Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả

Giáo trình nghiên cứu tổ chức công tác khuyến nông, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Khuyến Nông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

132
30
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

toc. MỤC LỤC

1. Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG

1.1. Sự ra đời, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn học

1.1.1. Sự ra đời của môn học

1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của môn học Tổ chức khuyến nông

1.1.3. Nhiệm vụ của môn học

1.1.4. Phương pháp nghiên cứu môn học

1.2. Khái niệm tổ chức công tác khuyến nông

1.3. Vai trò của tổ chức công tác khuyến nông

1.4. Đặc điểm của tổ chức công tác khuyến nông

1.5. Nguyên tắc tổ chức công tác khuyến nông

1.6. Nội dung của tổ chức công tác khuyến nông

1.6.1. Tổ chức hệ thống khuyến nông

1.6.2. Tổ chức nguồn lực cho khuyến nông

1.6.3. Xây dựng, thực hiện kế hoạch khuyến nông

1.6.4. Giám sát và đánh giá kế hoạch khuyến nông

1.6.5. Huy động sự tham gia của nông dân trong khuyến nông

1.6.6. Đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông

1.7. Các điều kiện tổ chức công tác khuyến nông

1.8. Câu hỏi thảo luận chương 1

1.9. Tài liệu tham khảo và đọc thêm chương 1

2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KHUYẾN NÔNG

2.1. Hệ thống khuyến nông việt nam

2.1.1. Lược sử hình thành và tổ chức hệ thống khuyến nông Việt Nam

2.1.2. Các thành phần chủ yếu của hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam

2.2. Tổ chức hệ thống khuyến nông nhà nước

2.2.1. Căn cứ pháp lý của tổ chức hệ thống khuyến nông nhà nước

2.2.2. Nguyên tắc cơ bản của tổ chức hệ thống khuyến nông nhà nước

2.2.3. Hệ thống tổ chức của khuyến nông nhà nước

2.2.4. Tổ chức hệ thống khuyến nông nhà nước ở cấp Trung ương

2.2.5. Tổ chức hệ thống khuyến nông nhà nước ở cấp tỉnh, thành phố

2.2.6. Tổ chức hệ thống khuyến nông nhà nước ở cấp huyện

2.2.7. Tổ chức hệ thống khuyến nông nhà nước ở cấp xã

2.3. Tổ chức hệ thống khuyến nông cơ sở

2.3.1. Tổ chức hệ thống khuyến nông cơ sở

2.3.2. Khuyến nông viên cơ sở

2.4. Tổ chức hệ thống khuyến nông của cơ quan đào tạo, nghiên cứu

2.4.1. Tổ chức công tác chuyển giao của các cơ quan nghiên cứu

2.4.2. Cán bộ chuyển giao của các cơ quan nghiên cứu và đào tạo

2.5. Tổ chức hệ thống khuyến nông trong doanh nghiệp

2.5.1. Tổ chức hệ thống khuyến nông trong doanh nghiệp

2.5.2. Nhiệm vụ cơ bản của cán bộ chuyển giao của doanh nghiệp

2.5.3. Nhiệm vụ cơ bản của các đại lý các cấp

2.6. Tổ chức hệ thống khuyến nông trong các dự án phát triển

2.6.1. Tổ chức hệ thống khuyến nông của các dự án phát triển

2.6.2. Nhiệm vụ cán bộ dự án phụ trách hợp phần khuyến nông

2.7. Câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2

2.8. Tài liệu tham khảo và đọc thêm chương 2

3. TỔ CHỨC NGUỒN LỰC CHO KHUYẾN NÔNG

3.1. Nguồn lực cho khuyến nông

3.1.1. Phân loại nguồn lực cho hoạt động khuyến nông

3.1.2. Đặc điểm của các loại nguồn lực cho hoạt động khuyến nông

3.2. Tổ chức nguồn lực cho hoạt động khuyến nông

3.2.1. Khái niệm tổ chức nguồn lực cho hoạt động khuyến nông

3.2.2. Vai trò của tổ chức nguồn lực cho hoạt động khuyến nông

3.2.3. Yêu cầu của tổ chức nguồn lực cho hoạt động khuyến nông

3.3. Tổ chức nhân lực cho khuyến nông

3.3.1. Phân loại nhân lực cho khuyến nông

3.3.2. Yêu cầu tổ chức nhân lực cho khuyến nông

3.3.3. Căn cứ tổ chức nhân lực cho khuyến nông

3.3.4. Chức năng nhiệm vụ của các cán bộ khuyến nông

3.3.5. Chính sách cho người hoạt động khuyến nông

3.4. Tổ chức nguồn lực vật chất cho khuyến nông

3.4.1. Nguồn lực vật chất cho khuyến nông

3.4.2. Yêu cầu của tổ chức nguồn lực vật chất cho khuyến nông

3.4.3. Căn cứ tổ chức nguồn lực vật chất cho khuyến nông

3.4.4. Nội dung tổ chức nguồn lực vật chất cho khuyến nông

3.4.5. Tổ chức cơ sở vật chất kỹ thuật cho cơ quan khuyến nông

3.4.6. Tổ chức cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị cho các hoạt động khuyến nông

3.5. Tổ chức nguồn lực tài chính cho khuyến nông

3.5.1. Nguồn lực tài chính cho khuyến nông

3.5.2. Yêu cầu của tổ chức nguồn lực tài chính cho khuyến nông

3.5.3. Căn cứ tổ chức nguồn lực tài chính cho khuyến nông

3.5.4. Nội dung tổ chức nguồn lực tài chính cho khuyến nông

3.6. Câu hỏi thảo luận và bài tập chương 3

3.7. Tài liệu tham khảo và đọc thêm chương 3

4. KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG

4.1. Những vấn đề cơ bản của kế hoạch khuyến nông

4.1.1. Khái niệm kế hoạch khuyến nông

4.1.2. Phân loại kế hoạch khuyến nông

4.1.3. Vai trò của kế hoạch khuyến nông

4.1.4. Yêu cầu cơ bản của kế hoạch khuyến nông

4.1.5. Những căn cứ để xây dựng kế hoạch khuyến nông

4.1.6. Phương thức lập kế hoạch khuyến nông

4.1.7. Các công cụ cơ bản để lập kế hoạch khuyến nông

4.1.8. Thực hiện lồng ghép các hoạt động khuyến nông

4.2. Tổ chức lập kế hoạch khuyến nông

4.3. Trình tự lập kế hoạch khuyến nông

4.3.1. Xác định nhu cầu khuyến nông

4.3.2. Xác định mục tiêu kế hoạch

4.3.3. Xác định các giải pháp và hoạt động khuyến nông

4.3.4. Xác định kết quả dự kiến cho kế hoạch khuyến nông

4.3.5. Xác định kinh phí cho kế hoạch khuyến nông

4.3.6. Xây dựng kế hoạch thực hiện

4.3.7. Thảo luận và hoàn thiện kế hoạch

4.4. Tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến nông

4.4.1. Thông qua và phê duyệt kế hoạch

4.4.2. Tổng hợp kế hoạch của đơn vị

4.4.3. Xây dựng kế hoạch công tác của đơn vị

4.4.4. Tổ chức các nguồn lực để thực hiện kế hoạch công tác của đơn vị

4.5. Giám sát và đánh giá kế hoạch khuyến nông

4.5.1. Đánh giá tính khả thi của kế hoạch khuyến nông

4.5.2. Giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch khuyến nông

4.5.3. Đánh giá kết quả và tác động của hoạt động khuyến nông

4.6. Câu hỏi thảo luận và bài tập chương 4

4.7. Tài liệu tham khảo và đọc thêm chương 4

5. SỰ THAM GIA CỦA NÔNG DÂN TRONG KHUYẾN NÔNG

5.1. Khái niệm và vai trò của sự tham gia của nông dân trong khuyến nông

5.1.1. Khái niệm về sự tham gia của nông dân trong khuyến nông

5.1.2. Vai trò của sự tham gia của nông dân trong các hoạt động khuyến nông

5.2. Nội dung nông dân tham gia trong khuyến nông

5.2.1. Phản ánh nhu cầu khuyến nông

5.2.2. Quyền lợi và nghĩa vụ của dân khi tham gia khuyến nông

5.2.3. Xây dựng các giải pháp khuyến nông

5.2.4. Đóng góp nguồn lực

5.2.5. Thực hiện các hoạt động khuyến nông

5.2.6. Kiểm tra việc thực hiện các hoạt động khuyến nông

5.2.7. Quản lý các thành quả khuyến nông

5.2.8. Hưởng lợi từ hoạt động khuyến nông

5.3. Phương thức để nông dân tham gia trong khuyến nông

5.4. Các điều kiện để nông dân tham gia trong khuyến nông

5.5. Tổ chức để nông dân tham gia trong khuyến nông

5.5.1. Câu lạc bộ khuyến nông

5.5.2. Nhóm nông dân cùng sở thích

5.5.3. Nhóm liên hộ

5.5.4. Các tổ chức đoàn thể xã hội

5.5.5. Câu lạc bộ khuyến nông

5.6. Câu hỏi thảo luận và bài tập chương 5

5.7. Tài liệu tham khảo và đọc thêm chương 5

6. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG

6.1. Những vấn đề cơ bản của đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông

6.1.1. Hiệu quả hoạt động khuyến nông

6.1.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả của hoạt động khuyến nông

6.1.3. Vai trò của đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông

6.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông

6.2.1. Phân tích hiệu quả từng phần

6.2.2. Đánh giá hiệu quả sản xuất một sản phẩm

6.3. Câu hỏi thảo luận và bài tập chương 6

6.4. Tài liệu tham khảo và đọc thêm chương 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Tổ chức Công tác Khuyến nông

Giáo trình "Tổ chức Công tác Khuyến nông" được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu cập nhật kiến thức và kỹ năng về khuyến nông trong bối cảnh kinh tế - xã hội đang có nhiều biến đổi. Phiên bản mới này được chỉnh sửa và bổ sung đáng kể so với phiên bản năm 2012, đặc biệt là về các chính sách, thể chế, và ứng dụng công nghệ trong khuyến nông. Giáo trình hướng đến việc trang bị cho khuyến nông viên, nhà quản lý, sinh viên, và các bên liên quan khác kiến thức và kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hiện hiệu quả hoạt động khuyến nông, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.

1.1 Mục tiêu và đối tượng: Giáo trình này dành cho sinh viên các ngành kinh tế nông nghiệp, khuyến nông, phát triển nông thôn và các ngành liên quan, cán bộ giảng dạy, học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ nghiên cứu, khuyến nông viên, và các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Mục tiêu là cung cấp kiến thức và kỹ năng về tổ chức hệ thống khuyến nông, lập và triển khai kế hoạch, quản lý nguồn lực, và đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông.

1.2 Bố cục và nội dung: Giáo trình gồm 6 chương, bao gồm các vấn đề cơ bản về tổ chức công tác khuyến nông, tổ chức hệ thống khuyến nông, tổ chức nguồn lực, kế hoạch khuyến nông, sự tham gia của nông dân, và đánh giá hiệu quả. Mỗi chương đều có phần tóm tắt, nội dung chi tiết, tài liệu tham khảo, và câu hỏi thảo luận. Đặc biệt, giáo trình cập nhật những nội dung mới như Nghị quyết 19-NQ/TW về đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông, cũng như các vấn đề liên quan đến cách mạng công nghiệp 4.0 và nông nghiệp thông minh.

II. Những điểm mới của Giáo trình

So với phiên bản năm 2012, giáo trình mới này có nhiều điểm bổ sung và cập nhật quan trọng. Đáng chú ý là việc thảo luận sâu hơn về bản chất của tổ chức công tác khuyến nông dựa trên lý thuyết Quản trị vận hành (Operation Management), bổ sung nguyên tắc tổ chức khuyến nông trong bối cảnh Nghị quyết 19-NQ/TW, và đặc biệt là việc đề cập đến tổ chức khuyến nông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. "Giáo trình này được biên soạn mới, nhằm đáp ứng các đòi hỏi trên. Khác với lần xuất bản năm 2012, giáo trình này bổ sung nhiều nội dung mới về tổ chức công tác khuyến nông như: Thảo luận có hệ thống hơn về bản chất của tổ chức công tác khuyến nông dựa trên lý thuyết Quản trị vận hành (Operation management); bổ sung nguyên tắc tổ chức khuyến nông…". Việc cập nhật này giúp giáo trình trở nên thiết thực hơn, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn khuyến nông hiện đại.

III. Phân tích giá trị và ứng dụng thực tiễn

Giáo trình mang giá trị thực tiễn cao, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc tổ chức và triển khai công tác khuyến nông hiệu quả. Việc cập nhật các chính sách, nghị định mới nhất, cùng với việc phân tích bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0, giúp người học nắm bắt được xu hướng phát triển của ngành và áp dụng vào thực tế công việc. "Sau khi hoàn thành môn học, người học nắm được kiến thức và kỹ năng cơ bản để tiến hành tổ chức được hệ thống khuyến nông, lập và triển khai kế hoạch khuyến nông, tổ chức nguồn lực cho các hoạt động khuyến nông, đánh giá hiệu quả khuyến nông trong hệ thống khuyến nông hiện hành ở Việt Nam." Giáo trình không chỉ là tài liệu học tập cho sinh viên mà còn là cẩm nang hữu ích cho cán bộ khuyến nông, các cơ quan, tổ chức, và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp.

IV. Kết luận

Giáo trình "Tổ chức Công tác Khuyến nông" là một tài liệu quan trọng và cần thiết cho những ai quan tâm và hoạt động trong lĩnh vực khuyến nông. Sự cập nhật và bổ sung nội dung mới giúp giáo trình đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn khuyến nông hiện đại, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam. Giáo trình được trình bày một cách khoa học, rõ ràng, dễ hiểu, với nhiều ví dụ minh họa, giúp người đọc dễ dàng tiếp thu kiến thức và áp dụng vào thực tế. "Tổ chức công tác khuyến nông là nội dung mới và phức tạp. Trong tình hình đó, cuốn sách khó có thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả xin chân thành cảm ơn và rất mong thu nhận được những góp ý của độc giả xa gần để lần xuất bản sau được tốt hơn." Lời đề nghị đóng góp ý kiến của tác giả cho thấy sự cầu thị và mong muốn hoàn thiện giáo trình hơn nữa trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG Mục đích cơ bản của Chương này là giới thiệu sự ra đời của môn học, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn học, cung cấp các vấn đề lý luận, các kiến thức cơ bản về tổ chức công tác khuyến nông, từ đó chuẩn bị các kỹ năng cơ bản để tổ chức các hoạt động khuyến nông ở một cơ quan chuyển giao cụ thể. Vì thế, chương này thảo luận về: Khái niệm, vai trò, đặc điểm, nguyên tắc, nội dung và các điều kiện tổ chức công tác khuyến nông. Đặc biệt, nội dung tổ chức công tác khuyến nông được thảo luận trên các phương diện: Tổ chức hệ thống khuyến nông; Tổ chức nguồn lực cho khuyến nông; Xây dựng, thực hiện, giám sát và đánh giá kế hoạch khuyến nông; Huy động sự tham gia của nông dân trong khuyến nông; Đánh giá hiệu quả khuyến nông.

SỰ RA ĐỜI, ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC 1. Sự ra đời của môn học Khoa học Khuyến nông được hình thành và phát triển ở Châu Âu từ nửa cuối của thế kỷ XVIII (Đỗ Kim Chung, 2010). Ở Việt Nam, công tác Khuyến nông chính thức được triển khai và thực hiện từ năm 1993 theo Nghị định của Chính phủ số 13-CP ngày 2/3/1993 ban hành quy định về công tác Khuyến nông. Từ đó đến nay, nước ta đã phát triển được hệ thống khuyến nông rộng khắp trong cả nước.

Công tác khuyến nông bao gồm các công việc tổ chức ra hệ thống khuyến nông, tổ chức nguồn lực, lập và triển khai kế hoạch khuyến nông, đánh giá tác động và hiệu quả của công tác khuyến nông. Đến nay đã có một số sách, giáo trình thảo luận chung về Khuyến nông như của Van den Ban (1996), Payne (1987), Tài liệu tập huấn Phương pháp Tổ chức lớp học hiện trường (FFS) của Trung tâm khuyến nông quốc gia và Trường Đại học Nông lâm Huế (2007), Phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người dân (2003) của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Sơn La, Trung tâm Khuyến nông và Khuyến lâm Lai Châu, Trung tâm Giống và Kỹ thuật cây lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên, Tổ chức phát triển Hà Lan (SNV), Tổ chức Đoàn kết quốc tế vì Hợp tác và Phát triển (CIDSE), Dự án phát triển lâm nghiệp xã hội sông Đà. Tuy nhiên, chưa có tài liệu nào thảo luận chuyên sâu về Tổ chức công tác khuyến nông. Vì vậy, giáo trình này được xây dựng và xuất bản lần đầu năm 2012.

Tuy nhiên, gần một thập kỷ qua, có nhiều biến đổi về kinh tế - xã hội: Sự đổi mới về chính sách và thể chế phát triển kinh tế - xã hội, nền kinh tế đang tiến vào hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Năm 2018, Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình 1 Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership (CPTPP). Năm 2020, Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA với 28 nước thành viên EU). Hơn nữa, nền kinh tế nước ta đang chịu ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

Nền nông nghiệp đang chuyển sang nền nông nghiệp số, vận dụng nhiều thành quả của thế hệ công nghệ thứ 4 1 vào nông nghiệp (Đỗ Kim Chung, 2017). Trong bối cảnh đó, cần phải đổi mới nội dung và cách thức tổ chức công tác khuyến nông phù hợp với hoàn cảnh mới. Vì thế, giáo trình này được biên soạn lại. Khác với lần xuất bản năm 2012, giáo trình này cập nhật các đổi mới về chính sách và tổ chức khuyến nông trong bối cảnh nền nông nghiệp đang hội nhập sâu rộng và đang chuyển sang nền nông nghiệp số.

Đối tượng nghiên cứu của môn học Tổ chức khuyến nông Đối tượng nghiên cứu của môn học này là các vấn đề về tổ chức, quản trị, điều hành và giám sát, đánh giá các hoạt động khuyến nông, bao gồm: Các loại hình tổ chức làm khuyến nông gắn liền với cơ sở pháp lý và thể chế của các loại hình tổ chức đó; Quá trình tổ chức các hoạt động khuyến nông ở từng cấp; Nghiên cứu quá trình hình thành hệ thống khuyến nông và hoạt động của các hệ thống khuyến nông. Nhiệm vụ của môn học Nhiệm vụ của môn học này là cung cấp cho người học các kiến thức và kỹ năng về tổ chức công tác khuyến nông, bao gồm: (i) Tổ chức hệ thống khuyến nông; (ii) Tổ chức nguồn lực cho khuyến nông; (iii) Kế hoạch khuyến nông; (iv) Sự tham gia của nông dân trong khuyến nông; (v) Đánh giá hiệu quả khuyến nông. Phương pháp nghiên cứu môn học Để nắm vững các kiến thức của môn học này, yêu cầu người học phải có sự am hiểu về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nắm được phương pháp và kỹ năng khuyến nông. Người học sẽ có cơ hội nắm vững lý thuyết và thực hành các hoạt động về tổ chức công tác khuyến nông trên lớp học hay đi thực địa.

Phương pháp cơ bản để nghiên cứu môn học này là thảo luận trên lớp, thảo luận nhóm và thực hành. Bài tập thực hành bao gồm cả bài tập nhóm và cá nhân để nâng cao kỹ năng cá nhân, kỹ năng làm việc nhóm của người học về tổ chức công tác khuyến nông. 1 Loài người đã trải qua 3 thế hệ công nghệ: Thế hệ thứ nhất: Công nghệ động cơ hơi nước (1784); Thế hệ thứ 2: Động cơ điện và dây chuyền sản xuất hàng loạt (1871); Thế hệ thứ 3: Máy tính và tự động hoá (1969) và Thế hệ công nghệ thứ 4 bao gồm 9 thành tố sau đây: 1) Internet vạn vật (The industrial internet of things - IoT); Kết hợp các hệ thống ngang và hệ thống dọc (Horizontal and Vertical Systems integration); Đám mây điện toán (The clouds); Mô phỏng (Simulations); Công nghệ rô-bốt tự động (Autonomous robots); Chế tạo tích lũy (Additive Manufacturing, đặc biệt là công nghệ in 3D); Cơ sở dữ liệu và phân tích quy mô lớn (Big data and analytics); Thực tế ảo (Augmented reality); Siêu an ninh mạng (Cyber security). 2 Nghiên cứu môn học này, người học phải nắm được các kiến thức cơ bản về tổ chức, các thể chế và chính sách về khuyến nông, am hiểu được thực trạng khuyến nông, am hiểu các vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn.

KHÁI NIỆM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG Trong khuyến nông, các khuyến nông viên cần phải nắm vững hai nhóm kiến thức và kỹ năng cơ bản về phương pháp khuyến nông, tổ chức hoạt động khuyến nông tại nơi mình làm việc như ở nông trại, thôn bản, xã, huyện, tỉnh và ở cấp Trung ương. Để đảm bảo cho khuyến nông viên có được nhóm kiến thức và kỹ năng thứ nhất có môn học Phương pháp khuyến nông. Môn học Tổ chức công tác khuyến nông giúp khuyến nông viên có được các kiến thức và kỹ năng tổ chức các hoạt động khuyến nông ở nơi mình công tác. Để hiểu được khái niệm về tổ chức công tác khuyến nông, cần thảo luận một số khái niệm cơ bản liên quan đến tổ chức và công tác khuyến nông.

Quản trị vận hành: Mọi hoạt động kinh tế, kinh doanh khi được tổ chức và triển khai được gọi là Quản trị vận hành (tên tiếng Anh là Operation management). Đó là quá trình tổ chức một tập hợp các hoạt động chuyên môn (administration of extension business practices) để tạo ra hiệu quả cao nhất có thể trong một tổ chức (to create the highest level of efficiency possible within an organization). Điều này liên quan đến việc chuyển đổi vật chất và lao động thành hàng hoá, dịch vụ một cách có hiệu quả để tối đa hoá lợi nhuận cho tổ chức (Anastasia Belyh, 2016). Như vậy, quản trị vận hành là quá trình tổ chức, huy động, bố trí, sắp xếp, quản lý và sử dụng các nguồn lực về vật chất, nhân lực, thể chế và tài chính.

để triển khai một hoạt động nào đó theo thời gian và không gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu xác định của hoạt động đó với chi phí thấp nhất. Quản trị vận hành là công việc không thể thiếu được trong bất cứ hoạt động nào của một cá nhân, một tổ chức và một địa phương. Cũng như mọi hoạt động kinh tế khác, lĩnh vực khuyến nông cũng vận dụng khoa học của quản trị vận hành. Quá trình vận dụng khoa học quản trị vận hành vào khuyến nông được gọi là quá trình tổ chức công tác khuyến nông.

Vì thế, tổ chức công tác khuyến nông được hiểu là tập hợp các hoạt động tổ chức và quản lý để tạo ra hiệu quả cao nhất có thể trong một tổ chức khuyến nông, để chuyển đổi vật chất, tài chính và lao động thành hàng hoá và dịch vụ khuyến nông một cách có hiệu quả, tối đa hoá lợi nhuận cho tổ chức khuyến nông. Tổ chức công tác khuyến nông là gồm các hoạt động tổ chức quản lý nhằm kết hợp giữa công nghệ cần chuyển giao với nguồn lực vật chất (đất đai, vật tư, vật liệu, phương tiện…), nhân lực, tài chính ở thời gian và không gian cụ thể thông qua công cụ kế hoạch, giám sát và đánh giá để thực hiện chuyển giao có hiệu quả công nghệ, tiết kiệm nguồn lực, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển vền vững, đảm vảo lợi ích của các bên tham gia. 3 Công tác khuyến nông bao gồm năm lĩnh vực sau: - Tổ chức hệ thống dịch vụ khuyến nông ở các cấp từ Trung ương đến cơ sở; - Lập kế hoạch khuyến nông; - Tổ chức các nguồn lực vật chất, nhân lực và tài chính cho khuyến nông; - Tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá kế hoạch khuyến nông ở các cấp; - Sự tham gia của nông dân vào các hoạt động khuyến nông. Tuỳ theo phạm vi hoạt động của các cán bộ khuyến nông mà công tác khuyến nông có nội dung rộng hay hẹp.

Nếu cán bộ khuyến nông làm việc ở cấp Trung ương (Trung tâm khuyến nông quốc gia), công tác khuyến nông mà cán bộ đảm nhận mang nội dung rất rộng, che phủ trong phạm vi cả nước. Nếu cán bộ khuyến nông làm việc ở cơ sở thì ba lĩnh vực của tổ chức công tác khuyến nông có tính chất rất cụ thể cho cấp huyện, xã, hay thôn bản. Nếu khuyến nông viên làm ở doanh nghiệp thì phạm vi của công tác khuyến nông phụ thuộc vào phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Các lĩnh vực trên có liên quan mật thiết lẫn nhau và làm nền tảng cho nhau.

Cụm từ “công tác” trong khái niệm này được hiểu là các hoạt động khuyến nông của cả khu vực công và tư nhân tiến hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết Giáo trình tổ chức công tác khuyến nông, do Đỗ Kim Chung biên soạn dưới sự hướng dẫn của các giảng viên uy tín tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tổ chức và quản lý công tác khuyến nông. Giáo trình này không chỉ giúp sinh viên và người làm trong lĩnh vực nông nghiệp hiểu rõ hơn về các phương pháp khuyến nông hiệu quả, mà còn trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 - 2019, nơi phân tích tình hình sử dụng đất trong nông nghiệp, hay Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, cung cấp cái nhìn về phát triển nông thôn mới, và Luận văn thạc sĩ về pháp luật môi trường trong hoạt động nông nghiệp ở Việt Nam, một tài liệu quan trọng giúp bạn hiểu rõ hơn về khung pháp lý trong lĩnh vực nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ hỗ trợ bạn trong việc nắm bắt các khía cạnh khác nhau của ngành nông nghiệp và khuyến nông, từ đó làm phong phú thêm kiến thức của mình.