫn); các công trình nghiên cứu đã xuất bản.
- Dữ liệu sơ cấp (Mẫu khảo sát thực tế):
| Nhóm đối tượng điều tra |
Phạm vi địa bàn |
Quy mô mẫu hợp lệ |
Mục đích thu thập dữ liệu |
| Hộ nông dân |
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Miền Trung (41 mẫu), Miền Bắc (50 mẫu). |
544 mẫu (thu về từ 1.000 phiếu phát ra) |
Quy mô sản xuất, tình trạng manh mún đất, thiếu đất/không có đất, hình thức giao dịch đất, đánh giá chính sách giao đất lâu dài, quy hoạch và tuyên truyền pháp luật đất đai. |
| Cán bộ địa chính cấp cơ sở |
81 xã/phường thuộc 9 tỉnh/thành phố tại Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. |
81 mẫu (mỗi xã/phường 1 mẫu đại diện) |
Thống kê số lượng, cơ cấu trình độ chuyên môn, năng lực thực thi chính sách, công tác quy hoạch tổng thể, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thanh tra đất đai. |
| Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư |
Dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm (5 phường: Thủ Thiêm, An Khánh, An Lợi Đông, Bình Khánh, Bình An thuộc Quận 2, TP.HCM). |
103 mẫu hộ dân bị thu hồi đất |
Khảo sát mức giá đền bù, điều kiện nơi ở tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp, các khiếu nại và tranh chấp phát sinh. |
| Quy hoạch "treo" |
Ấp 3, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP.HCM (dự án quy hoạch từ năm 1992, tiếp giáp khu đô thị Phú Mỹ Hưng). |
50 mẫu (đạt tỷ lệ 5% tổng số hộ dân khu vực) |
Đánh giá thiệt hại kinh tế, xáo trộn đời sống sinh hoạt, an sinh xã hội và các hạn chế quyền công dân do quy hoạch chậm triển khai. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn thời kỳ chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam
- Tổng quan khái niệm và vai trò: Khái quát các góc độ tiếp cận về đất đai (địa lý, kinh tế, pháp lý), khẳng định đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông nghiệp. Trình bày 6 vai trò trụ cột của nông nghiệp, nông thôn đối với nền kinh tế quốc dân.
- Khung lý luận kinh tế chính trị: Phân tích các luận điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen về chế độ sở hữu tư sản, quá trình chuyển đổi sang công hữu và các hình thái địa tô tư bản chủ nghĩa (địa tô chênh lệch I, II, địa tô tuyệt đối, địa tô độc quyền, giá cả đất đai). Trình bày luận điểm của V.I. Lênin về quốc hữu hóa đất đai và kinh nghiệm của các nước tư bản trong việc quản lý sở hữu hỗn hợp.
- Tiến trình chính sách đất đai Việt Nam:
- Thời kỳ trước đổi mới: Tư tưởng Hồ Chí Minh về ruộng đất cho dân cày; Hiến pháp 1959 (tồn tại sở hữu toàn dân và sở hữu tư nhân); Hiến pháp 1980 (quốc hữu hóa toàn bộ đất đai, kinh tế tập thể HTX và đất 5% "ruộng phần trăm").
- Thời kỳ chuyển đổi: Khủng hoảng lương thực cuối thập niên 1970 dẫn đến hiện tượng "khoán chui" tại Hải Phòng (Nghị quyết 24-NQ/TU năm 1980), Vĩnh Phú, Nghệ Tĩnh, Long An, An Giang. Ban Bí thư ban hành Chỉ thị 100-CT/TW (năm 1981) về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động; Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 10-NQ/TW (năm 1988) công nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, giao đất ổn định 15 năm (sản lượng lương thực tăng từ 19,5 triệu tấn năm 1988 lên 21,5 triệu tấn năm 1989, xuất khẩu 1,2 triệu tấn gạo tháng 6/1989).
- Thời kỳ hoàn thiện luật pháp: Luật Đất đai 1987, Luật Đất đai 1993 (xác lập 5 quyền của hộ nông dân: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), Luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 và Luật Đất đai 2003 (mở rộng quyền tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; thừa nhận quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản).
- Kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc:
- Giai đoạn trước cải cách 1978: Thực hiện chế độ sở hữu nhà nước ở đô thị và sở hữu tập thể ở nông thôn, mang đặc trưng phân phối không đền bù, không kỳ hạn, không lưu chuyển, dẫn đến lãng phí đất đai và triệt tiêu động lực sản xuất.
- Giai đoạn sau năm 1978: Thực hiện chế độ nhận khoán ruộng đất hộ gia đình ổn định 30 năm với 5 quyền (chiếm hữu, khai thác, mua bán, cho thuê/thế chấp, thừa kế); thu hồi đất có đền bù và chính sách cho phép chuyển nhượng đất đai (thông qua ngày 12/10/2008 tại Hội nghị Trung ương 3 Khóa 17 Đảng Cộng sản Trung Quốc).
Chương 2: Thực trạng quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn thời kỳ chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam
- Những thành tựu chuyển đổi: Chính sách giao đất, công nhận các quyền tài sản đối với quyền sử dụng đất đã giải phóng sức sản xuất, đưa Việt Nam từ quốc gia thiếu đói trở thành nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới; hình thành thị trường bất động sản nông thôn chính thức.
- Những hạn chế và mâu thuẫn nảy sinh:
- Cơ chế bồi thường và giá đất: Tồn tại sự chênh lệch lớn giữa khung giá đất do Nhà nước quy định và giá thị trường thực tế (cơ chế hai giá đất). Việc thu hồi đất nông nghiệp với giá thấp để chuyển giao cho các dự án kinh doanh đô thị, công nghiệp tạo ra địa tô chênh lệch lớn rơi vào tay chủ đầu tư, gây bức xúc và khiếu kiện kéo dài của nông dân (minh chứng qua khảo sát 103 hộ tại Thủ Thiêm).
- Vấn đề việc làm và sinh kế hậu thu hồi đất: Tỷ lệ nông dân sau khi nhận tiền đền bù không chuyển đổi được nghề nghiệp ổn định chiếm tỷ lệ cao, tiền đền bù bị tiêu dùng nhanh chóng, nguy cơ tái nghèo và bất bình đẳng gia tăng.
- Tác động tiêu cực của quy hoạch "treo": Quy hoạch kéo dài không thực hiện làm đóng băng các hoạt động kinh tế, người dân không được xây dựng, sửa chữa nhà cửa hay thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất (minh chứng qua khảo sát 50 hộ tại xã Bình Hưng, Bình Chánh bị treo từ năm 1992).
- Năng lực cán bộ địa chính cấp cơ sở: Khảo sát 81 xã/phường cho thấy trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ của cán bộ địa chính cấp xã còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng khối lượng công việc quản lý địa chính phức tạp, phát sinh hiện tượng nhũng nhiễu, lãng phí tài nguyên đất.
- Tích tụ đất đai và an ninh lương thực: Quá trình chuyển nhượng đất tự do dẫn tới hiện tượng tích tụ ruộng đất tự phát, làm tăng số lượng nông dân không có đất phải đi làm thuê, đồng thời diện tích đất lúa màu mỡ bị thu hẹp ảnh hưởng đến bài toán an ninh lương thực quốc gia trong dài hạn.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quan hệ tổ chức - quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Hoàn thiện thể chế và chính sách đất đai:
- Đề xuất xóa bỏ quy định về thời hạn giao đất nông nghiệp và bãi bỏ hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp (hạn điền) để tạo điều kiện tích tụ ruộng đất quy mô lớn phục vụ sản xuất hàng hóa hiện đại.
- Bổ sung quyền tài sản cho nông dân: Trao quyền tham gia vào quá trình quy hoạch sử dụng đất tại địa phương và quyền trực tiếp thương lượng, đàm phán giá đền bù với chủ đầu tư dự án.
- Cải cách cơ chế tài chính và giá đất: Hoàn thiện phương pháp định giá đất theo sát giá thị trường; xây dựng cơ chế phân chia công bằng phần địa tô chênh lệch phát sinh khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực bộ máy quản lý địa chính: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã/phường; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và minh bạch hóa thông tin quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chính sách hỗ trợ phát triển nông thôn: Nhà nước tăng cường đầu tư công vào kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội nông thôn; xây dựng các chương trình đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm thực chất và bền vững cho các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Khái quát vai trò trung tâm của quan hệ ruộng đất: Luận án khẳng định quan hệ ruộng đất là điểm xuất phát và là thước đo đánh giá sự thành công của các chính sách cải cách kinh tế tại Việt Nam. Tiêu chí cốt lõi là người nông dân được gắn bó lâu dài với đất đai và được hưởng dụng đầy đủ thành quả lao động, đầu tư trên mảnh đất đó.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản trị đất đai: Rút ra hai bài học có tính quy luật: (1) Mô hình sở hữu hỗn hợp đất đai là hình thức tồn tại phổ biến trên thế giới; (2) Nhà nước luôn là chủ thể duy nhất thực hiện chức năng tổ chức – quản lý vĩ mô đối với toàn bộ tài nguyên đất đai quốc gia.
- Luận giải sự hoàn thiện thể chế quản lý đất đai tại Việt Nam: Chỉ ra hệ thống quản lý đất đai thời kỳ đổi mới đã từng bước vận hành thống nhất trên cả 3 trụ cột: Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp; các quyền hưởng dụng của người nông dân ngày càng được pháp luật ghi nhận và mở rộng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Nhận diện hệ quả xã hội của tích tụ ruộng đất: Chỉ ra tính tất yếu của xu hướng tích tụ đất đai trong kinh tế thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, nhưng đồng thời cảnh báo các vấn đề an sinh xã hội cấp bách đối với nhóm nông dân mất đất, thiếu tư liệu sản xuất chưa được xử lý đồng bộ.
- Chỉ rõ các khuyết tật trong cơ chế thu hồi và đền bù đất: Nhận diện các nguy cơ tham nhũng, định giá đền bù thấp hơn giá trị thực tế, người nông dân thiếu quyền thương lượng và quyền lợi sinh kế, việc làm sau tái định cư không được đảm bảo bền vững.
- Đánh giá thực trạng cán bộ địa chính cấp cơ sở: Đưa ra các bằng chứng thực nghiệm phản ánh sự bất cập về số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã/phường trước đòi hỏi quản trị hiện đại.
Các kiến nghị và giải pháp trọng tâm
- Về quyền hạn của nông dân: Giao thêm cho nông dân 2 quyền căn bản: (1) Quyền tham gia quy hoạch đất đai tại cơ sở; (2) Quyền đàm phán, thương lượng trực tiếp mức giá đền bù với chủ đầu tư. Kiến nghị xóa bỏ thời hạn sử dụng đất nông nghiệp và bãi bỏ hạn điền.
- Về công cụ tài chính: Hoàn thiện hệ thống thuế và giá đất nhằm khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, chống đầu cơ và thất thoát ngân sách.
- Về đầu tư công: Nhà nước cần ưu tiên ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn để nâng cao năng suất sử dụng đất và cải thiện đời sống người dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu trong quan hệ giữa Nhà nước với nông dân và nhà đầu tư; chưa đi sâu vào quản trị sử dụng đất nội bộ của nông hộ và doanh nghiệp; không nghiên cứu đất ở, đất đô thị và các loại đất chuyên dùng đặc thù (mỏ khoáng sản, làm muối).
- Mẫu khảo sát thực nghiệm: Do hạn chế về kinh phí và thời gian, mẫu khảo sát nông hộ tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long); số lượng mẫu tại Miền Bắc (50 mẫu) và Miền Trung (41 mẫu) còn ở mức độ tối thiểu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô khảo sát thực nghiệm đại diện đồng đều trên các vùng sinh thái kinh tế trong cả nước (vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung).
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế quản lý các loại đất nông nghiệp chuyên biệt và đất phục vụ tái định cư cho các dự án thủy điện tại khu vực đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phân tích đa chiều về tác động văn hóa, xã hội và biến đổi cấu trúc cộng đồng nông thôn dưới ảnh hưởng của thị trường quyền sử dụng đất.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo có giá trị trong các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Luật Đất đai. Cung cấp khung phân tích lý luận về địa tô Mác-xít, lý thuyết sở hữu và các số liệu điều tra thực địa có độ tin cậy cao.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các phân tích thực chứng tại Chương 2 và hệ thống kiến nghị tại Chương 3 cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai, hoàn thiện chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, kiểm soát quy hoạch và xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đề xuất bổ sung những quyền mới nào cho người nông dân sử dụng đất nông nghiệp?
Luận án đề xuất giao thêm cho người nông dân 2 quyền cụ thể:
- Quyền được tham gia vào quá trình lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.
- Quyền trực tiếp thương lượng, đàm phán với chủ đầu tư về mức giá đền bù khi đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án kinh tế.
Ngoài ra, tác giả đề xuất bỏ quy định giới hạn thời gian sử dụng đất và bỏ hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hạn điền).
2. Quy mô và cơ cấu các mẫu khảo sát thực địa trong luận án được triển khai như thế nào?
Luận án thực hiện 4 cuộc khảo sát thực địa với cơ cấu mẫu như sau:
- Khảo sát nông hộ: Thu được 544 phiếu hợp lệ từ 1.000 phiếu phát ra (trong đó Miền Bắc: 50 mẫu, Miền Trung: 41 mẫu, còn lại ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Khảo sát cán bộ địa chính cấp cơ sở: 81 mẫu đại diện cho 81 xã/phường tại 9 tỉnh/thành phố khu vực Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Khảo sát đền bù, tái định cư: 103 mẫu hộ dân bị thu hồi đất tại 5 phường (Thủ Thiêm, An Khánh, An Lợi Đông, Bình Khánh, Bình An) thuộc Dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2, TP.HCM.
- Khảo sát quy hoạch "treo": 50 mẫu hộ dân (chiếm 5% tổng số hộ) tại Ấp 3, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP.HCM.
3. Tác giả phân tích sự chuyển biến chính sách qua các mốc Chỉ thị 100, Nghị quyết 10 và Luật Đất đai 1993 ra sao?
- Chỉ thị 100-CT/TW (1981): Đột phá mở đầu hình thức khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động, cho phép xã viên hưởng phần vượt khoán, tạo đà phục hồi sản xuất.
- Nghị quyết 10-NQ/TW (1988): Đổi mới căn bản khi thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, giao đất ổn định 15 năm, đưa sản lượng lương thực tăng thêm 2 triệu tấn chỉ sau 1 năm (từ 19,5 triệu tấn năm 1988 lên 21,5 triệu tấn năm 1989) và mở đầu xuất khẩu 1,2 triệu tấn gạo vào tháng 6/1989.
- Luật Đất đai 1993: Thể chế hóa nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, chính thức giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài kèm theo 5 quyền tài sản (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), tạo nền tảng hình thành thị trường đất đai nông thôn.
4. Luận án rút ra bài học kinh nghiệm gì từ chính sách đất đai của Trung Quốc?
Luận án phân tích 2 giai đoạn của Trung Quốc:
- Trước 1978: Chế độ sở hữu công cộng với cơ chế giao đất không đền bù, không thời hạn, không lưu chuyển dẫn đến triệt tiêu động lực và lãng phí đất đai.
- Sau cải cách 1978: Thực hiện chế độ nhận khoán ruộng đất hộ gia đình ổn định 30 năm với 5 quyền cụ thể (chiếm hữu, khai thác phát triển, mua bán, cho thuê/thế chấp, thừa kế), thực hiện thu hồi đất có đền bù và cho phép chuyển nhượng đất đai (theo quyết định ngày 12/10/2008 của Hội nghị Trung ương 3 Khóa 17 ĐCS Trung Quốc).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tấn Phát đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về sở hữu, quyền hưởng dụng và quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp, nông thôn. Thông qua việc phân tích tiến trình đổi mới chính sách từ Chỉ thị 100 (1981) đến Luật Đất đai 2003 kết hợp các dữ liệu điều tra thực tế tại miền Nam và TP.HCM, công trình đã làm rõ những mâu thuẫn về giá đất đền bù, quy hoạch "treo", năng lực cán bộ địa chính cấp xã và sinh kế nông dân mất đất. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, tài chính và quản lý nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế và hội nhập quốc tế.