ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN. Nguyễn Hoàng Yến ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TỚI CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ HUYỆN ỨNG HÕA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – 2011 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN. Nguyễn Hoàng Yến ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TỚI CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ HUYỆN ỨNG HÕA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường Mã số: 60 85 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN ANH TUẤN Hà Nội – 2011 z MỤC LỤC MỤC LỤC.
1 DANH MỤC BẢNG BIỂU. 3 DANH MỤC HÌNH VẼ. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Phạm vi không gian. Phạm vi thời gian. Phạm vi khoa học.
QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quan điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. CƠ SỞ TÀI LIỆU, SỐ LIỆU.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ HÓA. Khái niệm và bản chất của đô thị hóa. Một số đặc điểm của quá trình đô thị hóa.
CHỈ SỐ ĐÔ THỊ HÓA. 15 CHƯƠNG II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NHỮNG BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.
Vị trí địa lí. Đặc điểm điều kiện tự nhiên. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA HUYỆN ỨNG HÕA. Vài nét về quá trình đô thị hóa trên thế giới và ở Việt Nam.
Khái quát quá trình đô thị hóa ở Hà Nội. Đô thị hóa ở các vùng ven đô, ngoại thành. Biến đổi về cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Nội. Thay đổi mức sống của ngƣời dân.
Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội đến 2030. ĐÁNH GIÁ NHỮNG BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ỨNG HÕA GIAI ĐOẠN 2000-2010. Thực trạng đô thị hóa khu vực nghiên cứu. Những biến đổi về kinh tế.
Biến đổi về y tế, văn hóa và giáo dục. 50 CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TỚI HỆ THỐNG DỊCH VỤ XÃ HỘI. KHÁI NIỆM “KHẢ NĂNG TIẾP CẬN”.
Một số khái niệm cơ bản. Các yếu tố liên quan đến “khả năng tiếp cận”. Phƣơng pháp tiếp cận. Tổng quan về công cụ AccessMOD.
Đánh giá khả năng tiếp cận hệ thống giáo dục, y tế huyện Ứng Hòa. Cơ sở dữ liệu. Đánh giá, phân tích các yếu tố liên quan tới khả năng tiếp cận. Kết quả đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cƣ tới các cơ sở y tế, giáo dục.
Phân tích kết quả đánh giá khả năng tiếp cận hệ thống giáo dục, y tế huyện Ứng Hòa. 82 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 85 2 z DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Dân số và tỉ lệ dân số đô thị thế giới thời kì 1800 - 2010. Các đô thị lớn nhất thế giới (triệu người). Tỷ lệ dân số đô thị của một số quốc gia trên thế giới. Diễn biến quá trình đô thị hóa ở Việt Nam.
Dân số nội thành Hà Nội giai đoạn 1945 - 2010 [27]. Tăng trưởng GDP, cơ cấu kinh tế và thu nhập bình quân. Dự báo dân số phát triể n theo các giai đoa ̣n quy hoa ̣ch. Dự báo dân cư nông thôn (cấp huyện) trong QHC Hà Nội.
Số lượng đàn lợn và sản lượng đàn lợn năm 2002-2010. Bảng thống kê các đơn vị sử dụng đất có dân cư tập trung. Số liệu thống kê cơ bản của huyện Ứng Hòa. Các điểm trường học, y tế trong khu vực nghiên cứu.
Bảng thống kê các loại hình sử dụng đất và tốc độ di chuyển. Bảng tốc độ du hành của người dân trên các loại đường khác nhau. Bảng thống kê số dân có khả năng tiếp cận tới các cơ sở y tế, giáo dục. 81 3 z DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.
Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu. Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm. Biểu đồ số giờ nắng và độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm. Biểu đồ lượng mưa trung bình qua các tháng trong năm.
Sự biến đổi chỉ số đô thị hóa giai đoạn 1980-1990. Sự biến đổi chỉ số đô thị hoá giai đoạn 1991-2007. Diễn biến chỉ số đô thị hoá giai đoạn 2008-2010. Cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Nội năm 2005.
Cơ cấu kinh tế thành phố Hà Nội năm 2010. Giá trị sản xuất nông nghiệp so với giá trị năm 1994 giai đoạn 1995-2010. Sản lượng lâm nghiệp theo giá so sánh 1994 tại Hà Nội giai đoạn 1995-2010. Sản lượng thủy sản theo giá so sánh năm 1994 tại Hà Nội giai đoạn 2000-2010.
Cơ cấu ngành công nghiệp giai đoạn 1994-2000. Thu nhập bình quân đầu người của cán bộ công nhân viên chức giai đoạn 1960-1975. Biến động chi tiêu của cán bộ công nhân viên giai đoạn 1960-1975. Cơ cấu nguồn chi tiêu trung bình của cán bộ công nhân viên chức năm 1975 33 Hình 2.
Diễn biến thu nhập bình quân hàng tháng của lao động khu vực nhà nước giai đoạn 1995-2010. Chi tiêu cho đời sống bình quân đầu người khu vực thành thị. Đồ thị quy mô dân số Hà Nội đến năm 2050. Gia tăng dân số của thành phố Hà Nội (cũ) giai đoạn 1950 - 2025.
Biến đổi chỉ số đô thị - nông thôn huyện Ứng Hòa giai đoạn 2001 - 2010. Biểu đồ so sánh diện tích trồng lúa qua các năm. Biểu đồ so sánh năng suất lúa bình quân qua các năm. Biểu đồ thể hiện số lượng Trâu, Bò giai đoạn 2001-2010.
Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh. Biểu đồ biến động diện tích đất tự nhiên huyện Ứng Hòa. Biểu đồ biến động diện tích đất nông nghiệp huyện Ứng Hòa. Biểu đồ biến động diện tích đất chưa sử dụng huyện Ứng Hòa.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Ứng Hòa năm 2010. Sơ đồ khái niệm “khả năng tiếp cận”. Các hợp phần của khả năng tiếp cận. Khung lý thuyết nghiên cứu khả năng tiếp cận.
Các nhóm yếu tố tác động đến động cơ tiếp cận. Mô hình tổng quát đánh giá khả năng tiếp cận dựa trên GIS. Sơ đồ quy trình nghiên cứu đánh giá khả năng tiếp cận. Bản đồ phân bố dân cư huyện Ứng Hòa.
Bản đồ phân cấp đường giao thông huyện Ứng Hòa. Bản đồ sông suối huyện Ứng Hòa. Bản đồ tốc độ du hành của dân cư. Các dữ liệu đầu vào của chương trình AccessMod.
Bản đồ đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cư tới các cơ sở y tế, giáo dục. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XII (Ngày 29/5/2008) đã thông qua Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội. Theo đó, thành phố Hà Nội mở rộng có diện tích tự nhiên 334.344,7002 km2) và dân số là 6. Sau khi mở rộng, thành phố Hà Nội có 29 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 10 quận, 18 huyện, 1 thị xã và 580 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 404 xã, 154 phường, 22 thị trấn.
Định hướng phát triển Hà Nội về phía Nam đã được Chính phủ, lãnh đạo thành phố quyết định từ nhiều năm nay. Điều này lại được khẳng định một lần nữa trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP. Hà Nội (mở rộng) tới năm 2030 vừa được trình Thủ tướng Chính phủ năm 2011. Hàng vạn hecta đất nông nghiệp ở phía Nam của Thành phố Hà Nội đã và đang triển khai các dự án xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp.
Các huyện phía Nam của thành phố Hà Nội phải đối mặt với quá trình đô thị hóa và những tác động của quá trình này tới cộng đồng dân cư địa phương. Nhiều nhà nghiên cứu đã cho thấy quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh và mạnh mẽ ở Việt Nam nói chung và các thành phố lớn như Hà Nội nói riêng. Hà Nội đã được mở rộng để xứng tầm thủ đô một quốc gia đang trên đà phát triển cao. Nhiều vùng ven đô, ngoại thành cũ nay được nằm trong quy hoạch của các khu vực đô thị, các trung tâm kinh tế, chính trị mới của thủ đô trong tương lai gần.
Trong quá trình đô thị hóa, những nhân tố như sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành đất đô thị, sự hình thành các khu công nghiệp mới, quá trình nhập cư của dân cư ngoại tỉnh, quá trình chuyển cư dãn dân nội thành, quá trình tự chuyển đổi nghề nghiệp trong các làng xã đô thị hoá, từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp… là những yếu tố tác động rất lớn đến đời sống của người dân vùng các huyện phía Nam của thành phố Hà Nội. Dân số cơ học tăng nhanh cộng với đô thị hóa mạnh đã tác động sâu sắc tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các huyện này, nhưng cũng đang nảy sinh nhiều bất cập trong công tác quản lý dân cư ở huyện các huyện phía Nam của thành phố Hà Nội. Thời gian qua, bộ mặt nông thôn đã có nhiều thay đổi, hệ thống đường làng, ngõ xóm được nâng cấp, đời sống sinh hoạt đô thị dần thay thế thói quen của người nông dân… Tuy nhiên sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng đã đẩy cơ sở hạ tầng như hệ thống điện, đường, bệnh viện, trường học vào tình trạng quá tải. Đặc biệt sự du nhập lối sống buông thả của một bộ phận lớp trẻ đã làm cho môi trường sống ở những vùng quê vốn yên bình ngày càng bị đảo lộn.
Tệ nạn xã hội gia tăng, giá trị đạo đức truyền thống trong nhiều gia đình bị lung lay… 6 z Khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội như văn hóa, y tế, giáo dục,…là một trong những thước đo về sự biến đổi của nông thôn dưới tác động của quá trình đô thị hóa. Trong điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu - huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội - khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cư địa phương tới các dịch vụ xã hội tuy có nhiều thuận lợi hơn so với các địa phương khác trong cả nước.