Chương 1: Một số vấn để lý luận về nguyên tắc sử dung đất và pháp luật vẻ nguyên tắc sử dụng đất Chương 2: Thực trạng pháp luật về nguyên tắc sử dụng đất Chương 3: Thực tiến thực thi các nguyên tắc sử dung dat tại thành phó Ha "Nội và một số kiến nghĩ nhằm dim bao việc tuân thủ các nguyên tắc sử dung đất 7 Khải niệm về đất dat được quy định Điều 4 tại Thông tee 14/2012/TT- BINMT về Quy dinh iff thuật điều tra thoái hoá đắt do Bộ Tài nguy n và Môi trường ban hành đất dai được hiểu nine san: “ Dat đai là một vìng đất có ranh giới, vị trí, điên tích cụ thé và có các thuộc tính tương đối dn inh hoặc thay đối nhưng có tính ch i. có thé dụ đoán được, cô ảnh hưởng tới việc sit dung đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tổ tự nhiên, kinh tế - xã hột nine: thé nhưỡng, Ri hậu, dha hình, dia mao, dia chất, tin vẫn, động vật các trú và hoạt động sản xuất của con người.” Dat dai là nguôn tài nguyên vô củng quý giá, nó không chỉ đơn thuận là tài sẵn thuộc sỡ hiru toàn dân do Nha nước có vai trò quản lý ma còn là từ liệu sản xuất va là cơ sỡ vật chất đặc biệt quan trong của chủ sử dung đất. Dat dai có mặt trong tất cả các lĩnh vực trong điểm của một quốc gia, la tư liệu sẵn xuất của các ngành nông và lâm nghiệp, 1ä môi trường sống và là cơ sở tiền hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh. Ngày nay cùng với sư nghiệp công nghiệp hóa hiện đại héa thi nhu.
cấu vẻ sử dụng đắt dai ngày cảng gia ting. Muốn đạt được sư phát tid dụng tối wu hóa nguồn lực lả đất dai thì pháp luật Việt Nam đã đưa ra những quy định pháp lý về quyển sử dung đất và nguyên tắc sử dụng đất, mang ý nghĩa vừa giúp Nhà nước thực hiện hiệu quả việc quan lý vừa bảo vệ quyển lợi cia người sử dụng đất + Khải niêm quyén sit dụng đất Quyên sử dung đất 1a quyên của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dung dat được NN giao, cho thuê hoặc được. 8 giao từ những chủ thé khác thông qua việc chuyển nhương, cho thuê, cho thuê lại, thửa kể, tăng cho. tử chủthể có quy: Điều 53 Hiển pháp nước Công hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hiển pháp năm 2013) quy định: "Đất đai, tai nguyên nước, tài nguyên khoảng sản, nguồn lợi vùng, , vùng trởi, tai nguyên thiên nhiền khác va các loai tải sẵn do nha nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sé hữu toàn dân do nha nước đại diện chủ sở hữu và thông nhất quan ly”.
Bộ Luật Dân sự, Luật Bat dai déu cụ thể hóa quy đính của Hiển pháp quy định đất đai thuộc sở hữu của toán dân do nha nước đại điển chủ sở hữu. Bên cạnh đó, Luật BB 2013 định ngiữa đất dai thuộc quyển sở hữu của toàn dân và do Nhà nước làm chủ sở hữu. Nha nước theo đó trao quyền sử dụng đất cho người dân thông qua hình. thức giao đất, cho thuê đất.
Luật cũng công nhận quyền sử dụng đất đổi với những người sử dung đất én định và quy định về quyển cũng như nghĩa vụ chung của người sử dụng đất Quyển sử dung dat là quyền khai thác các thuộc tính có ích của đất dai để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đắt nước. Xét về khia canh kinh tễ, QSDĐ có ý nghĩa quan trong vi nó lảm théa mãn các nhu cầu va ‘mang lại lợi ích vat chất cho các chủ sử dung trong quá trình sử dung đất. Với tự cách đại điện chủ sở hữu toàn dân về đắt dai, NN không trực tiếp sử dung đất ma giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dung én định, lâu dai nhưng NN không mắt đi QSDĐĐ cia mình Bởi vi, NN thực hiện QSDĐ bằng các hình thức chủ yêu sau: Thông qua việc zây dựng, xét duyét quy hoạch, kế hoạch sử dung đất dé phân định mục đích sử dụng cho từng loại đất cu thể, Thông qua việc xây dựng, ban hảnh các văn bản quy pham pháp luật vẻ quan lí và sử dung dat buộc các tổ chức, hô gia đỉnh, cá nhân phải thực hiện trong quá trinh sử dụng đất. Điều nảy có ngiĩa là thông qua qua trinh sử dung đất của người sử dụng mà các ý tưởng sử dung dat của NN sẽ trở thành.
Đồng thời, NSDĐ trong quả trinh sử dụng phải tuân thủ các NTSDB va đóng gop một phan lợi ich mả ho thu được từ việc sử dung đất dai đười dạng những nghĩa vu vat chất do NN thông qua hình thức như. nộp thuế sử dụng dat, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bat động sản la nha, dat, nộp lê phi địa chính, lệ phí trước ba, nộp tiền sử dung dat v. Khái niệm: đặc điêm nguyên tắc sit đụng dat © Khải niềm nguyên tắc sử dung đất Từ khi Hiển pháp năm 1980 ra đời, chế 46 sở hữu vẻ đất đai của nước. ta đã thay đổi hoàn toàn.
Theo đó, pháp luật chi thừa nhân một hình thức sỡ hữu duy nhất về đắt đai, đó 1a sở hữu toàn dân về đất dai, do NN đại điện chủ sở hữu và thông nhất quản lý. NN chuyển giao quyền sử dung cho cá nhân, hộ gia đình để khai thác công dụng của đất nhằm mục đích bão vệ, giữ gìn, phát triển một cách bên vững loại tải sản đặc biệt nảy. Có théthay, ở nước ta, trong. quan hệ đất đai có sự tách bạch giữa quyển sở hữu va quyển sử dụng đất.
Khi người sử dung đất được NN trao QSDB, thi ho sẽ được NN bảo hộ khi thực hiện các quyển năng của người sử dung đất. Sir dung đất là việc tác đông vào đắt nhằm đạt được hiệu quả mong muốn, các hình thức sử dung dat khá đa dang, có thể là sử đụng dat trên cơ sở trực tiếp: Trồng cây hang năm, cây lâu năm, hoa màu, lâm mudi. hoặc có thể sử đụng trên cơ sỡ sin zuất gián tiếp như chăn nuôi, chế biển nông, lâm. sản hoặc có thé sử dụng đất theo chức năng đặc biệt như xy dưng, công viên, hỗ diéu hòa, du lịch sinh thái hoặc có thể sử dung đất cho mục dich bão vé chống sói moi, chéng sâm lẫn, nhiễm mn, bão tôn da dạng hóa loãi sinh vat, bảo tồn da dạng sinh học.
dit được áp dụng bằng hình thức nào thi việc sử dụng đất nhằm mục đích khai thác những công năng của đất mang lại lợi ích cho người sử dụng 10 Vige sử dung đất ỡ nước ta đã trải qua một théi gian dai va gin với từng giai đoạn lịch sử. Thời ky trước năm 1945, dat dai chủ yêu tập trung vào tay địa chủ, thực dân, việc sử dung đất chỉ nhằm théa mãn như cau, lợi ich của một bô phận nhỏ trong sã hội (địa chủ, thực din), do đó không phát huy hết được vai trò sức lao đồng trong việc nâng cao hiệu qua sin xuất. Vi vay, việc sử dung đất thời kỷ này chưa thực sự mang lại giá trị vốn có của nó. Từ sau năm 1945 đến thời ky cải cách ruộng đất năm 1953, đất đai của địa chủ, phong kiến bị tịch thu va chia cho các tang lớp nhên dân lao động.
1958, thực hiện phong trảo tập thé hóa nên kinh tế thông qua các hợp tác xã nông nghiệp, người dân đưa dat vào hợp tác xã dé sản xuất, lúc này người dân. trở thành người làm công ăn lương của các hop tác xã, đây là thời kỳ đất đai được sử dụng theo cơ chế bao cấp, thiểu hiệu quả, tinh trang thiếu lương thực xây ra thường xuyên Để khắc phục tình trạng nảy, NN đã có các chính sách giao quyển tự chủ về đất đai cho người dân được trực tiếp sử dung, Luat Bat dai năm 1903 za đồi quy định thời han giao đất cho tổ chức, cả nhân, hộ gia đính sử dung với từng loại đất cu thể, Tuy nhiên, thời ky này, việc sử dung đất đai chưa thực sự mang lại hiệu quả, tình trang sử dụng đất manh min chưa khai thác hết tiêm năng của đất do đó chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh đó, tình trạng thé nhưỡng của các loại đất tại các khu vực khác nhau làm cho hoạt đông sản xuất ở mỗi nơi cũng khác nhau, chẳng hạn tại khu vực Dong bang Sông Hong va Dong bằng Sông Cửu Long đất đai ở hai vùng nay được bồi tụ phù sa thường xuyên nên rit mâu mổ, Vùng Tây Nguyên va Đông Nam Bộ phân lớn la đất bazan. Nhất la tại khu vực tây nguyên nơi sinh sống của đa phan đồng bảo dân tộc thiểu số với thói quen “du canh, du cư”, “đốt, phá rừng.
lâm nương ray” vừa không mang lại hiệu quả sử dụng đất ma còn có thể hủy. hoại đất, ảnh hưởng đến môi trường sông. "1 "Thêm nữa, trong những năm qua, cùng với qua trình phát triển của đất nước, quả tỉnh đô thí hóa diễn ra nhanh chóng đã làm cho quỹ đất nông nghiệp suy giảm, tình trang xây dựng các công trình trai phép trên đất nông. nghiệp diễn ra ngày một nhiều, việc sử dung đất mang tinh tư phát lam ảnh.
hưởng không nhd đến quyển loi của người sử dụng đất xung quanh. Củng với đó, những tác đông của mỗi trường, những ảnh hưởng của biển đổi khí hậu đã lâm cho diện tích đất bị thu hep, tinh trang mất đắt canh tác thường xuyên xây, ra. Tình trang nảy nêu tiếp tục diễn ra sé gây ra những hau quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh lương thực quốc gia, từ đó anh hưởng đến tình hình. phat triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Do đó, NN với tư cách đại diên chủ sỡ hữu, NN thống nhất quản lý it đai sẽ phải thể hiện vai tro của đại diện chủ sỡ hữu, có trách nhiệm trong việc giữ gìn, bão vệ va phát triển một cách bên vững nguồn tải nguyên nay. Để lam được điều này NN cần phải sắc định được phương châm, định hướng để việc sử dụng dat thực hiện theo không gian sit dung cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ méi trường vả thích ứng. triển đổi khí hậu trên cơ sở tiém năng đất đã được phân bổ, khoanh vùng va nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong mét khoảng thời gian xác định.