MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, yêu cầu của đề tài. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Khái niệm về đất đai và hiệu quả kinh tế sử dụng đất. Khái niệm về đất đai. Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế sử dụng đất. Nguyên tắc phát triển bền vững và sử dụng đất bền vững.
Khái niệm phát triển bền vững. Sử dụng đất đai bền vững với các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Những nghiên cứu về quản lý sử dụng đất bền vững trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu trong nước về sử dụng đất bền vững.
Chiến lược sử dụng đất bền vững ở Việt Nam. Những chính sách về đất đai liên quan đến quản lý sử dụng đất bền vững ở Việt Nam. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương. Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của tỉnh về phát triển công nghiệp.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Lựa chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu. Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp số liệu.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường. Điều kiện tự nhiên.
Các nguồn tài nguyên. Thực trạng phát triển kinh tế trong việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thực trạng phát triển các ngành kinh tề.
Dân số, lao động, việc làm và thu nhập. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng. Phân tích, đánh giá biến động đất phi nông nghiệp và so sánh biến động đất phi nông nghiệp với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện.
Hiện trạng sử dụng đất. Tình hình biến động đât phi nông nghiệp. So sánh biến động đât phi nông nghiệp với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2005-2010. Đề xuất cho định hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm quản lý sử dụng đất bền vững.
Về quản lý đất đai. Về thu hút đầu tư. Về phát triển đa ngành, đa lĩnh vực. Về cơ chế chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Về chính sách phân công lao động, giải quyết việc làm cho người dân bị mất đất. Về tác động của môi trường. 66 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.69 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 70 n vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Tên viết tắt Diễn giải 1 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á 2 CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức 3 CNXH Chủ nghĩa Xã hội 4 CNQSD Chứng nhận quyền sử dụng 5 ĐKTN Điều kiên tự nhiên 6 ĐTNN Đầu tư nước ngoài 7 GDP Tổng thu nhập quốc nội 8 GPR Tổng hệ số sử dụng đất 9 GPMB Giải phóng mặt bằng 10 HDI Chỉ số phát triển con người 11 HĐND Hội đồng nhân dân 12 HTX Hợp tác xã 13 JBIC Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản 14 KCN Khu công nghiệp 15 KTXH Kinh tế xã hội 16 OAD Viện trợ phát triển chính thức 17 QSDĐ Quyền sử dụng đất 18 SDĐ Sử dụng đất 19 TDTT Thể dục thể thao 20 TTCN Tiểu thủ công nghiệp 21 UBND Ủy ban nhân dân n vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Các chỉ tiêu kinh tế của huyện Phổ Yên giai đoạn 2005 - 2010 .2: Tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2005 - 2010.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2005-2010.4: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Phổ Yên thời kỳ 2005-2010 .5: Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính.6: Số lượng gia súc, gia cầm Phổ Yên 2005 - 2010 .7: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất đến ngày 31/12/2010 huyện Phổ Yên.8: Biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 .9: Biến động diện tích đất Phi nông nghiệp của các đơn vị hành chính giai đoạn 2005-2010 .10: Biến động đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của các đơn vị hành chính giai đoạn 2005-2010.11: So sánh biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005-2010 với giai đoạn 2000-2005 .12: So sánh các chỉ tiêu kinh tế xã hội và thu nhập bình quân đầu người với diện tích đất Phi nông nghiệp giai đoạn 2005-2010 .13: So sánh các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2005-2010 với giai đoạn 2000-2005 .14: So sánh sự biến động đất sản xuất, kinh doanh Phi nông nghiệp của các đơn vị hành chính với GDP bình quân đầu người giai đoạn 2005-2010.
63 n viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1:Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế qua các năm.2: Đồ thị tương quan giữa biến động về diện tích đất phi nông nghiệp và thu ngân sách của huyện Phổ Yên giai đoạn 2005-2010 .3: Đồ thị tương quan giữa biến động về diện tích đất phi nông nghiệp và thu nhập từ sản xuất công nghiệp của huyện Phổ Yên giai đoạn 2005 - 2010. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư và các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. Việc sử dụng hợp lý đất đai để đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao và đảm bảo sự phát triển bền vững là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta. Trong công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những kết quả to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và tương đối ổn định.
Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ khắp cả nước, sự phát triển các khu công nghiệp trong thời gian qua đã góp phần đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy nhiên việc ưu tiên thu hút đầu tư để phát triển các khu công nghiệp đã tạo nên sự mất cân đối trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn. Từ đó một lượng lớn đất nông nghiệp đã phải chuyển sang sử dụng làm mặt bằng sản xuất công nghiệp. Mặt khác người nông dân có đất bị thu hồi chưa được giúp đỡ trong việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ vào việc đầu tư phát triển sản xuất nên đời sống gặp khó khăn và không ổn định.
Bên cạnh đó, hoạt động của nhiều khu công nghiệp chưa chấp hành nghiêm Luật Môi trường, vi phạm các cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, dẫn đến tài nguyên đất bị suy thoái, môi trường bị ô nhiễm, đời sống người nông dân trong vùng phát triển công nghiệp còn bấp bênh, ngay cả trong vùng nông nghiệp thì việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng mang tính tự phát không theo quy hoạch. Nhiều văn bản pháp luật quan trọng về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và n 2 bảo vệ môi trường đã không được đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn. Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi, đang trên con đường chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ, là một trong những tỉnh có nền kinh tế năng động của cả nước. Thái Nguyên có hệ thống giao thông thuận tiện bao gồm cả đường bộ, đường sắt, và đường thuỷ.
Đây là những yếu tố thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của Thái Nguyên, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVI năm 2005 về việc triển khai các chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh. Tỉnh đã đầu tư nhiều khu công nghiệp với nhiều công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại, tạo ra sản phẩm đẹp, chất lượng cao, tạo việc làm, tăng thu nhập nâng cao đời sống của người dân. Cùng với xu hướng chung của tỉnh Thái Nguyên, huyện Phổ Yên đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế mạnh mẽ, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang được tập trung đầu tư, đòi hỏi sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cường cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các khu công nghiệp, phát triển dịch vụ - du lịch, xây dựng các công trình phúc lợi và thực hiện đô thị hoá, phấn đấu đưa huyện Phổ Yên thành thị xã Công nghiệp vào năm 2015. Song bên cạnh sự phát triển đó thì diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng.
Các quá trình này đã và đang gây áp lực mạnh mẽ đến việc quản lý và sử dụng đất bền vững của huyện. Vì vậy, một vấn đề đặt ra là: việc nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất khi thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn để tìm được nguyên nhân và ảnh hưởng của quá trình này đã và đang tác động như thế nào tới quá trình phát triển công nghiệp, nông nghiệp, nông thôn trên các mặt: kinh tế - xã hội - môi trường n 3 trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất những giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao và bền vững là rất cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên, được sự hướng dẫn của PGS - TS. Nguyễn Thế Hùng, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2010” 1.
Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích - Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng việc thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Phổ Yên giai đoạn 2005 - 2010. - Xác định mối quan hệ giữa quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Phổ Yên. - Đề xuất định hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp và các giải pháp quản lý sử dụng đất bền vững đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương giai đoạn 2011 - 2020.
Yêu cầu - Đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu điều tra thực tế, chính xác và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu.