Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh an giang

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu, nghiên cứu cụ thể tỉnh An Giang.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

189
13
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI TRI ÂN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về nông nghiệp công nghệ cao

2.1.1. Khái niệm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

2.1.2. Sơ lược về các tiêu chí nông nghiệp công nghệ cao

2.1.3. Sự hình thành và phát triển nông nghiệp công nghệ cao

2.1.4. Thể chế và chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao

2.1.5. Yêu cầu và đặc tính cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

2.2. Tổng quan về cây Lúa

2.2.1. Đặc tính sinh trưởng và phát triển của cây Lúa

2.2.2. Đặc điểm sinh lý và sự ảnh hưởng của điều kiện khí hậu

2.2.3. Tình hình ứng dụng công nghệ cao trong canh tác lúa tại Việt Nam

2.3. Tổng quan về cây ngô

2.3.1. Đặc tính sinh trưởng và phát triển của cây ngô

2.3.2. Ảnh hưởng của điều kiện đất đai và khí hậu đến cây ngô

2.3.3. Tình hình sản xuất ngô ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam

2.4. Phương pháp đánh giá đất đai

2.5. Nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thực trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam và tỉnh An Giang

2.5.1. Nghiên cứu ngoài nước

2.5.2. Nghiên cứu trong nước

2.5.3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam

2.5.4. Định hướng và thực trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang

2.5.4.1. Đặc điểm vùng nghiên cứu
2.5.4.2. Điều kiện tự nhiên
2.5.4.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.5.4.4. Điều kiện kỹ thuật canh tác, môi trường và chính sách đất đai trong phát triển nông nghiệp

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương tiện nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Nội dung 1: Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và hệ thống hóa cơ sở lý luận xây dựng các tiêu chí cho ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp

3.4. Nội dung 2: Xác định cơ sở và tiêu chí cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

3.5. Nội dung 3: Thành lập quy trình xây dựng bảng phân cấp yêu cầu cho sản xuất lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao dạng sản xuất đại trà

3.6. Nội dung 4: Đề xuất các vùng có khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và các yếu tố tác động đến việc sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

4.2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận xây dựng các yêu cầu cho phát triển lúa và cây ngô ứng dụng công nghệ cao

4.3. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh An Giang

4.4. Xác định yêu cầu cho sản xuất lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh An Giang

4.4.1. Yêu cầu cho phát triển lúa ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh An Giang

4.4.2. Yêu cầu cho sản xuất ngô ứng dụng công nghệ cao

4.5. Xây dựng yêu cầu, yêu cầu chất lượng và tiêu chí chẩn đoán cho sản xuất lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang

4.6. Ứng dụng xây dựng bảng phân cấp yêu cầu cho phát triển lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao

4.7. Quy trình xây dựng tiêu chí, yêu cầu và bảng phân cấp khả năng phù hợp cho sản xuất lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao

4.8. Phân vùng có khả năng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các loại cây trồng chủ lực cho tỉnh An Giang

4.9. Xây dựng cơ sở dữ liệu và thành lập bản đồ đặc tính cho phát triển lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang

4.10. Phân vùng thích nghi đất đai cho phát triển lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao

4.11. Giải pháp cho phát triển lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Tài liệu tham khảo

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án

Phụ lục 1

1.1. Phiếu khảo sát nông hộ sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao

1.2. Phiếu khảo sát nông hộ sản xuất Ngô ứng dụng công nghệ cao

1.3. Phiếu khảo sát xác định các yêu cầu cho sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao

1.4. Phiếu khảo sát xác định các yêu cầu cho sản xuất Ngô ứng dụng công nghệ cao

1.5. Phiếu tham vấn chuyên gia về mức độ tác động của các yêu cầu cho sản xuất Lúa ứng dụng công nghệ cao

1.6. Phiếu tham vấn chuyên gia về mức độ tác động của các yêu cầu cho sản xuất Ngô ứng dụng công nghệ cao

1.7. Diện tích đơn tính đất phèn theo đơn vị hành chính cấp huyện, tỉnh An Giang

1.8. Diện tích sa cấu đất theo đơn vị hành chính cấp huyện, tỉnh An Giang

1.9. Diện tích các vùng ngập lũ theo đơn vị hành chính tỉnh An Giang

1.10. Phân bố diện tích các vùng cần tưới nước bổ sung theo đơn vị hành chính tỉnh An Giang

1.11. Đặc tính về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường năm 2019 tỉnh An Giang

1.12. Khả năng phù hợp cho sản xuất lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao

1.13. Phân bố diện tích các vùng khả năng thích nghi cho sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao theo đơn vị hành chính tỉnh An Giang

1.14. Phân bố diện tích các vùng khả năng thích nghi cho sản xuất ngô ứng dụng công nghệ cao theo đơn vị hành chính tỉnh An Giang

Danh sách hình

Danh sách bảng

Danh sách từ viết tắt

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghệ cao trong phân vùng thích nghi đất đai

Công nghệ cao trong nông nghiệp đang trở thành xu hướng tất yếu, đặc biệt trong việc phân vùng thích nghi đất đai cho sản xuất lúa và rau màu tại An Giang. Việc áp dụng công nghệ cao không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, từ đó xác định các tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai.

1.1. Khái niệm công nghệ cao trong nông nghiệp

Công nghệ cao trong nông nghiệp bao gồm các phương pháp và kỹ thuật tiên tiến nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất. Điều này bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin, vật liệu mới và các hệ thống tự động hóa để nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.2. Vai trò của công nghệ cao trong sản xuất lúa và rau màu

Công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Việc áp dụng công nghệ này giúp nông dân tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Thách thức trong việc phân vùng thích nghi đất đai tại An Giang

Mặc dù An Giang có tiềm năng lớn trong sản xuất nông nghiệp, nhưng việc phân vùng thích nghi đất đai vẫn gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, tình trạng đất đai và quản lý tài nguyên là những vấn đề cần được giải quyết để tối ưu hóa sản xuất.

2.1. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu đang gây ra những tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong việc phân vùng thích nghi đất đai. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định làm giảm năng suất cây trồng.

2.2. Tình trạng đất đai và quản lý tài nguyên

Quản lý đất đai kém và tình trạng ô nhiễm môi trường là những thách thức lớn trong việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Cần có các giải pháp hiệu quả để cải thiện tình trạng này.

III. Phương pháp phân vùng thích nghi đất đai cho sản xuất lúa

Để phân vùng thích nghi đất đai cho sản xuất lúa, nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp đánh giá đa mục tiêu. Các tiêu chí được xây dựng dựa trên ý kiến của chuyên gia và thực tiễn sản xuất tại An Giang.

3.1. Quy trình đánh giá đất đai theo FAO

Quy trình đánh giá đất đai theo FAO được áp dụng để xác định khả năng phát triển lúa tại An Giang. Quy trình này bao gồm các bước từ xác định yêu cầu sơ bộ đến xây dựng bảng phân cấp khả năng phù hợp.

3.2. Các tiêu chí phân vùng cho sản xuất lúa

Nghiên cứu đã xác định 21 tiêu chí cho sản xuất lúa, bao gồm các yếu tố như độ pH, độ ẩm và khả năng thoát nước của đất. Những tiêu chí này giúp nông dân lựa chọn vùng đất phù hợp nhất cho sản xuất.

IV. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau màu tại An Giang

Việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau màu tại An Giang đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các mô hình sản xuất hiện đại giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

4.1. Các mô hình sản xuất rau màu ứng dụng công nghệ cao

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các mô hình sản xuất rau màu ứng dụng công nghệ cao như nhà lưới và hệ thống tưới tiết kiệm nước đã giúp tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất.

4.2. Kết quả nghiên cứu về sản xuất rau màu

Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất rau màu tăng từ 20-30% khi áp dụng công nghệ cao. Điều này không chỉ giúp nông dân tăng thu nhập mà còn đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho nông nghiệp An Giang

Nông nghiệp công nghệ cao tại An Giang đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất. Tương lai của nông nghiệp An Giang phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ cao và quản lý tài nguyên hiệu quả.

5.1. Đề xuất giải pháp cho phát triển nông nghiệp

Cần có các giải pháp về cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ và chính sách hỗ trợ để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại An Giang.

5.2. Tương lai của nông nghiệp công nghệ cao tại An Giang

Tương lai của nông nghiệp công nghệ cao tại An Giang hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ nếu có sự đầu tư đúng mức và áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất.

21/12/2024
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nông nghiệp công nghệ cao bao gồm nhiều lĩnh vực như: nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất, ứng dụng vật liệu mới, công nghệ thông tin và công nghệ quản lý sản xuất vào các lĩnh vực sản xuất nông sản hàng hóa; xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Lê Tất Khương và Trần Anh Tuấn, 2014); đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp công nghệ cao; xúc tiến thương mại công nghệ cao; phát triển dịch vụ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kể cả dịch vụ du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí trong các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và trong các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Luật công nghệ cao, 2008). Tuy vậy, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hiểu một cách đơn giản hơn là việc ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến mới vào quá trình sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa có năng suất, chất lượng, hiệu quả, an toàn thực phẩm, có khả năng cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường (Chính phủ, 2015; Dương Hoa Xô và Phạm Hữu Nhượng, 2006). Đây là xu hướng tất yếu nhằm tạo bước đột phá để nâng cao sức cạnh tranh của nền sản xuất nông nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế và là bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trên thế giới việc ứng dụng công nghệ cao vào trong quá trình sản xuất nông nghiệp đã được nhân rộng ở các nước như Mỹ, Anh, Nhật Bản, Hà Lan, Israel, Đài Loan, Ấn Độ, Trung Quốc đã mang lại hiệu quả kinh tế cao (Phạm Văn Hiển, 2014).

Ở Việt Nam, việc ứng dụng công nghệ cao vào trong sản xuất nông nghiệp chỉ mới xuất hiện chủ yếu tại Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Lạt, Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh bước đầu mang lại hiệu quả về kinh tế cao và tạo ra môi trường thân thiện. Từ đó cho thấy việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là nhu cầu cần thiết để phát triển kinh tế, tăng thu nhập góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân. Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp vừa là đòi hỏi bức thiết từ thực tiễn sản xuất, vừa là một trong các giải pháp quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (Phạm Văn Hiển, 2014). Trong những năm qua, An Giang đã thực hiện chủ trương ứng dụng công nghệ cao vào trong sản xuất nông nghiệp với mục tiêu phát triển kinh tế và ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả các công nghệ mới, công 1 nghệ tiên tiến trong và ngoài nước như quy hoạch vùng sản phẩm, lựa chọn công nghệ, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Sản xuất hàng hóa phải đáp ứng với nhu cầu và tiêu chuẩn của thị trường có truy xuất nguồn gốc, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh (UBND tỉnh An Giang, 2017). Đảm bảo an ninh lương thực, hàng hóa xuất khẩu, tiêu dùng, bảo vệ tốt môi trường với mục tiêu cuối cùng là góp phần tăng thu nhập cho nông dân. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong sản xuất nông nghiệp như thế, nhưng vẫn còn những hạn chế trong việc thực hiện ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp như về quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẽ, manh mún, thiếu quy hoạch, chưa hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn (Đỗ Kim Chung, 2018; Nguyễn Tiến Dũng & Lê Khương Ninh, 2015); việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế, chưa mạnh dạng áp dụng các tiến bộ trong lựa chọn giống cây trồng vật nuôi, ứng dụng công nghệ sinh học nên năng suất cây trồng thấp, chất lượng sản phẩm không cao, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp, vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm khá nhiều (Lê Tất Khương và Trần Anh Tuấn, 2014; Phạm Văn Hiển, 2014) và đặc biệt là tiêu chí làm cơ sở xây dựng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vẫn chưa được hoàn thiện. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu (Nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh An Giang)” là rất cần thiết được nghiên cứu, thực hiện trong giai đoạn hiện nay trên địa bàn tỉnh An Giang.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu xác định các cơ sở về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường và chính sách đất đai nhằm phục vụ việc xây dựng các tiêu chí cho sản xuất lúa và rau màu ứng dụng công nghệ cao của tỉnh An Giang.2 Mục tiêu cụ thể - Xác định và đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu (ngô) tỉnh An Giang.

- Xác định các điều kiện về tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường và chính sách đất đai để bước đầu xây dựng các tiêu chí sản xuất lúa và rau màu (ngô) ứng dụng công nghệ cao; 2 - Xây dựng quy trình thực hiện phân cấp tiêu chí phù hợp cho đánh giá phân vùng khả năng thích nghi đất đai cho phát triển Lúa và Ngô ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh An Giang. - Ứng dụng phân vùng khả năng phát triển cho sản xuất lúa và rau màu ứng dụng công nghệ cao và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa và ngô tại tỉnh An Giang.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Phạm vi nghiên cứu An Giang là tỉnh có tiềm năng phát triển nông nghiệp, là một tỉnh sản xuất lúa đứng đầu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cùng với đó là diện tích rau màu lớn, những vùng tập trung phát triển rau màu và có khả năng xuất khẩu. Đồng thời tỉnh An Giang cũng có chủ trương và chính sách cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chọn những vùng sản xuất có điều kiện phù hợp và cây trồng chủ lực nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh. Trên cơ sở đó nghiên cứu đã chọn tỉnh An Giang làm điểm nghiên cứu cụ thể, từ đó có thể triển khai sang các tỉnh lân cận ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Nghiên cứu thực hiện trên 11 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh An Giang: huyện Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú, Chợ Mới, Châu Phú, Phú Tân, Châu Thành, TX. Tân Châu, TP. Châu Đốc và Long Xuyên.2 Đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở để xây dựng các tiêu chí ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp cho lúa và rau màu của tỉnh An Giang. Trong nghiên cứu này đối tượng rau màu được chọn để đánh giá là cây ngô, đây là loại cây trồng chủ lực của địa phương, chiếm diện tích lớn trong diện tích rau màu của tỉnh.

Đồng thời cây ngô tại tỉnh An Giang có khả năng phù hợp với thổ nhưỡng và có năng suất cao. Ngoài ra, để phát triển ứng dụng công nghệ cao thì cây ngô có điều kiện thuận lợi trong quá trình bảo quản sản phẩm và cung ứng cho thị trường trong và ngoài nước. - Nghiên cứu thực hiện với loại hình sản xuất theo vùng, cách thức sản xuất ngoài đồng ruộng, sản xuất dạng đại trà nhằm khai thác và sử dụng tài nguyên đất đai hiệu quả. Ý nghĩa nghiên cứu khoa học - Xác định, nghiên cứu các cơ sở cho xây dựng tiêu chí ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả về năng suất và 3 chất lượng sản phẩm, thân thiện với môi trường, tạo điều kiện ổn định về thị trường tiêu thụ, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân của tỉnh An Giang.

- Xây dựng bảng phân cấp và các tiêu chí sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để đánh giá khả năng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh An Giang nói riêng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung phù hợp với thực tiễn. - Góp phần phục vụ cho các công trình nghiên cứu khoa học, trong giáo dục cũng như góp phần xây dựng các điều kiện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của toàn vùng ĐBSCL. Giả thuyết nghiên cứu Để có cơ sở xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh An Giang thì cần có những tiêu chí, yêu cầu nào để giúp nhà quản lý định hướng và đề xuất giải pháp nào giúp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mang tính đại trà mang tính hiệu quả. Bên cạnh đó, việc xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để có sản phẩm có chất lượng tốt, giá trị tăng cao, đồng nhất, thân thiện với môi trường, đảm bảo được sản lượng nông sản nhằm ổn định thị trường, giảm chi phí đầu tư, tăng lợi nhuận.

Câu hỏi nghiên cứu - Để phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao dạng sản xuất vùng thì cần những yêu cầu nào? Từ những yêu cầu trên thì những tiêu chí nào được chọn cho phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. - Trong điều kiện cụ thể của tỉnh An Giang để phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì cần những tiêu chí sản xuất nào cho phát triển lúa và rau màu? - Vùng nào có khả năng phát triển sản xuất lúa và rau màu (ngô) ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh An Giang? - Những vấn đề gì cần giải quyết để nâng cao khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho nông nghiệp ở tỉnh An Giang. Đóng góp mới của nghiên cứu (1) Nghiên cứu đã tổng hợp và xây dựng được các tiêu chí cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho cây lúa và ngô trên địa bàn tỉnh An Giang; Từ kết quả tổng hợp và xây dựng các tiêu chí trên đã ứng dụng để phân vùng khả năng phát triển lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao cho tỉnh. 4 (2) Nghiên cứu đã xây dựng được quy trình thực hiện bảng phân cấp khả năng phù hợp cho việc xác định vùng có khả năng phát triển sản xuất lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao.

5 Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về nông nghiệp công nghệ cao 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu tại An Giang" của tác giả Phan Chí Nguyện, dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Thanh Vũ và GS. Lê Quang Trí, được thực hiện tại Trường Đại Học Cần Thơ vào năm 2021. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai nhằm tối ưu hóa sản xuất lúa và rau màu tại An Giang thông qua việc ứng dụng công nghệ cao. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng đất mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trong khu vực.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý đất đai và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo những tài liệu liên quan sau đây: Sử dụng Đất Nông Nghiệp ở Nông Cống, Thanh Hóa (2014-2019): Hiện Trạng và Phân TíchNghiên cứu cải thiện môi trường đất lúa thâm canh tại An Giang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến đất đai và sản xuất nông nghiệp tại các vùng khác nhau ở Việt Nam.