Chương 1 KHÁI QUÁT VE QUY HOẠCH, KE HOẠCH SỬ DỤNG DAT VÀ PHÁP LUẬT VE CÁC NGUYÊN TAC LAP QUY HOẠCH, KE HOẠCH SỬ DỤNG BAT ái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất LLL. Khái niệm và đặc điểm về quy hoạch, hoạch sứdụng dit 1.1 Khải niệm và đặc điễm về quy hoạch sử dung dat 'QH,,H SDB là hai khái niệm thường di cùng nhau, và giữ một vai tro quan trong trong hệ thống pháp luật vẻ đất dai tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong một thời gian dài, những khải niêm này chưa được quy định day đủ, va đã xuất hiện lân đầu trong Luật Bat đai năm 2013 Khi nghiên cửu về QH SDB thi có thé thấy rằng có khá nhiễu cách nhìn nhận khác nhau: Theo các nghiên cứu của (FAO, 1976), (Van Diepen và ctv., 1088), QH SDB là "sự đánh giá tiêm năng đắt nước có hệ thông, tính thay đổi trong SDD dai và những điều kiện kính tế sã hội để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa SDB đai tốt nhất. Đồng thời QH SDB dai cũng là chon lọc và đưa vào thực hành những SDP đai đó ma nó phải phủ hợp với yêu cẩu cân thiết cia con người về bao vệ nguồn tài nguyên thiên nhiền trong tương lai” 1 Theo cách hiểu của Dent (1988; 1993) QH SDB 1a “phương tiện giúp cho lãnh đạo quyết định SDB đai như thé nao thông qua việc đánh giá có hệ thống cho việc chon mẫu hình trong SDB dai, ma trong sư chọn lua nay sé đáp ứng với những mục tiêu riêng biệt, và từ đó hình thảnh nên chính sách va chương trình cho SDĐ đai”.
hep oer cân sm đt nt iưenvícon tguới-ga hance sung đưc-dhibSST4353 2 BGS, T512 Quang Ts 2009, Gito wan guy hoạch sử ng dt du, tai lâu som thio theo FAO, 237 Định nghĩa của Fresco và ctv., (1902), QH SDD như lả dạng hình của QH vùng, trực tiếp cho thay việc sử dụng tốt nhất về it dai trên quan điểm. chấp nhận những muc tiêu, và những cơ hội về môi trường, sã hội và những van để han chế khác 3 Trong phương pháp tổng hợp và người sử dụng đất đai là trung tâm. (UNCED, 1992; trong FAO, 1993) định nghĩa: “QH SDB 1a một tiến trình. xây dựng những quyết định để đưa đến những hảnh động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung cấp những cái có lợi bén vững nhất (FAO, 1995)" QH SDB thuộc loại QH có tính lịch sử zã hội, tính khống chế vi mộ, tính chỉ đạo, là bộ phân hợp thành quan trọng của kế hoạch phát triển xã hội và lạnh tế đất nước.
Tại khoản 2 Điều 3 Luật Dat dai 2013 đã nêu rõ khái niêm về QH SDB như sau “2. Quy hoạch sử dung đất là việc phân bỗ và khoanh ving đắt dat theo không gian sử đụng cho các muc tiêu phát triển kinh tê - xã hội, quốc. am ninh, bảo về môi trường và thich ứng biễn đối khi hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nim cầu sử đụng đắt của các ngành, lĩnh vực đối với Từng vũng kinh tế - xã hội và đơn vi hành chính trong một Khoảng thôi gian xác định Nhu vây, QHSDD là hé thắng các biên pháp pháp chế, kinh té, kỹ thuật của Nhả nước về tổ chức quản lý, sử dụng đất đai một cách khoa học, đây đủ, hợp lý và có hiệu qua cao nhất thông qua việc phân bỗ quỹ đất cho các ngành theo nme đích sử dung, cho các tổ chức va cá nhân sử dung đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, tao diéu kiên bao vệ đất dai va môi trường sinh thai 3S. TSLE Gung T2005), Giáo wi quy hosch sở dmg tdi, ải lâu som thio theo FAO, 239 Qua các khải niệm nêu trên có thé rút ra một số đặc điểm về QH SDD như sau Thứ , QH SDD la một hiện tượng kinh tế - xã hội.
Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản zuất thể hiện ở hai mặt la lực lượng sản xuất va quan hệ sản xuất. Trong QH SDB luôn nảy sinh quan hệ giữa người với người, giữa người với đất đai vả các giai đoạn phát triển của. QH SDD phủ hợp với sự phát triển của nền sản xuất xã hội; vì vậy, nôi dung của các phương pháp QH SDB cũng luôn phát triển, biển đổi và hoàn thiện dé phù hợp với sự biển đổi của các nhiệm vụ kinh tế, chính tn trong từng giai đoạn ‘Thi hai, QH SDB mang tinh tổng thé được thể hiện ở sự tổng hòa của. nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, đối tương thực hiên la việc khai thác, sử dung, cải tao, bao vệ tải nguyên, đồng thời còn dé cập đến nhiễu lĩnh vực như khoa học từ nhiên, khoa hoc xã hồi, dân số va dat dai, sản xuất nông nghiệp, công, nghiệp .4 Hon nữa, QH SDP côn xác định va diéu phối phương hướng, phương thức phân bỗ đất đai phủ hợp với mmc tiêu kinh tế - xã hội, đảm bão cho nên.
kinh tế quốc dan luôn phát triển bên vững, én định. Như vậy, QH SDB phải hội tụ được cả ba yếu tổ: xác định triển vọng, mục tiêu và phương hướng phát triển cả trước mắt lẫn lâu dai; xác định không gian SDB; cân đổi quỹ dat giữa nu câu sử đụng với mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ quốc phòng ~ an nành. Thứ ba, QH SDB được xây dựng gắn liền với các chính sách phát triển ‘vi mô trong một thời ky nhất định như chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương, vi vay QH SDD phải hướng tới viếc định hướng, cho sự phát triển bên vững, ôn định, lâu dai, đăm bao phù hợp với đường lỗi, 3 âm Văn Tih C007) Nhấ bi công tic gu onc, hoch sg ít ð hóc ta tong 10nãm gu, Kỹ ẩo Rộttảo Khoa he vf uy hoạch ngny 1920007, Nội s02 chính sách của Bang, phap luật của Nha nước trên cơ sở khoa học, phủ hợp thực tiễn nhằm đáp ting quan lý đất đai một cach có hệ thống, phục vụ nhủ. cầu SDB lâu dai "Thứ tu, với đặc tính trung và dai hạn, QH SDB có tính chiến lược, chỉ đạo ở tim vĩ mô bởi lẽ QH SDB chỉ dự kiến trước được các xu thé thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cầu và phân bé nhu cầu SDD mang tinh tổng thể, không dự kiến được các hình thức vả nội dung cu thể, chi tiết của su thay QH SDB chỉ ra phương hướng, mục tiêu va trong chiến lược của việc SDB trong vùng, cân đối tổng quát nhu cầu SDB của các ngành, điều chỉnh co câu SDD và phân bé dat đai từng vùng, khu vực.
Tóm lại, QH SDB đã thể hiện hai chức năng quan trong là điều chỉnh. các mối quan hệ về dat đai va tỏ chức sử dụng dat đai, đông thời cũng là cơ sở. quan trong để hình thành các quyết đính nhằm tạo diéu kiên đưa các loại đất ‘vao sử dung bên vững và mang lại lợi ích kinh tế, xã hội cao nhất. Khải niệm và đặc điễm về kế hoạch sứ đụng đất Theo Từ điển Tiếng Việt năm 2009, Nzb Ba Nẵng thi KH là: “toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thông và cụ thể vẻ cách thức, trình tự thời hạn tién hành những công việc dự định làm trong một thời gian nhất đính, với "mục tiêu nhất định”,5 ‘Khai quát hon, có thể hiểu KH là toản bộ những hoạt động, công việc được thể hiện cụ thể vẻ nội dung, hình thức, cách thức, trình tu, nguồn lực, thời gian thực hiện những công việc dự định làm nhằm đạt được mốt muc tiêu, chi tiêu để ra Tai khoản 3 Điền 3 Luật Bat đai 2013 đã nêu rổ khái niêm về KH SDB như sau ` Trg tim Te đồn học C009), Tà điển Tang Vật 2009, NZB Đi Ning 10 3.
Ké hoạch sử dung đất ià việc phân chia quy hoạch sử dung đắt theo thời gian dé thực hiện trong i quy hoạch sử dung đất. Nhu vay, QH SDD sẽ được thực hiện trước, sau khi QH xong sé thực hiện KH SDD. QH SDD thường mang tính vi mô, còn KH SDB lại là cụ thể, chi tiết cho từng khu vực, từng khoảng thời gian Trên cơ sở kì QH SDB dai hạn 10 năm thì nhà nước mới xây dựng KH SDB trong từng khoảng thời gian ngắn han khoảng 05 năm hoặc 01 năm QH SDD là sv tinh toán, phân bổ, khoanh ving đất đai cụ thể về chất lương, số lượng, vị tí, không gian. được Nhà nước ghi nhân, thể hiện dưới hình thức văn ban, còn KH SDB là các biện pháp phân chia QH được ác định theo từng thời gian cụ thé để sử dung dat theo QH.
Vi vay, quy hoạch đất dai bao giờ cũng gắn lién với kế hoạch hóa đắt dai và trong một số trường hợp QH SDD đã bao hàm cả KH SDB trong đó. Tir khái niêm này, KH SDB có những đặc điểm cơ bản sau đây: "Thứ nhất, KH SDB thể hiện rõ đặc tính chính tri và chính sách xã hội Lich sử phát triển xã hôi gin liên với lich sử phát triển cia KH SDB. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội déu có một phương thức sản xuất của xẽ hồi thể hiện theo hai mat lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong KH SDB luôn ndy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên, cũng như quan hé giữa người với người KH SDB thể hiện vừa lả yếu tổ thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu td thúc đẩy các mỗi quan hệ xd hội, vay nên nó luôn là một bộ phận cla phương thức sin xuất của xã hội.
Thứ hai, KH SDB là quá trình tổ chức thực hiện các biện pháp kinh tế kỹ thuật và pháp chế của QH SDD một cách chỉ tiết, cụ thể, nghĩa là căn cứ nội dung tổng thé của QH SDD, KH SDD sẽ triển khai, thực hiện trong từng. ‘ving, ngành ở các cap tir trung ương đến dia phương, vi lé đó nên KH SDD có ý nghĩa rất quan trọng trong thực tiễn, là cơ sở để thu hỏi dat, giao dat, cho " thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cau SDD của các ngành, Tĩnh vực, của các cấp "Thứ ba, việc lập KH SDD được thực hiện trong mốt khoảng thời gian. nhất định nhằm đảm bão tính chỉ tiết, thể hiện sự định hướng sử dụng dat dé thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội va én định chính trị, đồng. thời là công cụ quan trọng để Nha nước quan ly toản bộ dat dai theo quy định.
của pháp luật.