Luận án tiến sĩ về quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm nông nghiệp Việt Nam

Tài liệu chỉ dẫn Quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm nông nghiệp Việt Nam, quy trình cụ thể, mẹo kỹ thuật, tiết kiệm thời gian thực hiện

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

206
15
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Khung phân tích và phương pháp

1.7. Những đóng góp mới của luận án

1.8. Cấu trúc của luận án

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CHO CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

2.1. Chỉ dẫn địa lý và vai trò của chỉ dẫn địa lý

2.1.1. Khái niệm chỉ dẫn địa lý

2.1.2. Đặc trưng của CDĐL

2.1.3. Mức độ bảo hộ CDĐL

2.1.4. CDĐL dưới góc nhìn của một thương hiệu

2.1.5. Vai trò của CDĐL trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

2.2. Khái niệm và nội dung quản lý CDĐL

2.2.1. Các trường phái lý luận về xây dựng và quản lý CDĐL

2.2.2. Khái niệm về quản lý CDĐL

2.2.3. Nội dung quản lý CDĐL

2.2.4. Quản lý CDĐL và các đặc trưng của sản phẩm đặc sản

2.3. Vai trò của nhà nước và tổ chức tập thể trong quản lý CDĐL

2.3.1. Vai trò của nhà nước trong quản lý CDĐL

2.3.2. Vai trò của tổ chức tập thể trong quản lý CDĐL

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý CDĐL

2.4.1. Mức độ bảo hộ pháp lý

2.4.2. Cấu trúc về thể chế và sự phù hợp về tổ chức

2.4.3. Các tác nhân thị trường

2.4.4. Năng lực của tổ chức tập thể

2.5. Một số bài học kinh nghiệm trong quản lý và phát triển CDĐL

2.5.1. Xây dựng chính sách hỗ trợ

2.5.2. Vai trò hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý CDĐL

2.5.3. Tổ chức hoạt động kiểm soát CDĐL

2.5.4. Các giải pháp nâng cao nhận thức

3. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

3.1. Tiềm năng và thực trạng bảo hộ CDĐL ở Việt Nam

3.1.1. Điều kiện kinh tế xã hội và tiềm năng phát triển CDĐL

3.1.2. Thực trạng về sản phẩm được bảo hộ CDĐL của Việt Nam

3.2. Thực trạng về quản lý CDĐL ở cấp độ quốc gia

3.2.1. Tổ chức quản lý CDĐL theo quy định của pháp luật

3.2.2. Hoạt động tổ chức và phối hợp giữa các Bộ, ngành

3.3. Mô hình quản lý CDĐL ở các địa phương hiện nay

3.3.1. Các mô hình tổ chức quản lý hiện nay

3.3.2. Đặc điểm của các mô hình quản lý CDĐL

3.4. Thực trạng hoạt động quản lý CDĐL ở các địa phương

3.4.1. Hoạt động xây dựng các văn bản quản lý CDĐL

3.4.2. Tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL

3.4.3. Tổ chức thanh tra, kiểm soát CDĐL

3.4.4. Hoạt động quảng bá và giới thiệu CDĐL

3.4.5. Bảo vệ và xử lý xâm phạm quyền sử dụng CDĐL

3.5. Sự tham gia của tổ chức tập thể trong quản lý CDĐL

3.5.1. Hoạt động xây dựng chính sách về quản lý CDĐL

3.5.2. Vai trò trong cấp GCN quyền sử dụng CDĐL

3.5.3. Tổ chức hoạt động kiểm soát CDĐL

3.5.4. Tổ chức quảng bá và giới thiệu CDĐL

3.5.5. Ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động của tổ chức tập thể

3.6. Ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động quản lý CDĐL

3.6.1. Chính sách và hỗ trợ của Nhà nước

3.6.2. Vai trò của tổ chức tập thể

3.6.3. Năng lực của tác nhân thúc đẩy thương mại

3.6.4. Lựa chọn sản phẩm và tiếp cận về hoạt động kiểm soát

3.6.5. Nhu cầu sử dụng CDĐL trong điều kiện sản xuất truyền thống

3.7. Kết quả về quản lý CDĐL cho sản phẩm nông sản ở Việt Nam

3.7.1. Kết quả quản lý CDĐL theo các nội dung quản lý

3.7.2. Một số thành công của hoạt động quản lý CDĐL ở Việt Nam

3.7.3. Những hạn chế của hoạt động quản lý CDĐL

3.7.4. Nguyên nhân của các hạn chế về quản lý CDĐL

4. GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CHO SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

4.1. Cơ sở để xây dựng các giải pháp

4.1.1. Bối cảnh về sản xuất, thương mại nông sản trong bối cảnh hội nhập

4.1.2. Định hướng đổi mới của Việt Nam trong phát triển nông nghiệp

4.1.3. Kết quả phân tích về thực trạng quản lý CDĐL ở Việt Nam

4.1.4. Bài học từ kinh nghiệm quốc tế

4.2. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy về quản lý CDĐL ở Việt Nam

4.2.1. Nhóm giải pháp về chính sách và quản lý vĩ mô

4.2.2. Nhóm giải pháp nhằm cải thiện mô hình quản lý CDĐL ở địa phương

4.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực của tổ chức tập thể

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Nghiên cứu về quản lý chỉ dẫn địa lý (CDĐL) cho sản phẩm nông nghiệp Việt Nam có ý nghĩa sâu sắc trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. CDĐL không chỉ là công cụ bảo vệ sản phẩm mà còn là phương tiện phát triển bền vững cho nông nghiệp. Sự phát triển của CDĐL đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu quốc tế, cho thấy rằng CDĐL góp phần nâng cao giá trị sản phẩm, bảo tồn đa dạng sinh học và văn hóa truyền thống. Theo Barjolle, D., CDĐL giúp duy trì ngành công nghiệp nông nghiệp cạnh tranh và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn. Tại Việt Nam, mặc dù đã có một số sản phẩm được cấp chứng nhận CDĐL, nhưng thực trạng quản lý còn nhiều hạn chế. Việc nghiên cứu và cải thiện quản lý CDĐL sẽ tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp, đồng thời nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về nguồn gốc và chất lượng sản phẩm. Những lợi ích từ CDĐL không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ danh tiếng sản phẩm mà còn mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng cường sức cạnh tranh cho sản phẩm nông sản Việt Nam trên trường quốc tế.

II. Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu về CDĐL trên thế giới chủ yếu tập trung vào vai trò của tổ chức tập thể trong quản lý CDĐL. Các nghiên cứu cho thấy tổ chức tập thể đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng thể chế, kiểm soát chất lượng và marketing sản phẩm. Tuy nhiên, ở Việt Nam, nghiên cứu về CDĐL vẫn còn nhiều khoảng trống. Việc thiếu hụt các nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản lý CDĐL và sự tham gia của các bên liên quan đã khiến cho việc áp dụng CDĐL chưa đạt hiệu quả cao. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, để CDĐL phát huy tối đa giá trị, cần có sự đồng thuận giữa các chủ thể tham gia, từ chính quyền đến người sản xuất. Sự thiếu hụt thông tin và hiểu biết về CDĐL trong cộng đồng cũng là một thách thức lớn. Do đó, nghiên cứu này không chỉ cần thiết để lấp đầy khoảng trống lý luận mà còn nhằm đề xuất các giải pháp thực tiễn phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

III. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông nghiệp

Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) được định nghĩa là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm. Vai trò của CDĐL trong phát triển nông nghiệp là vô cùng quan trọng, không chỉ bảo vệ quyền lợi cho người sản xuất mà còn nâng cao giá trị sản phẩm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng CDĐL không chỉ là một yếu tố cạnh tranh mà còn là một công cụ để bảo tồn văn hóa và truyền thống địa phương. Tuy nhiên, việc quản lý CDĐL còn gặp nhiều khó khăn do thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức tập thể. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý CDĐL bao gồm mức độ bảo hộ pháp lý, cấu trúc thể chế và năng lực của các tổ chức. Việc xây dựng chính sách hỗ trợ từ Nhà nước và nâng cao năng lực cho tổ chức tập thể là rất cần thiết để phát huy hiệu quả của CDĐL trong sản xuất nông nghiệp.

IV. Thực trạng về quản lý chỉ dẫn địa lý các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam

Thực trạng quản lý CDĐL tại Việt Nam cho thấy nhiều tiềm năng nhưng cũng không ít thách thức. Đến nay, Việt Nam đã có 44 sản phẩm được cấp chứng nhận CDĐL, tuy nhiên việc áp dụng CDĐL trong thực tiễn vẫn còn hạn chế. Các mô hình quản lý CDĐL ở cấp địa phương chưa thực sự hiệu quả do sự thiếu hụt về nguồn lực và sự đồng thuận trong cộng đồng. Các cơ quan quản lý nhà nước chưa có sự phối hợp chặt chẽ, dẫn đến việc thiếu sót trong công tác cấp giấy chứng nhận và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về CDĐL còn thấp, ảnh hưởng đến việc tham gia và bảo vệ quyền lợi của họ. Để khắc phục những hạn chế này, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CDĐL và phát triển sản phẩm nông nghiệp Việt Nam.

V. Giải pháp về quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả quản lý CDĐL cho sản phẩm nông nghiệp, cần xây dựng một hệ thống chính sách đồng bộ và phù hợp. Các giải pháp có thể bao gồm việc cải thiện mô hình quản lý CDĐL ở cấp địa phương, tăng cường năng lực cho tổ chức tập thể và nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của CDĐL. Cần có sự tham gia tích cực của Nhà nước trong việc hỗ trợ các tổ chức tập thể xây dựng và thực hiện các kế hoạch quản lý CDĐL. Đồng thời, việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm có CDĐL cũng cần được chú trọng để tăng cường nhận thức của người tiêu dùng. Thực hiện các giải pháp này không chỉ giúp phát huy giá trị của CDĐL mà còn góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm nông nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

21/12/2024
Luận án ts quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm nông nghiệp của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề về nội dung để đánh giá hiện trạng quản lý CDĐL của các sản phẩm, các vấn đề, khó khăn trong quản lý CDĐL, đặc biệt là đánh giá về vai trò của Nhà nước, tổ chức tập thể, những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của mô hình quản lý. 14 CDĐL, hiệu quả hoạt động của các tổ chức tập thể. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi nhằm mô tả về các ý kiến đánh giá của các chuyên gia. + Phỏng vấn các cơ quan quản lý CDĐL: Dữ liệu của nghiên cứu được thực hiện dưới hình thức phỏng vấn qua thư đến 42 CDĐL và điều tra trực tiếp 8 CDĐL, với câu hỏi bán cấu trúc (semi-structured interview), câu hỏi được thiết kế với 05 phần cơ bản đó là: 1) quá trình xây dựng về thể chế, cấu trúc của mô hình tổ chức, vai trò của các bên liên quan trong quản lý CDĐL; 2) kết quả của mô hình, những khó khăn, bất cập trong quá trình vận hành mô hình tổ chức quản lý; 3) đánh giá sự phù hợp và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của các mô hình quản lý; 4) Đánh giá về vai trò của tổ chức tập thể, những khó khăn và yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tập thể; 5) nhu cầu về chính sách, giải pháp hỗ trợ để giải quyết những khó khăn của các địa phương về quản lý CDĐL.

+ Điều tra doanh nghiệp, hộ gia đình: nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi với hai đối tượng là: i) doanh nghiệp, hộ gia đình đã được cấp GCN quyền sử dụng CDĐL; ii) doanh nghiệp, hộ gia đình chưa có GCN quyền sử dụng CDĐL nằm trong khu vực địa lý và có khả năng tiếp cận quyền sử dụng. Các doanh nghiệp, hộ gia đình thuộc 8 mô hình CDĐL được khảo sát sau, nhằm đánh giá về sự hiểu biết của họ về CDĐL, mức độ tiếp cận về thông tin, mức độ sử dụng và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng CDĐL của doanh nghiệp và người dân. - Các đối tượng, quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát của luận án: + Cơ quan quản lý CDĐL: nghiên cứu đã tiến hành gửi phiếu qua thư đến 42 CDĐL của Việt Nam đã được cấp văn bằng bảo hộ (tính đến tháng 6/2016). Kết quả có 35 phiếu phỏng vấn tương ứng với 35 CDĐL trả lời.

Đối tượng trả lời phỏng vấn là Sở KHCN, cơ quan quản lý CDĐL ở địa phương. + Chuyên gia: các chuyên gia được phỏng vấn là người địa phương, thuộc 8 CDĐL khảo sát sâu, được xác định bởi ý kiến của Sở KHCN các tỉnh, bao gồm 2 mức độ: i) Chuyên gia trao đổi, thảo luận sâu: bao gồm 20 chuyên gia, được đánh giá có mức độ hiểu biết tốt nhất tại các tỉnh, đồng thời cũng là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động xây dựng và phát triển các CDĐL được bảo hộ. Đây là các chuyên gia được tác giả thảo luận, trao đổi các vấn đề theo nhóm các tiêu chí phân tích, đưa ra những phát hiện về mặt lý luận và thực tiễn trong quản lý CDĐL. ii) Chuyên gia khảo sát bằng phiếu hỏi: 78 chuyên gia đã được phỏng vấn bằng phiếu hỏi, bao gồm cả các chuyên gia phỏng vấn sâu, còn lại là cán bộ quản lý CDĐL, lãnh đạo tổ chức tập thể, các chuyên gia từ các Sở như: nông nghiệp và PTNT, Công thương.

Số lượng các chuyên gia tối đa là 10 chuyên gia/CDĐL. 15 iii) Tiêu chí và phương pháp lựa chọn chuyên gia như sau: • Tiêu chí lựa chọn chuyên gia: là những người có kinh nghiệm, hiểu biết và tham gia vào quá trình xây dựng và quản lý CDĐL ở địa phương. • Trên cơ sở tiêu chí, Sở KHCN lập danh sách 15 chuyên gia đã tham gia cùng với Sở trong quá trình xây dựng CDĐL và các chuyên gia được Sở đánh giá là có kinh nghiệm trong quản lý CDĐL ở Hội/hiệp hội, các cơ quan quản lý CDĐL. • Tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên từ danh sách 2-3 chuyên gia để phỏng vấn sâu, 8-10 chuyên gia/CDĐL để phỏng vấn theo phiếu.

Chuyên gia được phỏng vấn theo phiếu bao gồm cả chuyên gia phỏng vấn sâu. + Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân (cơ sở), những người có quyền lợi và nghĩa vụ trực tiếp trong việc bảo vệ và sử dụng CDĐL. i) Nghiên cứu tiến hành khảo sát 140 cơ sở sử dụng CDĐL và chưa sử dụng CDĐL ở 7 CDĐL được khảo sát sâu (không khảo sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh của CDĐL nón lá Huế vì không phải là sản phẩm nông nghiệp). Cơ cấu khảo sát gồm: 35 doanh nghiệp, hộ gia đình đã được cấp GCN quyền sử dụng CDĐL; 105 doanh nghiệp, hộ gia đình chưa có GCN quyền sử dụng CDĐL.

Tối đa có 20 cơ sở/CDĐL được phỏng vấn, nếu số lượng cơ sở có GCN quyền sử dụng CDĐL không đủ 10 cơ sở thì sẽ bổ sung sang nhóm chưa có GCN. ii) Tiêu chí và phương pháp chọn mẫu • Tiêu chí lựa chọn mẫu khảo sát là: cơ sở đã có GCN và chưa được cấp GCN quyền sử dụng CDĐL, tỷ lệ là 50/50; lựa chọn ngẫu nhiên đảm bảo tỷ lệ các cơ sở sản xuất lớn, trung bình và nhỏ. • Sở KHCN lập Danh sách toàn bộ các cơ sở được cấp GCN quyền sử dụng, phân làm 3 nhóm theo quy mô: lớn, trung bình và nhỏ. Hội/Hiệp hội lập Danh sách 30 cơ sở chưa được cấp GCN quyền sử dụng theo tỷ lệ về quy mô sản xuất: lớn, trung bình và nhỏ.

• Lựa chọn ngẫu nhiên 10 cơ sở đã được cấp GCN quyền sử dụng, 10 cơ sở chưa được cấp GCN theo tỷ lệ về quy mô. Nếu CDĐL các cơ sở được cấp GCN không đủ hoặc bằng 10 thì khảo sát toàn bộ. Phương pháp xử lý số liệu: Luận án sử dụng phần mềm phân tích Stata để xử lý số liệu để thống kê mô tả và so sánh kết quả điều tra.4 Phương pháp phân tích thông tin Chủ đề nghiên cứu là một lĩnh vực mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau về chính sách, thể chế, quản lý, thị trường… Do đó, xuyên suốt quá trình nghiên cứu, luận án sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê. 16 nin nhằm mục đích đánh giá quá trình phát triển, những vấn đề lý luận, thực tiễn trong quản lý và phát triển CDĐL.

Các phương pháp nghiên cứu định tính sẽ được sử dụng để nghiên cứu, tiếp cận này phù hợp với bối cảnh nghiên cứu của thế giới và Việt Nam. Thứ nhất việc nghiên cứu các mô hình tổ chức quản lý CDĐL trên thế giới cho đến nay đều sử dụng phương pháp định tính, do đó việc phát triển phương pháp định lượng là vấn đề khó khăn trong bối cảnh của nước ta. Thứ hai, 15 năm qua, việc quản lý CDĐL dựa trên việc học tập của các mô hình nước ngoài (đặc biệt là châu Âu), nhưng những nghiên cứu về chủ đề này còn rất hạn chế, việc xác định những nguyên lý cơ bản để xây dựng mô hình thể chế về CDĐL ở Việt Nam vẫn còn là giai đoạn khởi đầu. Các phương pháp gồm: - Phương pháp chuyên gia: Luận án sử dụng phương pháp chuyên gia đề đánh giá và xác định những vấn đề trong quản lý CDĐL ở Việt Nam, đặc biệt là phát hiện và xây dựng nhóm nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của mô hình quản lý.

Phương pháp chuyên gia cũng cho phép đánh giá về vai trò của tổ chức tập thể trong hoạt động quản lý CDĐL, đồng thời cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CDĐL. - Nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): luận án sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những trường hợp điển hình, đặc biệt là những mô hình được đánh giá là thành công, mô hình hạn chế để xác định những nguyên nhân, điểm mạnh, yếu của mô hình. Trên cơ sở đó phân tích và phát hiện ra những vấn đề mang tính lý luận và bài học kinh nghiệm cho hoạt động quản lý CDĐL ở Việt Nam. - Phương pháp phân tích thông tin định tính: Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả sẽ xác định những yếu tố ảnh hưởng và quyết định về tổ chức quản lý, vai trò của hành động tập thể, yếu tố ảnh hưởng và năng lực của tổ chức tập thể.

Những vấn đề chưa thống nhất sẽ được trao đổi và xin các ý kiến chuyên gia. - Phương pháp thống kê mô tả: nhằm mô tả các nội dung quản lý CDĐL, kết quả của các mô hình quản lý CDĐL trên cơ sở số liệu điều tra các cơ quan quản lý; chuyên gia; doanh nghiệp và hộ gia đình. - Phương pháp thống kê so sánh: nhằm so sánh, đánh giá đặc điểm của doanh nghiệp, hộ gia đình giữa hai nhóm điều tra, đồng thời so sánh các kết quả đánh giá của 2 nhóm đối tượng là: cơ quan quản lý nhà nước và chuyên gia nhằm tìm kiếm sự đồng thuận về mặt quan điểm và phát hiện những vấn đề. - Phương pháp tiếp cận phân tích theo khung lô gic (Logical Framwork Aproach) nhằm xác định các vấn đề, mối quan hệ nhân – quả tương tác giữa các yếu tố trong hoạt động quản lý CDĐL.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Trên cơ sở thiết kế của nghiên cứu, hệ thống chỉ tiêu được khảo sát và phân tích được xây dựng trên các trục chính như sau: A.

Nhóm chỉ tiêu về hoạt động quản lý CDĐL: 1) Chỉ tiêu về xây dựng và ban hành chính sách quản lý CDĐL: gồm các chỉ tiêu chính như: số lượng văn bản chính sách được ban hành, tỷ lệ các cơ quan ban hành văn bản; tỷ lệ các địa phương xây dựng các nội dung của chính sách dựa trên nguồn lực hỗ trợ; tỷ lệ tổ chức tập thể, người dân tham gia xây dựng chính sách… 2) Chỉ tiêu về các hoạt động quản lý và sử dụng CDĐL: tỷ lệ mô hình tổ chức theo bộ máy quản lý; số lượng CDĐL cấp quyền sử dụng, kiểm soát, quảng bá, xử lý xâm phạm; tỷ lệ CDĐL có nguồn lực để triển khai; tỷ lệ doanh nghiệp, người dân sử dụng CDĐL ở địa phương; tỷ lệ theo lý do sử dụng CDĐL của doanh nghiệp, người dân… B.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề Luận án tiến sĩ về quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm nông nghiệp Việt Nam của tác giả Đào Đức Huấn, dưới sự hướng dẫn của GS. Hoàng Ngọc Việt và PGS. TS. Vũ Thị Minh, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân vào năm 2017 tại Hà Nội. Bài nghiên cứu này tập trung vào việc quản lý chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông nghiệp tại Việt Nam, một chủ đề quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển thương hiệu cho sản phẩm nông sản, từ đó nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân và cộng đồng. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và thách thức trong quản lý chỉ dẫn địa lý mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện hiệu quả trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và quản lý, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả, nơi cung cấp những phương pháp và chiến lược trong việc tổ chức công tác khuyến nông, hay Giải pháp tiếp tục xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh, một nghiên cứu về phát triển nông thôn bền vững. Ngoài ra, Nghiên Cứu Tình Hình Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Ở Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa Giai Đoạn 2014-2019 cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý đất đai trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát và đa chiều hơn về lĩnh vực nông nghiệp và quản lý sản phẩm nông sản tại Việt Nam.