Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nông nghiệp với đề tài "Ảnh hưởng của đô thị hóa đến việc làm của nông dân tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Ngô Thị Cẩm Linh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đỗ Anh Tài. Công trình được bảo vệ năm 2014 tại Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, thuộc chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, mã số đào tạo: 62 62 01 15.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH LUẬN ÁN |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Ảnh hưởng của đô thị hóa đến việc làm của nông dân |
| | tỉnh Vĩnh Phúc |
| Tác giả | Ngô Thị Cẩm Linh |
| Người hướng dẫn | PGS.TS. Đỗ Anh Tài |
| Chuyên ngành | Kinh tế Nông nghiệp (Mã số: 62 62 01 15) |
| Cơ sở đào tạo | Đại học Thái Nguyên |
| Năm hoàn thành | 2014 |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) và đô thị hóa (ĐTH) tại Việt Nam là xu thế tất yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, trong giai đoạn 2000 - 2012, tốc độ ĐTH và phát triển các khu công nghiệp (KCN) diễn ra nhanh chóng, hình thành các cực tăng trưởng và cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng. Tuy nhiên, quá trình này dẫn tới việc thu hồi diện tích lớn đất nông nghiệp, làm thu hẹp tư liệu sản xuất truyền thống của người nông dân. Nông dân đứng trước nguy cơ mất việc làm, thiếu kỹ năng nghề nghiệp để thích ứng với khu vực công nghiệp - dịch vụ, gia tăng tỷ lệ thất nghiệp và nảy sinh các vấn đề an ninh lương thực, phân hóa giàu nghèo. Tác giả xác định rằng trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, định lượng và có hệ thống về mức độ ảnh hưởng của ĐTH đến cơ cấu việc làm của người nông dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu được xác lập cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ ảnh hưởng của ĐTH đến việc làm của nông dân tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hỗ trợ nông dân tiếp cận và chuyển đổi việc làm trong bối cảnh ĐTH đến năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về những ảnh hưởng của ĐTH đến việc làm của người nông dân.
- Làm rõ thực trạng và mức độ ảnh hưởng của ĐTH đến việc làm của nông dân tỉnh Vĩnh Phúc (thông qua nghiên cứu điển hình tại huyện Bình Xuyên).
- Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm giúp nông dân tỉnh Vĩnh Phúc tiếp cận hiệu quả các cơ hội việc làm trong quá trình ĐTH đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc làm của người nông dân chịu tác động từ quá trình ĐTH, bao gồm sự chuyển đổi nghề nghiệp, sự dịch chuyển cơ cấu lao động giữa các khu vực kinh tế, cũng như khả năng tạo việc làm từ ba nguồn: bản thân người lao động tự tạo, doanh nghiệp tạo ra và Nhà nước tạo ra.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Vĩnh Phúc. Địa bàn khảo sát và thu thập dữ liệu sơ cấp thực tế được thực hiện tại huyện Bình Xuyên – địa phương có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển công nghiệp nổi bật của tỉnh trong giai đoạn 2000 - 2012.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng việc làm và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 - 2012 (có kết hợp chuỗi số liệu từ năm 2000); xây dựng các dự báo cung - cầu lao động và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2014 - 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mối quan hệ tương tác giữa ĐTH và việc làm của lao động nông thôn, các nhân tố ảnh hưởng từ phía cung lao động (người nông dân) và cầu lao động (doanh nghiệp, làng nghề, khu vực dịch vụ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước liên quan trực tiếp đến vấn đề ĐTH, lao động và việc làm nông thôn:
| Tác giả & Năm | Tên công trình / Đề tài | Hướng tiếp cận & Kết quả chính | Giới hạn theo đánh giá của luận án |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Thị Hải Vân (2013) | ĐTH và việc làm, lao động ngoại thành Hà Nội | Tiếp cận hệ thống, liên ngành và phát triển bền vững dưới góc độ kinh tế chính trị; chỉ ra tác động hai mặt của ĐTH đến việc làm ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020. | Chưa xây dựng phương pháp đánh giá định lượng cụ thể và chưa đo lường chính xác mức độ tác động của ĐTH tới việc làm. |
| Nguyễn Thị Vĩnh Hà (2006) | Tác động của quá trình ĐTH tới cơ cấu lao động, việc làm của các hộ gia đình huyện Từ Liêm - Hà Nội | Phân tích biến đổi cơ cấu lao động và thu nhập của nông hộ giai đoạn 2000 - 2005; đề xuất giải pháp hỗ trợ việc làm 2006 - 2010. | Mới dừng lại ở mức độ nhận diện tác động tích cực và tiêu cực; các giải pháp chủ yếu mang tính định hướng chính sách chung. |
| Triệu Đức Hạnh (2012) | Nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên | Xác định 5 yếu tố cấu thành việc làm bền vững (quyền tại nơi làm việc, ổn định việc làm/thu nhập, tạo/xúc tiến việc làm, bảo trợ xã hội, đối thoại xã hội) và đề xuất 4 nhóm giải pháp. | Tiếp cận chủ yếu từ góc độ doanh nghiệp tạo việc làm, chưa đi sâu vào năng lực tự tiếp cận và nội lực của người lao động. |
| Nguyễn Thị Thơm & Phí Thị Hằng (2009) | Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình ĐTH | Khảo sát thực trạng tại tỉnh Hải Dương; đề xuất giải pháp can thiệp từ phía chính quyền địa phương và doanh nghiệp. | Chưa chú trọng đến nhóm giải pháp do chính người lao động tự tạo việc làm tại chỗ. |
| Trần Thị Minh Ngọc (2010) | Việc làm của nông dân trong quá trình CNH - HĐH vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020 | Nghiên cứu cơ cấu việc làm, thị trường lao động và thu nhập của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000 - 2007. | Khảo sát trên phạm vi toàn vùng nên các giải pháp mang tính khái quát, chưa sát với đặc thù kinh tế riêng của từng tỉnh. |
| Nguyễn Ngọc Thanh & Nguyễn Thế Trường (2009) | Tác động của ĐTH - CNH tới phát triển kinh tế và biến đổi văn hóa - xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc | Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh để phân tích tác động tổng quát về kinh tế - văn hóa - xã hội tại Vĩnh Phúc giai đoạn 1997 - 2004. | Trọng tâm nghiên cứu là biến đổi văn hóa - xã hội; vấn đề việc làm của nông dân chưa được phân tích sâu bằng hệ thống chỉ số định lượng. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Từ việc phân tích các công trình trên, luận án xác định 4 khoảng trống học thuật cần tập trung giải quyết:
- Chưa có công trình làm rõ đặc điểm việc làm đặc thù của nông dân nông thôn (tính thời vụ, phụ thuộc thời tiết, thu nhập tiền công thấp và bấp bênh) trong mối quan hệ với phát triển kinh tế nông thôn.
- Chưa phân tích sâu sắc bản chất mối quan hệ tương tác hữu cơ hai chiều giữa ĐTH và biến đổi việc làm của nông dân.
- Chưa làm rõ mức độ phân hóa việc làm và các điều kiện cần thiết để cư dân nông thôn tiếp cận cơ hội việc làm mới.
- Chưa thiết lập được khung phân tích và cơ chế tác động đa chiều của các nhân tố ĐTH đến khả năng tự tạo việc làm và tiếp cận việc làm của người nông dân tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm Đô thị: Luận án viện dẫn các tiêu chuẩn phân loại theo Nghị định 72/2001/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm các tiêu chí: tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại khu vực nội thành/nội thị/thị trấn tối thiểu đạt 65%, cơ sở hạ tầng phục vụ dân cư đạt tối thiểu 70% quy chuẩn, quy mô dân số tối thiểu 4.000 người và mật độ dân số tối thiểu 2.000 người/km².
- Khái niệm Đô thị hóa (ĐTH): Tác giả kế thừa định nghĩa của Đàm Trung Phường (1995), xem ĐTH là quá trình chuyển dịch các hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên các địa bàn thích hợp. Đồng thời, luận án phân loại 3 hình thái ĐTH diễn ra trong thực tế:
- Đô thị hóa thay thế: Quá trình chỉnh trang, nâng cấp hạ tầng diễn ra ngay trong lòng đô thị cũ.
- Đô thị hóa cưỡng bức: Sự di chuyển dân cư tự phát từ nông thôn ra thành thị do chênh lệch thu nhập và thiếu việc làm, gây áp lực quá tải hạ tầng đô thị.
- Đô thị hóa ngược: Sự dịch chuyển dân cư từ các đô thị lớn về các đô thị nhỏ hoặc vùng nông thôn khi môi trường sống nông thôn được cải thiện.
- Lý thuyết về việc làm và tạo việc làm: Việc làm được định nghĩa là hoạt động lao động tạo ra thu nhập (bằng tiền công hoặc lợi nhuận cho bản thân và gia đình) mà không bị pháp luật cấm. Luận án phân định hai hình thức: việc làm chính (công việc chiếm phần lớn thời gian lao động) và việc làm phụ. Mô hình tạo việc làm được phân tích dựa trên sự kết hợp giữa hai yếu tố đầu vào cơ bản là vốn ($K$) và lao động ($L$).
- Tác động hai mặt của ĐTH đến việc làm:
- Tác động tích cực: (1) Cung cấp nguồn lao động trẻ, linh hoạt; (2) Giải quyết lao động dư thừa nông thôn; (3) Nâng cao hệ số sử dụng đất thông qua ứng dụng kỹ thuật thâm canh; (4) Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; (5) Rèn luyện tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động cho người nông dân.
- Tác động tiêu cực: (1) Thu hồi đất tạo ra nguy cơ thất nghiệp tức thì cho lao động chưa qua đào tạo; (2) Ô nhiễm môi trường và phá vỡ hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp; (3) Gây quá tải hạ tầng y tế, giáo dục; (4) Tình trạng quy hoạch treo gây lãng phí tài nguyên đất và mất tư liệu sản xuất.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐTH ĐẾN VIỆC LÀM CỦA NÔNG DÂN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA] |
| - Mở rộng diện tích đất phi nông nghiệp (Thu hồi đất KCN, đô thị) |
| - Phát triển công nghiệp, dịch vụ & gia tăng dân số đô thị |
| [CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LÀM NÔNG DÂN] |
| [KẾT QUẢ CHUYỂN DỊCH VIỆC LÀM] |
| - Việc làm tại chỗ (Nông nghiệp công nghệ cao, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ) |
| - Chuyển sang làm công nhân tại các KCN / Doanh nghiệp ngoài quốc doanh |
| - Tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp hoặc tự tạo việc làm phi chính thức |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Sử dụng phương pháp đơn tiêu chí (đánh giá ĐTH qua tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp và tỷ lệ lao động đô thị) kết hợp phương pháp đa tiêu chí (tính điểm tổng hợp cho các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, hạ tầng).
- Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát ngẫu nhiên phân tầng các đối tượng tại huyện Bình Xuyên, bao gồm: các hộ nông dân mất đất sản xuất, người lao động nông thôn, các chủ thể doanh nghiệp trong KCN và các cơ sở sản xuất tại làng nghề truyền thống.
- Phương pháp phân tích kinh tế lượng và mô hình hóa:
- Áp dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas (mô hình C - D) để phân tích mức độ đóng góp và ảnh hưởng tương quan của các yếu tố ĐTH, vốn, công nghệ đến việc làm.
- Sử dụng ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) để xây dựng các ma trận chiến lược $SO, WO, ST, WT$ cho việc chuyển đổi việc làm của nông dân.
- Phương pháp dự báo: Sử dụng phương pháp cân đối cung - cầu lao động và phương pháp ngoại suy xu thế để dự báo quy mô dân số, nguồn cung lao động, cầu lao động giữa các ngành và nhu cầu lao động qua đào tạo đến năm 2020.
- Nguồn dữ liệu:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2012), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Vĩnh Phúc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc, Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Bình Xuyên (giai đoạn 2000 - 2012).
- Số liệu sơ cấp: Điều tra trực tiếp từ các phiếu khảo sát hộ nông dân, công nhân và doanh nghiệp trên địa bàn huyện Bình Xuyên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về ảnh hưởng của đô thị hóa đến việc làm của nông dân
Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống lý luận khoa học về bản chất đô thị, tiến trình ĐTH và cơ chế tác động của ĐTH tới thị trường lao động nông thôn:
- Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: đô thị, ĐTH, phân loại ĐTH (thay thế, cưỡng bức, ngược), việc làm, tạo việc làm, việc làm chính và việc làm phi chính thức.
- Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa phát triển đô thị với việc giải quyết việc làm: Dẫn chứng số liệu Tổng cục Thống kê năm 2012 cho thấy 4 đô thị lớn (Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) chỉ chiếm khoảng 14% dân số nhưng đóng góp 36,4% GDP, 45,7% giá trị sản xuất công nghiệp và gần 50% kim ngạch xuất khẩu cả nước, qua đó khẳng định vai trò đầu tàu của đô thị trong việc thu hút lao động và lan tỏa kinh tế sang vùng nông thôn.
- Xác định các nhóm nhân tố chi phối việc làm của nông dân trong quá trình ĐTH:
- Nhóm nhân tố thuộc về người lao động: Độ tuổi, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, khả năng tích lũy vốn, tâm lý sản xuất tiểu nông.
- Nhóm nhân tố thuộc về người sử dụng lao động: Quy mô vốn đầu tư, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp trong KCN, chính sách tuyển dụng và năng lực tiếp nhận lao động của làng nghề.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu đánh giá việc làm (tỷ lệ lao động có việc làm, tỷ lệ thất nghiệp, cơ cấu lao động theo ngành, thu nhập) và nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ ĐTH (tốc độ mở rộng đất phi nông nghiệp, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, điểm số hạ tầng).
Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của đô thị hóa đến việc làm của nông dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và đi sâu phân tích dữ liệu khảo sát thực tế tại huyện Bình Xuyên:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ VIỆC LÀM ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ TRONG CHƯƠNG 2 |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Nhóm chỉ tiêu đất đai | Biến động diện tích đất tự nhiên, |
| | đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp |
| | (2008, 2012) |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Nhóm chỉ tiêu cơ cấu kinh tế | Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng, Dịch vụ, |
| | Nông - Lâm - Thủy sản (2000 - 2012) |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Nhóm chỉ tiêu lao động | Dân số, Lực lượng lao động (LLLĐ), |
| | LLLĐ phi nông nghiệp huyện Bình Xuyên |
| | (2000 - 2012) |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Nhóm chỉ tiêu so sánh (Năm 2011) | Tỷ lệ lao động có việc làm nông thôn |
| | - thành thị; Tỷ lệ thất nghiệp giữa |
| | Bình Xuyên, Vĩnh Phúc và cả nước |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Nhóm chỉ tiêu doanh nghiệp & KCN | Số lượng doanh nghiệp đầu tư, số việc làm |
| | tạo ra, khả năng thu hút lao động của |
| | KCN theo diện tích đất thu hồi/quy hoạch |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
- Chuyển dịch cơ cấu đất đai và kinh tế: Giai đoạn 2000 - 2012 chứng kiến sự sụt giảm mạnh diện tích đất canh tác nông nghiệp tại Vĩnh Phúc để nhường chỗ cho các KCN và khu đô thị mới. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
- Thực trạng lao động và việc làm tại huyện Bình Xuyên:
- Tốc độ tăng trưởng LLLĐ phi nông nghiệp diễn ra nhanh chóng. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế: tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao.
- Phân tích số liệu năm 2011 cho thấy sự chênh lệch rõ nét về việc làm giữa khu vực nông thôn và thành thị, cũng như so sánh tỷ lệ thất nghiệp của huyện Bình Xuyên với mức trung bình của tỉnh Vĩnh Phúc và cả nước.
- Đánh giá khả năng thu hút lao động của các KCN trên địa bàn: Luận án tính toán tương quan giữa diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi với số lượng việc làm phi nông nghiệp mới được tạo ra cho người dân địa phương. Kết quả cho thấy các KCN thu hút phần lớn lao động trẻ, trong khi lao động trung niên (trên 35-40 tuổi) rất khó được tuyển dụng vào các dây chuyền sản xuất công nghiệp.
- Khảo sát các làng nghề truyền thống và doanh nghiệp vừa và nhỏ: Đây là kênh hấp thu lao động tại chỗ quan trọng nhưng đang gặp khó khăn về vốn, mặt bằng sản xuất và thị trường tiêu thụ.
- Phân tích mô hình C - D và ma trận SWOT:
- Kết quả chạy mô hình kinh tế lượng chỉ rõ mức độ tác động của các yếu tố vốn, diện tích đất thu hồi và trình độ văn hóa đến khả năng chuyển đổi việc làm của nông hộ.
- Xây dựng ma trận SWOT tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu nội tại của nông dân huyện Bình Xuyên cùng các cơ hội và thách thức từ làn sóng ĐTH.
Chương 3: Quan điểm, định hướng và những giải pháp cơ bản giải quyết việc làm cho nông dân trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
Chương 3 trình bày các dự báo định lượng và hệ thống chính sách can thiệp cho giai đoạn đến năm 2020:
- Dự báo cân đối cung - cầu lao động:
- Dự báo quy mô dân số và nguồn cung lao động tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
- Dự báo cầu lao động theo 3 khu vực kinh tế (Nông - lâm - thủy sản; Công nghiệp - Xây dựng; Dịch vụ) và tính toán mức chênh lệch cung - cầu lao động giai đoạn 2008 - 2020.
- Dự báo nhu cầu lao động đã qua đào tạo nghề nhằm đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của các doanh nghiệp trong KCN đến năm 2020.
- Hệ thống giải pháp tác động từ phía cầu lao động:
- Quy hoạch và phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, thu hút các dự án đầu tư có công nghệ sử dụng nhiều lao động địa phương.
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp sang nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao nhằm gia tăng giá trị sản xuất trên diện tích đất còn lại.
- Khôi phục, mở rộng các làng nghề tiểu thủ công nghiệp và mạng lưới thương mại - dịch vụ nông thôn nhằm tạo việc làm tại chỗ.
- Hệ thống giải pháp tác động từ phía cung lao động:
- Đổi mới công tác đào tạo nghề: Gắn kết cơ sở đào tạo (như Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc) với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp KCN; đào tạo nghề linh hoạt cho lao động lớn tuổi.
- Hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho nông dân mất đất tự tạo việc làm, chuyển sang kinh doanh dịch vụ hoặc phát triển trang trại.
- Nâng cao nhận thức, chuyển đổi tác phong lao động tự do sang kỷ luật lao động công nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận giải sâu sắc mối quan hệ hữu cơ giữa ĐTH và việc làm của người nông dân dưới góc độ kinh tế nông nghiệp; khẳng định phát triển đô thị phải luôn gắn kết đồng bộ với giải quyết sinh kế và việc làm bền vững cho cư dân nông thôn bị thu hồi đất.
- Làm rõ tác động hai chiều của ĐTH: chứng minh ĐTH vừa là động lực mở ra các cơ hội nghề nghiệp phi nông nghiệp mới, vừa tạo áp lực đào thải đối với nhóm lao động nông thôn thiếu kỹ năng.
- Bổ sung hệ thống phương pháp luận kết hợp giữa đánh giá đơn tiêu chí và đa tiêu chí, ứng dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas và ma trận SWOT trong nghiên cứu việc làm nông hộ vùng ven đô.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu đất đai, dân số, lực lượng lao động và việc làm tại tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Bình Xuyên giai đoạn 2000 - 2012.
- Đưa ra kết quả tính toán dự báo cụ thể về cung - cầu lao động và nhu cầu đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, làm căn cứ khoa học cho công tác lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm hài hòa hai mục tiêu: đẩy mạnh tốc độ CNH - HĐH của tỉnh Vĩnh Phúc và đảm bảo ổn định đời sống, nâng cao thu nhập cho người nông dân mất đất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung điều tra chọn mẫu sâu tại địa bàn huyện Bình Xuyên; do đó, một số đặc thù việc làm tại các huyện miền núi, trung du khác của tỉnh Vĩnh Phúc chưa được phản ánh đầy đủ trong bộ số liệu sơ cấp. Ngoài ra, chuỗi số liệu thực trạng dừng ở mốc năm 2012.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát thực địa trên toàn bộ các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Vĩnh Phúc; cập nhật số liệu thống kê để đánh giá mức độ chính xác của các dự báo cung - cầu lao động sau năm 2012 và nghiên cứu sâu hơn về tính bền vững của các mô hình sinh kế phi nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và quy hoạch KCN gắn với phát triển dân cư.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Kinh tế Phát triển, Quản lý Kinh tế tham khảo về khung phân tích, phương pháp khảo sát nông hộ và mô hình dự báo cân đối cung - cầu lao động.
- Nội dung tham khảo giá trị nhất: Phần phương pháp luận đánh giá tác động ĐTH bằng mô hình C - D (Chương 1), bộ số liệu điều tra thực tế tại huyện Bình Xuyên (Chương 2) và bảng dự báo chênh lệch cung - cầu lao động đến năm 2020 (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn địa bàn nào để điều tra thực tế và lý do lựa chọn là gì?
Tác giả lựa chọn huyện Bình Xuyên làm địa bàn khảo sát, điều tra thực tế. Lý do là vì trong giai đoạn 2000 - 2012, Bình Xuyên là địa phương có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, tập trung nhiều KCN lớn của tỉnh Vĩnh Phúc, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn, phản ánh rõ nét nhất những tác động tích cực và tiêu cực của ĐTH đến việc làm của nông dân.
2. Luận án phân loại các hình thái đô thị hóa thành những dạng nào?
Luận án chỉ ra 3 hình thái ĐTH diễn ra trong thực tế:
- Đô thị hóa thay thế: Diễn ra ngay trong nội bộ đô thị thông qua chỉnh trang, nâng cấp hạ tầng.
- Đô thị hóa cưỡng bức: Sự di cư tự phát từ nông thôn ra thành thị do chênh lệch việc làm/thu nhập, gây quá tải đô thị.
- Đô thị hóa ngược: Sự dịch chuyển dân cư từ các đô thị lớn về đô thị nhỏ hoặc vùng nông thôn khi môi trường nông thôn được cải thiện.
3. Tác giả sử dụng các mô hình và phương pháp định lượng nào để phân tích dữ liệu?
Tác giả sử dụng phương pháp đánh giá đa tiêu chí, mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas (C - D) để lượng hóa ảnh hưởng của các yếu tố đến việc làm, ma trận SWOT để xây dựng các chiến lược phát triển, cùng phương pháp ngoại suy xu thế để dự báo cân đối cung - cầu lao động và nhu cầu đào tạo nghề giai đoạn 2008 - 2020.
4. Bốn đô thị lớn của Việt Nam được luận án trích dẫn đóng góp bao nhiêu phần trăm GDP và công nghiệp cả nước năm 2012?
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2012 được trích dẫn ở Chương 1, 4 thành phố lớn gồm Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng chiếm khoảng 14% dân số, nhưng tạo ra 36,4% GDP, 45,7% giá trị sản lượng công nghiệp và gần 50% giá trị xuất khẩu của cả nước.
5. Dự báo giai đoạn đến năm 2020 của luận án tập trung vào những chỉ tiêu nào?
Luận án tính toán dự báo cho tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 trên các chỉ tiêu: quy mô dân số, nguồn cung lao động, cầu lao động phân bổ theo 3 khu vực kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), mức chênh lệch cung - cầu lao động và nhu cầu lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Cẩm Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của đô thị hóa tới việc làm của nông dân tại tỉnh Vĩnh Phúc. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên địa bàn trọng điểm huyện Bình Xuyên, công trình đã làm rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động, nhận diện các rào cản về kỹ năng của nông dân khi mất đất canh tác, đồng thời tính toán dự báo cân đối cung - cầu lao động đến năm 2020. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ giữa phía cung và cầu lao động, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm bền vững cho nông dân trong tiến trình đô thị hóa.