Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa là quy luật phát triển khách quan gắn liền với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ – đô thị vừa được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh theo Quyết định số 528/QĐ-TTg ngày 04/05/2012 (sớm hơn dự kiến 3 năm) – tốc độ mở rộng không gian đô thị và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra nhanh chóng. Sự phát triển này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời tạo ra áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai gay gắt. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp để nhường chỗ cho các khu đô thị mới, khu công nghiệp và công trình công cộng; quan hệ kinh tế đất đai bị tiền tệ hóa; tình trạng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất sai quy định, ô nhiễm môi trường, quá tải hạ tầng kỹ thuật và khiếu kiện về đất đai có chiều hướng gia tăng. Trước bối cảnh thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện tác động của đô thị hóa tới tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa phương.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng đô thị hóa của thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 - 2013, từ đó xác định mức độ ảnh hưởng của quá trình này đến tình hình sử dụng và biến động đất đai, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn.
  • Nhiệm vụ (yêu cầu) nghiên cứu:
    1. Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Việt Trì trong tiến trình đô thị hóa.
    2. Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự biến động cơ cấu và mục đích sử dụng các loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng).
    3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai và bảo vệ môi trường trong quá trình đô thị hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng, biến động đất đai dưới tác động của đô thị hóa tại thành phố Việt Trì.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (gồm 13 phường và 10 xã).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu biến động đất đai và kinh tế - xã hội tập trung thu thập trong giai đoạn 2010 - 2013; định hướng quy hoạch được tham chiếu đến năm 2020. Thời gian triển khai nghiên cứu thực địa từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014 tại phường Minh Phương và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Việt Trì.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Nghiên cứu vận dụng lý luận về đô thị và đô thị hóa từ các góc độ địa lý, kinh tế quốc dân và xã hội học đô thị; tiếp cận các quy luật phát sinh trong quá trình mở rộng đô thị như chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động, áp lực gia tăng dân số, biến đổi môi trường sinh thái và sự phân hóa giàu nghèo. Tiêu chí phân cấp đô thị được tham chiếu trực tiếp theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Hệ thống căn cứ pháp lý phục vụ nghiên cứu bao gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 10/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
  • Văn bản địa phương: Quyết định số 528/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ công nhận thành phố Việt Trì là đô thị loại I; Quyết định số 3466/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở; Quyết định số 3060/QĐ-UBND về thu hồi đất; Kế hoạch số 67/KH-UBND và các văn bản chỉ đạo điều hành của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ cùng UBND thành phố Việt Trì.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành địa chính:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu lưu trữ, bản đồ địa chính, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai giai đoạn 2010 - 2013 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Việt Trì, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ và số liệu khí tượng từ Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Việt Bắc.
  2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn cán bộ quản lý chuyên môn và điều tra thực tế bằng phiếu khảo sát đối với 50 hộ gia đình bị thu hồi đất phục vụ các dự án đô thị hóa trên địa bàn các phường, xã (như Minh Phương, Nông Trang, Dữu Lâu, Tiên Cát, Thanh Miếu, Thụy Vân...).
  3. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các cán bộ quản lý, chuyên gia quy hoạch và tài chính đất đai tại địa phương.
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian để xác định xu thế biến động đất đai và phương pháp tổng hợp hóa nhằm đánh giá đa chiều các mối liên hệ kinh tế - xã hội.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài khi thành phố Việt Trì bước vào giai đoạn mở rộng đô thị loại I. Nội dung phần này thiết lập mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của công trình, chỉ rõ sự cần thiết phải phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa tốc độ đô thị hóa và sự chuyển đổi cơ cấu quỹ đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương làm cơ sở định lượng và đánh giá. Tác giả phân tích khung lý thuyết về chức năng đô thị (chính trị, quản lý, sản xuất - dịch vụ, văn hóa, xã hội), tiêu chí phân loại đô thị theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP và các hệ quả quy luật của đô thị hóa (thu hẹp đất nông nghiệp, di cư lao động nông thôn, ô nhiễm môi trường, bất cập quản lý hành chính). Phần này cũng khảo cứu kinh nghiệm phát triển đô thị quốc tế (Seoul, Tokyo, Bangkok) và tổng quan thực trạng đô thị hóa tại Việt Nam (đến cuối năm 2013 cả nước có khoảng 770 đô thị, tỷ lệ đô thị hóa đạt 33,47%) trước khi đi sâu vào bối cảnh cụ thể của thành phố Việt Trì.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày ranh giới không gian, thời gian nghiên cứu và quy trình kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu. Tác giả xác lập rõ các nội dung trọng tâm cần làm rõ: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; biến động đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng; công tác thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; ảnh hưởng tới đời sống dân sinh và môi trường; định hướng quy hoạch đến năm 2020.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, tập trung vào 4 nhóm kết quả chính:

1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thành phố Việt Trì

Việt Trì nằm ở ngã ba sông (sông Hồng, sông Lô, sông Đà), có địa hình chuyển tiếp từ đồi núi trung du (độ dốc 10 - 15°) sang đồng bằng châu thổ sông Hồng. Khí hậu cận nhiệt đới ẩm với nhiệt độ trung bình năm 2013 dao động từ 16,6°C đến 33,1°C, lượng mưa tập trung vào tháng 5 - 6 (đạt trên 200 mm/tháng).

Về kinh tế, tổng sản phẩm (GDP) thành phố tăng từ 11.121 tỷ đồng (năm 2010) lên 13.852 tỷ đồng (năm 2013), đạt mức tăng trưởng bình quân 7,67%/năm. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến rõ nét theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp.

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2010 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2010 (%) Năm 2013 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2013 (%)
Công nghiệp - Xây dựng 7.263 65,31 8.602 62,10
Dịch vụ - Thương mại 3.458 31,09 4.959 35,80
Nông - Lâm - Thủy sản 410 3,69 291 2,10
Tổng cộng GDP 11.121 100,00 13.852 100,00

Về dân số và lao động: Dân số toàn thành phố tăng từ 181.628 người (2010) lên 189.751 người (2013), mật độ dân số đạt 1.745 người/km² (tăng 42 người/km²). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,49% (860 hộ) xuống 2,02% (730 hộ). Lao động trong độ tuổi có sự dịch chuyển: lao động nông nghiệp giảm 366 người (còn 7.028 người); lao động công nghiệp - xây dựng tăng 4.451 người (đạt 76.902 người); lao động thương mại dịch vụ tăng 2.151 người (đạt 40.497 người). Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 2,41% xuống 1,90%, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 31,6 triệu đồng/năm (2010) lên 50,7 triệu đồng/năm (2013).

Hạ tầng cơ sở ghi nhận mạng lưới giao thông đường bộ (Quốc lộ 2, Quốc lộ 32C, cao tốc Nội Bài - Lào Cai), đường sắt (tuyến Bến Gót - Hạ Hòa), cụm Cảng sông Việt Trì; hệ thống cấp nước từ nhà máy nước Phù Ninh (công suất nâng từ 10.000 lên 30.000 m³/ngày đêm); lưới điện có 3 trạm biến áp 110kV tổng công suất 250MVA thường xuyên vận hành quá tải từ 10% đến 35%. Hệ thống an sinh xã hội có 69/78 trường đạt chuẩn quốc gia và mạng lưới y tế được đầu tư với tổng vốn giai đoạn 2010 - 2013 ước đạt 728,8 tỷ đồng.

2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến biến động và sử dụng đất đai (2010 - 2013)

Tổng diện tích tự nhiên của thành phố năm 2013 là 10.875,11 ha (ghi nhận chênh lệch tăng 238,17 ha so với số liệu sổ sách năm 2010 do trước năm 2011 việc thống kê thực hiện thủ công, đo đạc ghép bản đồ địa chính bị trùng lặp mốc giới).

Loại đất Năm 2010 (ha) Cơ cấu 2010 (%) Năm 2013 (ha) Cơ cấu 2013 (%) Biến động (ha)
Đất nông nghiệp (NNP) 5.581,46 52,50 5.056,93 46,50 -524,53
Đất phi nông nghiệp (PNN) 4.762,41 44,70 4.535,43 50,90 +773,02
Đất chưa sử dụng (CSD) 293,07 2,80 282,75 2,60 -10,32
Tổng diện tích tự nhiên 10.636,94 100,00 10.875,11 100,00 +238,17
  • Biến động đất nông nghiệp: Diện tích giảm 524,53 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm 526,11 ha (đất trồng cây hàng năm giảm 697,91 ha, đất lúa giảm mạnh; riêng đất trồng cây lâu năm tăng 171,80 ha đạt 1.192,71 ha do chuyển đổi cơ cấu cây ăn quả như bưởi, nhãn, vải); đất lâm nghiệp tăng 9,78 ha đạt 280,49 ha nhờ dự án trồng mới 10 ha rừng năm 2012; đất nuôi trồng thủy sản giảm 8,20 ha còn 50,96 ha do hiệu quả kinh tế thấp.
  • Công tác thu hồi đất nông nghiệp: Giai đoạn 2010 - 2013, thành phố đã thực hiện thu hồi 524,53 ha đất nông nghiệp phục vụ 303 dự án, làm ảnh hưởng đến 6.568 hộ dân:
    • Xây dựng cơ sở hạ tầng: 131 dự án, diện tích thu hồi 292,43 ha.
    • Phát triển các khu đô thị: 85 dự án, diện tích thu hồi 133,39 ha.
    • Phát triển công nghiệp, dịch vụ: 87 dự án, diện tích thu hồi 98,71 ha.
  • Các dự án đô thị trọng điểm: Quảng trường Hùng Vương (35 ha tại Gia Cẩm), Công viên Văn Lang (71 ha tại Tiên Cát), Hạ tầng hai bên đường Nguyễn Tất Thành (40 ha tại Vân Phú), Đường Hòa Phong kéo dài (54 ha tại Dữu Lâu), Trung tâm văn hóa thể thao (45 ha tại Dữu Lâu), Quy hoạch chia lô đất ở khu 9 Thanh Miếu (42 ha), Khu đô thị mới Minh Phương (30 ha).

3. Tác động môi trường và xã hội

Đô thị hóa nhanh làm gia tăng lượng phát thải công nghiệp từ các nhà máy quy mô lớn (Dệt Vĩnh Phú, Hóa chất Việt Trì, Sứ Việt Trì, Miwon, Giấy Việt Trì) và 3 khu công nghiệp tập trung (KCN Thụy Vân, KCN Nam Việt Trì, KCN Bạch Hạc) khi hệ thống xử lý nước thải chưa hoàn chỉnh. Về mặt xã hội, một bộ phận lao động nông nghiệp sau khi nhận tiền đền bù gặp khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp, nguy cơ tái nghèo và phát sinh khiếu kiện trong giải phóng mặt bằng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Hệ thống hóa toàn diện bức tranh chuyển dịch đất đai thành phố Việt Trì trong 4 năm (2010 - 2013): diện tích đất phi nông nghiệp tăng 773,02 ha (từ 44,70% lên 50,90% cơ cấu đất đai), trong khi đất nông nghiệp giảm 524,53 ha (từ 52,50% xuống 46,50%).
  2. Định lượng chi tiết công tác giải phóng mặt bằng với 303 dự án thu hồi 524,53 ha đất nông nghiệp, tác động trực tiếp tới sinh kế của 6.568 hộ dân trên địa bàn.
  3. Làm rõ thực trạng tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân đạt 7,67%/năm, thu nhập đạt 50,7 triệu đồng/người/năm) gắn liền với những bất cập về quá tải hạ tầng lưới điện (vận hành quá tải từ 10% đến 35%) và ô nhiễm công nghiệp.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất:

  • Giải pháp quản lý đất đai: Tăng cường thanh tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch; xử lý nghiêm các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; minh bạch hóa công tác thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái định cư.
  • Giải pháp sử dụng đất hợp lý: Khai thác hiệu quả quỹ đất chưa sử dụng (hiện còn 282,75 ha); chuyển đổi đất nông nghiệp kém hiệu quả sang trồng cây lâu năm có giá trị kinh tế cao; đảm bảo chỉ tiêu đất cây xanh công cộng trong các khu đô thị.
  • Giải pháp vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp công suất các trạm biến áp và mạng lưới cấp thoát nước đô thị.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường: Hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải tại các KCN (Thụy Vân, Nam Việt Trì, Bạch Hạc); kiểm soát nguồn thải các nhà máy hóa chất, giấy; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng và cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu điều tra xã hội học sơ cấp giới hạn ở quy mô mẫu 50 hộ gia đình bị thu hồi đất; số liệu kiểm kê đất đai giai đoạn trước năm 2011 còn sai số kỹ thuật do phương pháp đo đạc thủ công lịch sử để lại. Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 1 đến tháng 4/2014).
  • Hướng mở rộng: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu tiếp tục đánh giá tác động trung và dài hạn của việc thực thi Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và biến động đất đô thị tại thành phố Việt Trì đến năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên; cán bộ nghiên cứu quy hoạch phát triển đô thị.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống chuỗi số liệu thống kê địa chính, kinh tế - xã hội chi tiết của thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 - 2013; các bảng tổng hợp dự án thu hồi đất nông nghiệp và mô hình phân tích chuyển dịch cơ cấu đất đai đô thị cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2010 - 2013, cơ cấu đất nông nghiệp và phi nông nghiệp của thành phố Việt Trì biến động như thế nào? Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 773,02 ha (từ 44,70% năm 2010 lên 50,90% năm 2013). Ngược lại, diện tích đất nông nghiệp giảm 524,53 ha (từ 52,50% xuống còn 46,50% tổng diện tích tự nhiên).

2. Tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trong 4 năm là bao nhiêu và phục vụ mục đích nào nhiều nhất? Tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 524,53 ha trên 303 dự án, ảnh hưởng đến 6.568 hộ dân. Trong đó, mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm diện tích lớn nhất với 292,43 ha (131 dự án), tiếp đến là phát triển khu đô thị với 133,39 ha (85 dự án) và phát triển công nghiệp - dịch vụ với 98,71 ha (87 dự án).

3. Tại sao tổng diện tích tự nhiên của thành phố Việt Trì năm 2013 lại tăng 238,17 ha so với số liệu thống kê năm 2010? Số liệu diện tích tự nhiên tăng từ 10.636,94 ha lên 10.875,11 ha dù địa giới hành chính không đổi (13 phường, 10 xã) là do trước năm 2011, công tác thống kê thực hiện theo phương pháp thủ công, đo đạc khoanh vùng và ghép bản đồ địa chính bị trùng lặp mốc giới. Từ năm 2011, số liệu được đo đạc lại chính xác hơn.

4. Trong cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp, loại đất nào ghi nhận diện tích gia tăng? Đất trồng cây lâu năm tăng 171,80 ha (đạt 1.192,71 ha vào năm 2013) do chuyển đổi từ đất lúa và đất cây hàng năm kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả; đất lâm nghiệp tăng 9,78 ha (đạt 280,49 ha) nhờ tiếp nhận diện tích từ đất đồi núi chưa sử dụng và triển khai dự án trồng mới 10 ha rừng năm 2012.

5. Những dự án đô thị và hạ tầng tiêu biểu nào đã sử dụng quỹ đất lớn tại Việt Trì trong giai đoạn này? Các dự án tiêu biểu gồm: Công viên Văn Lang (71 ha), đường Hòa Phong kéo dài (54 ha), Trung tâm văn hóa thể thao (45 ha), Quy hoạch chia lô đất ở khu 9 phường Thanh Miếu (42 ha), Hạ tầng hai bên đường Nguyễn Tất Thành (40 ha), Quảng trường Hùng Vương (35 ha) và Khu đô thị mới Minh Phương (30 ha).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Việt Cường phản ánh khách quan và chi tiết thực trạng chuyển dịch đất đai tại thành phố Việt Trì dưới tác động của tiến trình nâng cấp lên đô thị loại I giai đoạn 2010 - 2013. Bằng nguồn dữ liệu thống kê địa chính và khảo sát thực tế, công trình làm rõ xu hướng chuyển đổi mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đồng thời chỉ ra các thách thức lớn về an sinh xã hội cho 6.568 hộ dân bị thu hồi đất và áp lực ô nhiễm môi trường công nghiệp. Các nhóm giải pháp quản lý, quy hoạch và bảo vệ môi trường do tác giả đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.