Tổng quan nghiên cứu

Thành tựu giảm nghèo là một trong những mục tiêu chiến lược của hệ thống an sinh xã hội Việt Nam nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền và bảo đảm công bằng xã hội. Tại địa bàn thành phố Hà Nội, công tác hỗ trợ giảm nghèo đa chiều đòi hỏi sự tham gia trực tiếp của đội ngũ nhân viên công tác xã hội ở cấp cơ sở. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thủy Tiên được thực hiện tại xã Viên Nội, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm đánh giá toàn diện vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc trợ giúp người nghèo tiếp cận các nguồn lực an sinh.

Xã Viên Nội có diện tích tự nhiên 4,12 km2, gồm 4 thôn truyền thống là Thượng, Trung, Giang và Tiền, với quy mô dân số trên 4.800 người. Đến cuối năm 2018, xã Viên Nội ghi nhận 50 hộ nghèo trên tổng số 595 hộ nghèo của toàn huyện Ứng Hòa. Dưới sự chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương, tỷ lệ hộ nghèo của xã đã giảm xuống còn 1,61%, và thu nhập bình quân đầu người đạt mốc 41 triệu đồng/người/năm theo tiêu chuẩn xây dựng Nông thôn mới.

Tuy nhiên, đời sống kinh tế của các hộ nghèo tại địa phương vẫn đối diện với nhiều rủi ro thiếu tính bền vững do phương thức sản xuất manh mún và trình độ tay nghề còn thấp. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: làm rõ thực trạng thực hiện 3 vai trò trụ cột của cán bộ phụ trách lao động thương binh xã hội với tư cách là nhân viên công tác xã hội, bao gồm vai trò tuyên truyền giáo dục, vai trò tư vấn tham vấn và vai trò kết nối nguồn lực. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại cơ sở thực chứng giúp nâng cao chất lượng trợ giúp 100% hộ nghèo tiếp cận hiệu quả 5 nhóm dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch vệ sinh và thông tin.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết hệ thống sinh thái và Lý thuyết trao quyền làm nền tảng phân tích mối tương tác đa chiều giữa người nghèo với môi trường kinh tế, văn hóa và mạng lưới an sinh xã hội tại cơ sở. Nghiên cứu kế thừa quan điểm của Hiệp hội Quốc tế các Trường đào tạo Công tác Xã hội và nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Xuân Mai năm 2014, xác định công tác xã hội là hoạt động chuyên nghiệp hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực tự lực, phục hồi chức năng xã hội và thúc đẩy sự bình đẳng cho các nhóm yếu thế.

Về hệ thống khái niệm công cụ, nghiên cứu áp dụng định nghĩa nghèo của Liên Hợp Quốc và chuẩn nghèo đa chiều của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND. Theo đó, hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người từ 1.000.000 đồng/tháng trở xuống, hoặc trên 1.000.000 đồng/tháng nhưng thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

Về vai trò nghề nghiệp, nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết 11 vai trò của Feyerico năm 1973 kết hợp với Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 01/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn đạo đức nghề nghiệp, từ đó khu biệt hóa thành 3 nhóm vai trò thực hành chủ đạo gồm: người tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức, người tư vấn tham vấn hỗ trợ tâm lý và người kết nối huy động nguồn lực xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát định lượng bằng bảng hỏi kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu định tính để thu thập dữ liệu đa chiều:

  • Cỡ mẫu khảo sát định lượng: 50 chủ hộ nghèo, đại diện cho 100% tổng số hộ nghèo có tên trong danh sách quản lý của Ủy ban nhân dân xã Viên Nội giai đoạn 2018 - 2020. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác bức tranh thực tế của toàn bộ đối tượng thụ hưởng mà không bị sai số chọn mẫu.
  • Cỡ mẫu phỏng vấn sâu: 9 đối tượng nòng cốt, bao gồm 1 cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, 1 cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đóng vai trò là nhân viên công tác xã hội, 4 cán bộ phụ trách các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Người cao tuổi, Đoàn Thanh niên) và 2 người dân là chủ hộ nghèo. Việc lựa chọn mẫu phỏng vấn sâu có chủ đích giúp đối chiếu đa chiều giữa góc nhìn quản lý, chủ thể can thiệp và người thụ hưởng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu định lượng từ 50 phiếu khảo sát được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS phiên bản 18.0 để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và các bảng tương quan chéo. Dữ liệu định tính được ghi âm, gỡ băng và mã hóa theo phương pháp phân tích chủ đề. Toàn bộ quy trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong khung thời gian từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm trên 50 chủ hộ nghèo tại xã Viên Nội mang lại các phát hiện đáng chú ý về cơ cấu nhân khẩu học và hiệu quả thực hiện các vai trò công tác xã hội:

  • Về cơ cấu giới tính và độ tuổi: Tỷ lệ nữ giới làm chủ hộ nghèo chiếm 60%, cao hơn đáng kể so với nam giới chiếm 40%. Về phân bố độ tuổi, nhóm chủ hộ trong độ tuổi lao động từ 39 đến dưới 49 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 34% (tương đương 17 người). Hai nhóm tuổi từ 29 đến dưới 39 tuổi và từ 49 đến dưới 59 tuổi cùng chiếm tỷ lệ 26% (13 người mỗi nhóm). Nhóm người cao tuổi từ 59 đến dưới 72 tuổi chiếm tỷ lệ 14% (7 người).
  • Về vai trò tuyên truyền, giáo dục: 100% hộ nghèo được phổ biến về các chế độ chính sách an sinh. Đội ngũ cán bộ cơ sở đã hỗ trợ hiệu quả trong việc cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với độ bao phủ đạt trên 95%, đồng thời hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn khám chữa bệnh nội trú theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg với mức hỗ trợ tối thiểu 3% lương tối thiểu chung/người/ngày.
  • Về vai trò tư vấn và kết nối nguồn lực: Nhân viên công tác xã hội đã kết nối vốn vay tín dụng ưu đãi theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg qua Ngân hàng Chính sách Xã hội với lãi suất ưu đãi 0,65%/tháng cho các hộ có nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động kết nối đào tạo nghề phi nông nghiệp và giới thiệu việc làm mới chỉ đạt tỷ lệ tiếp cận khoảng 22% đến 25% nhu cầu thực tế.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu khảo sát qua biểu đồ cơ cấu nhân khẩu học, sự bất cân xứng về giới và độ tuổi thể hiện rõ nét tính chất dễ bị tổn thương của nhóm nghèo nông thôn. Tỷ lệ 60% chủ hộ là nữ giới thường đi kèm với gánh nặng chăm sóc gia đình, công việc chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi nhỏ lẻ không có nguồn thu ổn định. Mặt khác, việc có tới 34% chủ hộ nghèo nằm trong độ tuổi lao động vàng từ 39 đến 49 tuổi nhưng thiếu việc làm cho thấy nguyên nhân nghèo không chỉ do thiếu tư liệu sản xuất mà bắt nguồn từ sự thiếu hụt kỹ năng nghề và tâm lý tự ti, thụ động.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các luận điểm khoa học của Abraham F. năm 2001 và Singh năm 2005, khi các tác giả cho rằng trợ cấp vật chất ngắn hạn không thể tạo ra sinh kế bền vững nếu thiếu các can thiệp nâng cao năng lực tự giúp cho thân chủ. Tại xã Viên Nội, cán bộ phụ trách lao động thương binh xã hội phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc hành chính và chưa được đào tạo bài bản về chuyên ngành công tác xã hội. Điều này lý giải vì sao các hoạt động tư vấn, tham vấn tâm lý chuyên sâu và quản lý trường hợp chưa được triển khai đồng bộ, khiến người nghèo vẫn duy trì tâm lý ỷ lại vào chính sách bảo trợ của Nhà nước thay vì chủ động tìm kiếm cơ hội thoát nghèo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa vai trò của nhân viên công tác xã hội trong công tác giảm nghèo đa chiều bền vững, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở:

    • Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Ứng Hòa.
    • Mục tiêu: Tổ chức đào tạo tập huấn chuyên sâu về kỹ năng quản lý trường hợp, kỹ năng tham vấn và đánh giá nhu cầu cho 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã giai đoạn 2021 - 2023.
  2. Đẩy mạnh vai trò kết nối nguồn lực tín dụng và chuyển giao công nghệ sinh kế:

    • Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân xã Viên Nội phối hợp với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ứng Hòa và các hội đoàn thể.
    • Mục tiêu: Nâng mức dư nợ cho vay ưu đãi phát triển sản xuất lên quy mô 50 triệu đến 100 triệu đồng/hộ, kết hợp chuyển giao mô hình kinh tế nông nghiệp công nghệ cao cho tối thiểu 80% hộ nghèo trong độ tuổi lao động đến năm 2024.
  3. Đổi mới hình thức truyền thông chính sách và xóa bỏ tâm lý tự ti của người nghèo:

    • Cơ quan thực hiện: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên xã Viên Nội.
    • Mục tiêu: Tổ chức định kỳ 12 buổi sinh hoạt nhóm chuyên đề mỗi năm tại 4 thôn, tuyên truyền sâu rộng chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định số 74/2013/NĐ-CP và hỗ trợ nhà ở theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, giúp 100% hộ nghèo nâng cao nhận thức tự lực vươn lên.
  4. Xây dựng môi trường thể chế thuận lợi và vị trí việc làm chuyên trách:

    • Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
    • Mục tiêu: Bố trí chức danh hoặc hợp đồng chuyên trách cho nhân viên công tác xã hội tại cấp xã theo định hướng Đề án 32, giảm tỷ lệ tái nghèo của địa phương xuống dưới mức 0,5% hàng năm trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cấp xã để hoàn thiện cơ chế, chính sách giảm nghèo đa chiều và quy định vị trí việc làm cho nhân viên công tác xã hội cơ sở.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị trong học phần Công tác xã hội với người nghèo, Công tác xã hội nông thôn và Thực hành quản lý ca.
  • Đội ngũ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và cán bộ đoàn thể cấp cơ sở: Ứng dụng các bước quy trình về truyền thông, tham vấn và kết nối nguồn lực để trực tiếp trợ giúp các hộ gia đình yếu thế tại địa phương mình quản lý.
  • Các tổ chức phi chính phủ và các nhà tài trợ dự án phát triển cộng đồng: Khai thác các phân tích về cơ cấu giới (60% nữ chủ hộ) và rào cản tâm lý để thiết kế các chương trình can thiệp sinh kế nông thôn đạt hiệu quả bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhân viên công tác xã hội tại xã Viên Nội thực hiện những vai trò trọng tâm nào? Nhân viên công tác xã hội tại địa bàn xã thực hiện 3 nhóm vai trò nền tảng: tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về chính sách pháp luật, tư vấn tham mưu cho chính quyền và tham vấn cho hộ nghèo, cùng với vai trò kết nối các nguồn lực kinh tế, y tế và nhà ở.

  2. Tại sao tỷ lệ phụ nữ làm chủ hộ nghèo trong nghiên cứu lại chiếm tới 60%? Tỷ lệ nữ chủ hộ nghèo đạt 60% do phụ nữ nông thôn thường phải gánh vác việc chăm sóc gia đình, thể lực hạn chế hơn nam giới và chủ yếu làm các công việc nông nghiệp truyền thống có giá trị gia tăng thấp, dẫn đến thu nhập bấp bênh.

  3. Chính sách tín dụng ưu đãi đã hỗ trợ người nghèo tại xã Viên Nội như thế nào? Người nghèo được tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg với mức lãi suất 0,65%/tháng thông qua ủy thác của các hội đoàn thể, hỗ trợ kịp thời nguồn vốn mua con giống, cây trồng để phục vụ phát triển sản xuất.

  4. Đâu là rào cản lớn nhất đối với nhân viên công tác xã hội ở cấp xã hiện nay? Rào cản lớn nhất là cán bộ phụ trách công tác xã hội chủ yếu làm việc kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng nghiệp vụ chuyên nghiệp, đồng thời khối lượng công việc hành chính lớn làm hạn chế thời gian đi sâu hỗ trợ từng trường hợp.

  5. Nghiên cứu có thể áp dụng cho các địa phương nông thôn khác được không? Khung phân tích 3 vai trò và mô hình kết nối an sinh xã hội đa chiều trong luận văn hoàn toàn có thể nhân rộng và áp dụng hiệu quả cho các xã thuần nông đang trong tiến trình xây dựng nông thôn mới trên cả nước.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng giảm nghèo tại xã Viên Nội, nơi có 50 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 1,61% năm 2018) và làm rõ sự cần thiết của các dịch vụ công tác xã hội.
  • Khẳng định 3 vai trò thiết yếu của nhân viên công tác xã hội bao gồm tuyên truyền giáo dục, tư vấn tham vấn và kết nối nguồn lực trong việc thúc đẩy giảm nghèo bền vững.
  • Chỉ ra các khoảng trống thực tiễn về cơ cấu nhân khẩu học (60% nữ chủ hộ, 34% lao động nghèo trong độ tuổi 39 - 49) và tính kiêm nhiệm của cán bộ cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo chuyên môn, hỗ trợ tín dụng, đổi mới truyền thông và hoàn thiện thể chế an sinh cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Kêu gọi các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn tiếp tục đầu tư nguồn lực, chính thức hóa chức danh nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp tại tuyến cơ sở để bảo đảm an sinh xã hội công bằng và bền vững.