Tổng quan luận án

Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là xu thế tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Tại Việt Nam, nhiều chủ trương và mô hình nông nghiệp công nghệ cao đã được triển khai nhằm gia tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng nông sản. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế tại nhiều địa phương còn hạn chế do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu tính đồng bộ, thiếu quy hoạch tập trung và đặc biệt là chưa có bộ tiêu chí rõ ràng, phù hợp với thực tiễn sản xuất ngoài đồng ruộng (Đỗ Kim Chung, 2018; Lê Tất Khương và Trần Anh Tuấn, 2014; Phạm Văn Hiển, 2014). Tỉnh An Giang là địa bàn sản xuất lúa trọng điểm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời có diện tích rau màu lớn với nhiều vùng tập trung hàng hóa. Mặc dù địa phương đã ban hành nhiều chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, việc xác định vùng nào có đủ điều kiện tự nhiên, kỹ thuật và kinh tế - xã hội để phát triển nông nghiệp công nghệ cao dạng sản xuất đại trà vẫn gặp nhiều lúng túng. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Đất đai (mã ngành: 98 05 01 03) của nghiên cứu sinh Phan Chí Nguyện thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ (năm 2021) với đề tài "Nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu (Nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh An Giang)" đã giải quyết khoảng trống khoa học và thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu xác định các cơ sở về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường và chính sách đất đai nhằm phục vụ việc xây dựng các tiêu chí cho sản xuất lúa và rau màu ứng dụng công nghệ cao của tỉnh An Giang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định và đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu (ngô) tỉnh An Giang.
    • Xác định các điều kiện về tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường và chính sách đất đai để bước đầu xây dựng các tiêu chí sản xuất lúa và rau màu (ngô) ứng dụng công nghệ cao.
    • Xây dựng quy trình thực hiện phân cấp tiêu chí phù hợp cho đánh giá phân vùng khả năng thích nghi đất đai cho phát triển lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh An Giang.
    • Ứng dụng phân vùng khả năng phát triển cho sản xuất lúa và rau màu ứng dụng công nghệ cao và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa và ngô tại tỉnh An Giang.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu: Để có cơ sở xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh An Giang cần xác lập hệ thống tiêu chí và yêu cầu cụ thể, hỗ trợ nhà quản lý định hướng quy hoạch và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất đại trà mang lại hiệu quả; việc hình thành vùng sản xuất công nghệ cao giúp tạo ra nông sản chất lượng đồng nhất, tăng giá trị, thân thiện môi trường, giảm chi phí đầu tư và nâng cao thu nhập cho nông dân.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Để phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao dạng sản xuất vùng thì cần những yêu cầu nào và những tiêu chí nào được chọn?
    2. Trong điều kiện cụ thể của tỉnh An Giang, cần những tiêu chí sản xuất nào cho phát triển lúa và rau màu?
    3. Vùng nào có khả năng phát triển sản xuất lúa và rau màu (ngô) ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh An Giang?
    4. Những vấn đề gì cần giải quyết để nâng cao khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho nông nghiệp ở tỉnh An Giang?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở khoa học để xây dựng bộ tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho cây lúa và nhóm rau màu (trong đó cây ngô được lựa chọn đại diện vì là cây trồng cạn chủ lực, chiếm diện tích lớn, phù hợp thổ nhưỡng và có lợi thế bảo quản, tiêu thụ). Nghiên cứu tập trung vào hình thức sản xuất theo vùng chuyên canh ngoài đồng ruộng, dạng sản xuất đại trà.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên toàn bộ 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh An Giang, gồm huyện Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú, Chợ Mới, Châu Phú, Phú Tân, Châu Thành, thị xã Tân Châu, thành phố Châu Đốc và thành phố Long Xuyên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp, số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và canh tác được thu thập trong giai đoạn 2001–2019; các đợt khảo sát nông hộ, đánh giá nhanh nông thôn và tham vấn chuyên gia hoàn thành năm 2019; luận án hoàn tất và bảo vệ năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học và cơ sở pháp lý liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao, đặc tính sinh học của cây trồng và phương pháp đánh giá đất đai trong và ngoài nước.

Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước

  • Khái niệm và sự hình thành nông nghiệp công nghệ cao: Khu nông nghiệp công nghệ cao xuất hiện đầu tiên tại Mỹ (1939), tiếp đó là Anh (1961 - Vườn khoa học Jian Qiao), Phần Lan và Bắc Âu (1981), Trung Quốc (2002), Đức (cuối thế kỷ XX). Các công nghệ then chốt được áp dụng gồm lai tạo giống, nuôi cấy mô in vitro, canh tác trong nhà màng, nhà lưới, kỹ thuật thủy canh, khí canh và trồng cây trên giá thể trơ (Hoaglund and Arnon, 1938; Hays, 2009; Merle, 2015). Công nghệ tưới nhỏ giọt kiểm soát phân bón tự động được ứng dụng tại Israel từ những năm 1950. Cây trồng biến đổi gen được áp dụng rộng rãi tại Mỹ, Argentina, Brazil, Ấn Độ (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014; GMO Compass, 2008; CERA, 2012). Kỹ thuật san phẳng đồng ruộng bằng tia laser giúp giảm hơn 35% nước tưới và tăng năng suất (Walker, 1989; IRRI, 2007). Xử lý nước bằng công nghệ nano làm tăng tính thấm và giảm mặn (Bogatin et al., 1999; Hilal, 2005; Huang et al.). Kỹ thuật tưới khô ngập luân phiên (AWD) giúp tiết kiệm 15–30% nước và giảm 20–70% phát thải khí mê-tan (Tuong et al., 2005; Bouman et al., 2007; Richards and Schafer, 2014; Tan et al., 2013). Ứng dụng GIS, viễn thám và mô hình mô phỏng máy tính hỗ trợ quản lý dữ liệu đất và cảnh báo dịch hại (Sivakumar and Donald; Jones et al., 2003; Thornly and France, 2007; Raes et al.).
  • Tình hình nghiên cứu và thực tiễn tại Việt Nam: Nông nghiệp công nghệ cao được định nghĩa là nền nông nghiệp áp dụng đồng bộ các công nghệ mới về cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ thông tin, vật liệu mới, công nghệ sinh học nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên và đạt năng suất, chất lượng cao nhất (Vụ Khoa học Công nghệ, 2006; Nguyễn Văn Bộ, 2007; Nguyễn Thơ, 2012). Cả nước đã hình thành 34 khu nông nghiệp công nghệ cao tại TP. Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Phú Yên, Hà Nội, Bà Rịa - Vũng Tàu... Các tác giả Phạm Văn Hiển (2014), Lê Tất Khương và Trần Anh Tuấn (2014), Bùi Thị Minh Nguyệt và Trần Văn Hùng (2016), Ngô Thành Vinh (2016) đã chỉ ra rằng rào cản lớn nhất của Việt Nam là vốn đầu tư cao, hạn điền manh mún, chất lượng lao động chưa đáp ứng và thiếu tính liên kết chuỗi giá trị.
  • Cơ sở sinh học và điều kiện sinh thái cây trồng:
    • Cây lúa: Sinh trưởng qua 3 giai đoạn chính gồm dinh dưỡng, sinh sản và chín (IRRI, 1991; Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Yêu cầu đất thịt hoặc thịt pha sét, tầng canh tác dày, độ pH từ 5,5 đến 7,5; ngưỡng nhiệt độ sinh trưởng từ 10°C đến 35°C (Yoshida, 1981). Các kỹ thuật tiên tiến gồm "3 giảm 3 tăng", "1 phải 5 giảm" và tưới AWD.
    • Cây ngô (Zea mays L.): Phân chia thành giai đoạn sinh dưỡng (VE đến VT) và sinh thực (R1 đến R6) (Ngô Hữu Tình, 2003; Aldrich S.). Ngô thích hợp trên đất thịt xốp, giàu mùn, pH tối ưu 5,5–7,0; pH dưới 5,0 làm cây bị lùn và chết (Nguyễn Như Hà, 2006; Nguyễn Xuân Trường và ctv., 2000; Dương Minh, 1999). Nhiệt độ thích hợp là 21–27°C, dưới 19°C sinh trưởng kém; một cây ngô tiêu thụ khoảng 100 lít nước suốt chu kỳ, cần 370 lít nước để tạo 1 kg chất khô (Trần Văn Dư và ctv., 2011; Wallace and Bressman, 1937; Hanna, 1929; Sain, 1959, 1964; Kuperman, 1956).

Khoảng trống luận án giải quyết

Các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Công nghệ cao (2008) hay Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí công nhận vùng nông nghiệp công nghệ cao còn mang tính định tính chung chung (chưa cụ thể hóa yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hay tiêu chí môi trường rõ ràng). Đồng thời, quy định diện tích tối thiểu liền vùng 100 ha cho vùng sản xuất lúa giống và rau an toàn là chưa sát với thực tiễn đất đai manh mún tại ĐBSCL. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: lượng hóa các tiêu chí chẩn đoán, tích hợp đa yếu tố và xây dựng quy trình phân cấp thích nghi đất đai cho cây lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao đại trà ngoài đồng ruộng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên khung lý thuyết đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO 1976, 2007) kết hợp với các nghiên cứu phân hạng thích nghi đất đai của Beek và Lê Quang Trí (2010). Hệ thống phân loại thích nghi đất đai gồm 4 cấp:

  • Bộ thích nghi (Land Suitability Order): Thích nghi (S) và Không thích nghi (N).
  • Lớp thích nghi (Land Suitability Class): S1 (Thích nghi cao), S2 (Thích nghi trung bình), S3 (Thích nghi kém), N1 (Không thích nghi hiện tại), N2 (Không thích nghi vĩnh viễn).
  • Lớp phụ thích nghi (Land Suitability Subclass): Phản ánh các loại giới hạn hạn chế chính cần cải tạo.
  • Đơn vị thích nghi (Land Suitability Unit): Phản ánh các sai biệt nhỏ về quản lý canh tác trong cùng một lớp phụ.

Khung phân tích của luận án tích hợp 5 nhóm yếu tố cơ bản theo Quyết định 66/2015/QĐ-TTg và tổng quan lý luận:

Nhóm yêu cầu sản xuất Đặc tính sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Yêu cầu tự nhiên Đặc tính đất, nguồn nước, điều kiện khí hậu
2. Yêu cầu kinh tế Thị trường tiêu thụ, nguồn vốn đầu tư, lợi nhuận, hiệu quả đồng vốn
3. Yêu cầu kỹ thuật Kỹ thuật áp dụng, mức độ cơ giới hóa, giống sản xuất, công nghệ áp dụng, chất lượng sản phẩm
4. Yêu cầu xã hội Cơ sở hạ tầng, nguồn lao động, trình độ lao động, chính sách đất đai, quy mô canh tác, tính phù hợp quy hoạch, tổ chức sản xuất
5. Yêu cầu môi trường Thân thiện với môi trường, không làm thoái hóa tài nguyên

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua 4 nội dung triển khai:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
    • Thu thập số liệu thứ cấp về bản đồ thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, quy hoạch ngành và số liệu khí tượng - thủy văn tỉnh An Giang giai đoạn 2001–2019.
    • Tiến hành 11 cuộc đánh giá nhanh nông thôn (PRA - Rapid Rural Appraisal) tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh An Giang.
    • Điều tra phỏng vấn trực tiếp 200 nông hộ sản xuất lúa và ngô theo phiếu khảo sát cấu trúc tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Phương pháp tham vấn chuyên gia và đánh giá đa mục tiêu (MCE):
    • Thành lập nhóm chuyên gia am hiểu (Key Informant Panel - KIP) gồm 114 đại diện (nông dân sản xuất giỏi, cán bộ quản lý nông nghiệp địa phương và các nhà khoa học).
    • Sử dụng phương pháp đánh giá đa mục tiêu để xác định mức độ quan tâm, tính điểm trọng số và xác lập ngưỡng giá trị của từng tiêu chí chẩn đoán.
  3. Phương pháp Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) và bản đồ học:
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian cho các đặc tính đơn tính: bản đồ tầng đất phèn và tầng sinh phèn, sa cấu đất, mức độ ngập lũ, thời gian cần tưới bổ sung mùa khô, các bản đồ phân bố đặc tính kinh tế, xã hội và môi trường năm 2019.
    • Sử dụng kỹ thuật chồng xếp bản đồ chuyên đề theo quy trình đánh giá đất FAO để thành lập bản đồ phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho lúa và ngô.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 làm rõ bối cảnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao của cả nước và tỉnh An Giang. Tác giả xác định tính cấp thiết xuất phát từ việc thiếu hụt bộ tiêu chí đánh giá đất đai phù hợp cho sản xuất nông nghiệp công nghệ cao dạng đại trà ngoài đồng ruộng. Chương này xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể), phạm vi không gian tại 11 huyện/thị/thành phố của tỉnh An Giang, đối tượng nghiên cứu là cây lúa và cây ngô, đồng thời công bố giả thuyết nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu và 2 điểm đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của đề tài.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Chương 2 tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Phân tích các khái niệm về khu, vùng, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao (2008), Quyết định 176/2010/QĐ-TTg, Quyết định 1895/2012/QĐ-TTg, Quyết định 575/QĐ-TTg (2015), Quyết định 66/2015/QĐ-TTg, Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN (2017) của Trung ương và hệ thống chính sách của tỉnh An Giang (Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2012, các Quyết định 2163, 494, 1350, 1351, 1433, 929, 1004 của UBND tỉnh An Giang).
  • Tổng kết các công nghệ canh tác nông nghiệp tiên tiến trên thế giới: công nghệ sinh học phân tử, nhân giống vô tính in vitro, hệ thống nhà màng tự động, thủy canh/khí canh, tưới nhỏ giọt, san phẳng tia laser, xử lý nước nano, tưới AWD, cảm biến sensor và GPS hỗ trợ cơ giới hóa tự động tại Mỹ, Israel, Nhật Bản, Trung Quốc, Úc, Đài Loan.
  • Khái quát đặc tính nông học, nhu cầu sinh thái, phản ứng nhiệt độ, ánh sáng và nước của cây lúa theo IRRI (1991), Yoshida (1981), Nguyễn Ngọc Đệ (2008) và cây ngô theo Linnaeus (1737), Ngô Hữu Tình (2003), Nguyễn Như Hà (2006), Trần Văn Dư và ctv. (2011).
  • Trình bày cơ sở lý thuyết đánh giá đất đai theo khung FAO (1976, 2007) và quy trình phân hạng thích nghi đất đai của Lê Quang Trí (2010).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết công cụ, phương tiện và trình tự thực hiện 4 nội dung nghiên cứu:

  • Nội dung 1: Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và hệ thống hóa cơ sở lý luận xây dựng tiêu chí.
  • Nội dung 2: Xác định cơ sở và tiêu chí cho sản xuất lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao thông qua khảo sát 200 nông hộ, 11 cuộc họp PRA và tham vấn 114 chuyên gia (KIP).
  • Nội dung 3: Thiết lập quy trình 4 bước xây dựng bảng phân cấp yêu cầu phù hợp cho lúa và ngô dạng sản xuất đại trà.
  • Nội dung 4: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS, chồng xếp bản đồ đơn tính để thành lập bản đồ phân vùng thích nghi đất đai và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, chính sách cho tỉnh An Giang.

Chương 4: Kết quả thảo luận

Chương 4 là chương trọng tâm, trình bày các phân tích và kết quả đạt được:

  • Hiện trạng canh tác và hạn chế: Giai đoạn 2001–2019, diện tích lúa An Giang có nhiều biến động nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo. Cây ngô là cây màu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu rau màu toàn tỉnh. Tỉnh đã áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật (hệ thống tưới tiết kiệm nước tại Chợ Mới, cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch, giống mới, 3 giảm 3 tăng), tuy nhiên việc nhân rộng mô hình còn chậm, thiếu liên kết tiêu thụ bền vững và suất đầu tư ban đầu cao.
  • Hệ thống yêu cầu chất lượng và tiêu chí chẩn đoán: Qua tham vấn 114 chuyên gia và phân tích đa mục tiêu, nghiên cứu đã xác định được 9 yêu cầu chất lượng cho cây lúa và cây ngô ứng dụng công nghệ cao, cụ thể hóa thành 21 tiêu chí đối với lúa và 20 tiêu chí đối với ngô.
  • Quy trình xây dựng bảng phân cấp: Thiết lập quy trình chuẩn gồm 4 bước:
    1. Bước 1: Xác định các yêu cầu sơ bộ.
    2. Bước 2: Xác định yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể.
    3. Bước 3: Xây dựng yêu cầu chất lượng và các tiêu chí chẩn đoán.
    4. Bước 4: Xây dựng bảng phân cấp khả năng phù hợp ứng dụng công nghệ cao (phân chia thành các cấp S1, S2, S3, N).
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ đặc tính đất đai năm 2019: Số hóa và thành lập các bản đồ đơn tính:
    • Bản đồ độ sâu xuất hiện tầng phèn và tầng sinh phèn;
    • Bản đồ phân bố sa cấu đất;
    • Bản đồ phân bố các vùng ngập lũ;
    • Bản đồ thời gian tưới nước bổ sung vào mùa khô;
    • Các bản đồ chuyên đề về điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường theo từng đơn vị hành chính.
  • Kết quả phân vùng thích nghi đất đai:
    • Kết quả phân hạng chỉ ra 3 vùng khả năng sản xuất cho lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao: Thích nghi trung bình (S2), Thích nghi kém (S3) và Không thích nghi (N).
    • Vùng không thích nghi (N) chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất đối với cả cây lúa và cây ngô trên địa bàn tỉnh An Giang do sự xuất hiện của các yếu tố giới hạn nghiêm trọng về độ sâu tầng phèn, sa cấu đất nặng khó thoát nước, ngập lũ sâu kéo dài và thiếu hụt hạ tầng kỹ thuật, liên kết sản xuất.
    • Trong điều kiện thực tế hiện nay tại An Giang, cấp thích nghi cao nhất đạt được chỉ ở mức Thích nghi trung bình (S2), chưa có diện tích nào đạt mức Thích nghi cao (S1).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Nhằm nâng cấp khả năng thích nghi đất đai, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ: hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông - thủy lợi nội đồng; mở rộng thị trường tiêu thụ gắn với doanh nghiệp bao tiêu; đào tạo nguồn nhân lực và tập huấn kỹ thuật; hỗ trợ nguồn vốn đầu tư vay ưu đãi; đổi mới chính sách đất đai hỗ trợ tích tụ và liên kết cánh đồng lớn; mở rộng quy mô canh tác liền vùng; và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận và khoa học

  1. Nghiên cứu đã hệ thống hóa và xây dựng thành công bộ chỉ số, yêu cầu và tiêu chí đánh giá thích nghi đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho 2 loại cây trồng chủ lực (lúa và ngô) trên cơ sở tích hợp đồng thời 5 nhóm yếu tố: tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật, xã hội và môi trường. Kết quả xác định được 9 yêu cầu chất lượng, 21 tiêu chí cho cây lúa và 20 tiêu chí cho cây ngô.
  2. Thiết lập quy trình khoa học 4 bước hoàn chỉnh để xây dựng bảng phân cấp khả năng phù hợp đất đai cho cây lúa và cây ngô ứng dụng công nghệ cao theo hình thức sản xuất đại trà ngoài đồng ruộng, làm giàu thêm phương pháp luận đánh giá đất đai của FAO trong bối cảnh ứng dụng công nghệ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu không gian và hệ thống bản đồ đặc tính đơn tính (đất phèn, sa cấu, ngập lũ, tưới bổ sung, kinh tế, xã hội, môi trường) chi tiết cho 11 đơn vị hành chính của tỉnh An Giang năm 2019.
  2. Thành lập bản đồ phân vùng khả năng thích nghi đất đai cho sản xuất lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang. Kết quả chỉ ra thực trạng mức thích nghi cao nhất hiện nay chỉ đạt cấp S2 và diện tích không thích nghi (N) chiếm ưu thế, giúp các cơ quan quản lý nhìn nhận đúng hiện trạng để tránh đầu tư dàn trải.
  3. Cung cấp luận cứ thực tiễn và hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể giúp tỉnh An Giang cải thiện các yếu tố hạn chế, nâng hạng đất đai từ mức S3, S2 lên mức thích nghi cao hơn trong tương lai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Đối tượng cây trồng tập trung chính vào cây lúa và cây ngô (đại diện cho nhóm rau màu), chưa đánh giá toàn diện cho các nhóm rau màu ngắn ngày ăn lá, cây ăn trái hay các mô hình nông nghiệp công nghệ cao trong không gian kín (nhà màng, nhà kính chuyên dụng quy mô nhỏ).
    • Về phạm vi không gian, các tiêu chí và ngưỡng phân cấp được hiệu chỉnh chủ yếu dựa trên điều kiện thổ nhưỡng, thủy văn và thực tiễn kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang với dữ liệu mốc thời gian năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng ứng dụng quy trình 4 bước và hiệu chỉnh bộ tiêu chí cho các loại cây trồng hàng hóa khác (cây ăn quả lâu năm, rau màu đặc thù) tại các tỉnh khác thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Tiếp tục cập nhật và tích hợp các kịch bản biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, hạn hán và biến động lũ thượng nguồn vào mô hình GIS để nâng cao tính dự báo dài hạn của bản đồ phân vùng thích nghi.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở TN&MT, UBND cấp huyện tại An Giang và ĐBSCL): Luận án là tài liệu tham khảo để rà soát quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, ban hành tiêu chí xét duyệt dự án sát với thực tiễn sản xuất nông hộ thay vì áp dụng cứng nhắc các quy định diện tích tối thiểu trong Quyết định 66/2015/QĐ-TTg.
  • Đối với viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận về việc kết hợp khung đánh giá đất FAO (1976, 2007) với phương pháp đánh giá đa mục tiêu (MCE), kỹ thuật GIS và công cụ tham vấn cộng đồng (PRA, KIP) trong chuyên ngành Quản lý Đất đai và Khoa học Đất.
  • Đối với hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp: Bản đồ phân vùng và bảng chẩn đoán các yếu tố hạn chế giúp doanh nghiệp xác định chính xác địa bàn thuận lợi để liên kết đầu tư vùng nguyên liệu, đưa máy móc cơ giới hóa và hệ thống tưới tiết kiệm nước vào canh tác đạt hiệu quả kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã xác định bao nhiêu yêu cầu chất lượng và tiêu chí chẩn đoán cho lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao?

Qua quá trình tổng hợp cơ sở lý thuyết và tham vấn 114 chuyên gia (nông dân, nhà quản lý, nhà khoa học) bằng phương pháp đánh giá đa mục tiêu, luận án đã xác định được 9 yêu cầu chất lượng chung, từ đó xây dựng bộ gồm 21 tiêu chí chẩn đoán cho cây lúa và 20 tiêu chí chẩn đoán cho cây ngô ứng dụng công nghệ cao.

2. Quy trình xây dựng bảng phân cấp khả năng phù hợp ứng dụng công nghệ cao của luận án gồm những bước nào?

Quy trình gồm 4 bước cơ bản:

  • Bước 1: Xác định các yêu cầu sơ bộ;
  • Bước 2: Xác định yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể;
  • Bước 3: Xây dựng yêu cầu chất lượng và các tiêu chí chẩn đoán;
  • Bước 4: Xây dựng bảng phân cấp khả năng phù hợp ứng dụng công nghệ cao (phân cấp thành S1, S2, S3, N).

3. Kết quả phân vùng đất đai tại tỉnh An Giang cho thấy mức độ thích nghi đối với lúa và ngô công nghệ cao như thế nào?

Kết quả xác định được 3 vùng khả năng sản xuất gồm S2 (thích nghi trung bình), S3 (thích nghi kém) và N (không thích nghi). Diện tích vùng không thích nghi (N) chiếm tỷ lệ cao nhất cho cả lúa và ngô trên toàn tỉnh. Mức độ thích nghi cao nhất hiện diện trong điều kiện thực tế hiện nay tại An Giang chỉ đạt mức trung bình (S2), chưa có vùng nào đạt mức thích nghi cao (S1).

4. Quy mô mẫu khảo sát và đối tượng tham vấn trong nghiên cứu là bao nhiêu?

Nghiên cứu đã thực hiện điều tra phỏng vấn trực tiếp 200 nông dân sản xuất lúa và ngô, tổ chức 11 cuộc đánh giá nhanh nông thôn (PRA) tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh An Giang, đồng thời lấy ý kiến tham vấn chuyên sâu của 114 chuyên gia thuộc nhóm KIP (gồm người dân am hiểu, cán bộ quản lý và nhà khoa học).

5. Những bất cập chính của các văn bản pháp lý hiện hành (như Quyết định 66/2015/QĐ-TTg) được luận án chỉ ra là gì?

Các quy định hiện hành còn mang tính chung chung ở các tiêu chí về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và môi trường; đồng thời quy định về quy mô diện tích tối thiểu liền vùng 100 ha cho lúa giống và rau an toàn là không phù hợp với thực tế canh tác nông hộ phân tán, manh mún tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Chí Nguyện đã giải quyết thành công vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc xác định tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai phục vụ sản xuất lúa và rau màu (ngô) ứng dụng công nghệ cao dạng đại trà ngoài đồng ruộng tại tỉnh An Giang. Bằng việc kết hợp phương pháp đánh giá đất đai FAO, phân tích đa mục tiêu và công nghệ GIS, nghiên cứu đã xây dựng bộ 21 tiêu chí cho lúa, 20 tiêu chí cho ngô cùng quy trình phân cấp 4 bước khoa học. Kết quả phân vùng chỉ rõ thực trạng diện tích không thích nghi (N) còn chiếm tỷ lệ lớn và mức thích nghi cao nhất hiện tại của tỉnh chỉ đạt cấp S2, từ đó đặt nền tảng khoa học vững chắc cho hệ thống 7 nhóm giải pháp nâng cấp hạ tầng, quy mô và chính sách nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao bền vững.