Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đô thị hóa là quá trình tập trung dân cư từ khu vực nông thôn về thành thị, đi kèm với những biến đổi vật lý và mở rộng môi trường đô thị. Theo số liệu của Liên hợp quốc (2019), dân số đô thị toàn cầu đạt 4,2 tỷ người (hơn một nửa dân số thế giới) và dự báo sẽ tăng lên 6 tỷ người vào năm 2041. Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa chuyển dịch từ tốc độ chậm trong giai đoạn trước năm 1990 (với 500 đô thị và tỷ lệ đô thị hóa khoảng 18%) sang giai đoạn phát triển nhanh hơn; tính đến tháng 6 năm 2020, cả nước có 833 đô thị với tỷ lệ đô thị hóa đạt 39,3% (Đào Đức Hưởng và cộng sự, 2010; Bộ Xây dựng, 2021). Khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% tổng thu ngân sách nhà nước, với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10 - 12%, gấp 1,2 - 1,5 lần mức bình quân chung của cả nước (Bích Ngọc, 2020).
Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa tại Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế: hệ thống đô thị phát triển chưa tương xứng giữa số lượng, quy mô và chất lượng; đồ án quy hoạch thiếu tầm nhìn đồng bộ; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưa đáp ứng kịp nhu cầu; năng lực quản lý nhà nước chưa bắt kịp tốc độ phát triển; công tác quản lý đất đai nảy sinh nhiều bất cập và đời sống của người dân bị thu hồi đất gặp nhiều khó khăn (Bích Ngọc, 2020).
Thành phố Vinh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Nghệ An (từ năm 2008 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ), giữ vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa của khu vực Bắc Trung Bộ và là đầu mối quan trọng kết nối hành lang kinh tế giữa Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam (Thủ tướng Chính phủ, 2015). Cơ cấu kinh tế thành phố chuyển dịch nhanh sang thương mại, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp, đóng góp từ 33,52% đến 37,16% tổng thu ngân sách tỉnh Nghệ An. Đi liền với sự mở rộng không gian đô thị, nhu cầu sử dụng đất tăng cao, dẫn đến các hoạt động thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất và cho thuê đất diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tư liệu sản xuất, sinh kế, thu nhập và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu các phân tích định lượng cụ thể nhằm đo lường chính xác mức độ tác động của quá trình đô thị hóa đến từng khía cạnh quản lý nhà nước về đất đai (đặc biệt là biến động giá đất ở và tình hình khiếu nại đất đai), cũng như sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, việc làm của nhóm hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại địa bàn thành phố Vinh giai đoạn 2008 - 2019.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 2 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến quản lý, sử dụng đất, đời sống và việc làm của người dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý, sử dụng đất và đảm bảo đời sống, việc làm của người dân sau khi bị thu hồi đất tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong quá trình đô thị hóa.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng đô thị hóa của thành phố Vinh và tác động của đô thị hóa đến quản lý, sử dụng đất đai như thế nào?
- Tác động của đô thị hóa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp?
- Cần có những giải pháp gì để quản lý, sử dụng đất đai được hiệu quả hơn?
- Cần có những giải pháp gì để đảm bảo đời sống, giải quyết việc làm cho người dân và thúc đẩy quá trình đô thị hóa được diễn ra nhanh hơn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Giá đất, giải quyết khiếu nại đất đai và sử dụng đất nông nghiệp tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong quá trình đô thị hóa.
- Đời sống, việc làm của người nông dân bị thu hồi đất tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong quá trình đô thị hóa.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đánh giá mức độ tác động của đô thị hóa đến các nội dung quản lý nhà nước về đất đai chịu ảnh hưởng lớn (giá đất, khiếu nại đất đai) và biến động sử dụng đất nông nghiệp; phân tích mức độ tác động đến đời sống và việc làm của nhóm đối tượng bị thu hồi đất nông nghiệp làm căn cứ đề xuất giải pháp.
- Về không gian: Địa bàn các phường, xã thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2008 (thời điểm thành phố Vinh được công nhận là đô thị loại I) đến hết năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm luận
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
LÝ LUẬN ĐẤT ĐAI KINH NGHIỆM ĐÔ THỊ HÓA ĐỜI SỐNG &
& ĐÔ THỊ HÓA QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VIỆC LÀM
- Đất đai: William; - Mỹ: Marlow & cs.; - Đô thị hóa: Đào Đức - Đời sống: Cao Xuân
Dokuchaev; FAO. Moya; Vương & Lưu. Hưởng & cs.; Bích Ngọc. Sáng & Bùi Văn Hà;
- Đô thị hóa: - Hàn Quốc: Choi & - Quản lý đất đai: - Việc làm: ILO;
Friedmann; Davis; Wang; Kim & Han. Đào Thị Thanh Lam & cs. Nguyễn Hữu Quỳnh;
Nguyễn Thế Bá. - Trung Quốc: Yan & - Chuyển đổi đất: Bộ Luật Lao động.
Ding; World Bank. Nguyễn Hữu Ngữ & cs.
- Khái niệm và vai trò của đất đai, đô thị, đô thị hóa: Luận án dẫn giải quan điểm của Dokuchaev (dẫn theo Vũ Ngọc Tuyên, 1994) và William (dẫn theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009) về tính chất tự nhiên của đất; định nghĩa đất đai của FAO (1990, 1995b), Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012); các luận điểm kinh tế cổ điển của William Petty và Phan Huy Chú (dẫn theo Nguyễn Dũng Tiến, 2009). Về đô thị hóa, tác giả điểm luận các công trình của Friedmann (2006), Xu và cộng sự (2018), Davis K (1965), Alan và cộng sự (1999), Kamete (1999), Angel và cộng sự (2005), United Nations (2018), Nguyễn Thế Bá (1999, 2004), Đàm Trung Phường (2005), Phạm Kim Giao và cộng sự (2003), Nguyễn Văn Chính (1997), Trần Thị Bích Huyền (2011).
- Quản lý và sử dụng đất đai: Các khái niệm quản lý đất đai của United Nations (1996), Engelke và Vancutsem (2012), Georgia (2001); sử dụng đất của Đỗ Nguyên Hải (2000), Vương Quang Viễn (2002), Nhan Ái Tĩnh (2002), Đỗ Hậu và Nguyễn Đình Bồng (2012); các công cụ quản lý đất đai được tổng hợp từ Luật Đất đai 2013, Phan Thị Thanh Huyền và cộng sự (2014, 2018), Lê Thái Bạt (2010), Trần Khải (2007).
- Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế về tác động của đô thị hóa:
- Tại Hoa Kỳ: Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 5,1% năm 1790 lên 82,8% năm 2020 (US EPA, 2017; US Census Bureau, 2010, 2021). Đô thị hóa chuyển đổi từ 740.000 đến 1.000.000 mẫu đất nông thôn/năm trong thập niên 1970 (Marlow và cộng sự, 2009); mất bình quân gần 202.347 ha/năm giai đoạn 1982-1997 (US EPA, 1999) và khoảng 400.000 ha/năm (Moya, 2014). Tác giả tổng thuật các sách lược quản lý tăng trưởng đa mục tiêu (Nguyễn Đình Bồng, 2008) và 127 kế hoạch phát triển bền vững của New York (Vương Diện Phương và Lưu Chị Kiệt, 2014).
- Tại Hàn Quốc: Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 24,4% (1955) lên 81,8% (2020) (Worldometer, 2021). Việc mở rộng đô thị dẫn đến suy giảm đất canh tác, thiếu hụt nhà ở, bất bình đẳng dịch vụ công (Choi và Wang, 2017; Kim và Han, 2012; Gelézeau, 2007; Hannah và cộng sự, 1993; Hyung và Sun, 2012). Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách quy hoạch "diện tích đất trồng trọt tuyệt đối" và "diện tích đất trồng trọt tương đối" để bảo vệ đất lúa (Diệu Linh, 2011), song đối mặt với già hóa lao động nông nghiệp (Hye, 2011; Vũ Tuyết Loan, 2007).
- Tại Trung Quốc: Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 17,92% năm 1978 lên 63,9% năm 2020 (Texto, 2021; Szmigiera, 2021; China Statistical Yearbook, 2020). Giai đoạn 2005-2011 trưng thu 27.200 km² đất nông thôn, trung bình 1.460 km²/năm (World Bank, 2014). Diện tích đất canh tác giảm mạnh, làm tăng nguy cơ an ninh lương thực và biến động giá đất (Yan và Ding, 2007; Guo, 2009; Gao và cộng sự, 2010; Li, 2011; Long và cộng sự, 2012; Yang và Li, 2000; Bao và Wu, 2002; Lin và Ho, 2003; Xie và cộng sự, 2005; Lu và cộng sự, 2013; Tan và cộng sự, 2005; Jiang và cộng sự, 2013; DRC, 2013).
- Tác động sinh thái và sinh kế toàn cầu: Nghiên cứu dự báo mất 1,8 - 2,4% đất canh tác toàn cầu đến năm 2030 (Christopher và cộng sự, 2017) và áp lực sinh thái tại Châu Phi (Burak Guneralp và cộng sự, 2017).
- Thực tiễn tại Việt Nam: Các nghiên cứu về quản lý đất đai và chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp của Đào Thị Thanh Lam và cộng sự (2013), Nguyễn Thị Hải và Huỳnh Văn Chương (2015), Đỗ Thị Thanh Huyền (2020), Phạm Sỹ Liêm (2009, 2013), Phạm Thị Nhâm và Phan Thị Vân Anh (2020), Nguyễn Hữu Ngữ và cộng sự (2015), Nguyễn Thị Hoài Phương (2017), Vũ Vân Anh và Nguyễn Thị Thu Trang (2020), Trần Trọng Phương và cộng sự (2018).
- Cơ sở về đời sống và việc làm: Các tiêu chí phân loại đời sống vật chất, tinh thần (Cao Xuân Sáng và Bùi Văn Hà, 2016; Lê Ngọc Hùng, 2009; Trần Đức Ngôn, 2017) và định nghĩa việc làm của Nguyễn Hữu Quỳnh (1998), ILO (dẫn theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2004) và Điều 9 Bộ luật Lao động 2019.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung mô tả thống kê biến động diện tích đất đai hoặc đánh giá chung về sinh kế sau thu hồi đất ở các vùng kinh tế trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng). Chưa có nghiên cứu tích hợp mô hình định lượng đánh giá đồng thời tỷ trọng tác động của đô thị hóa đến: (1) biến động giá đất ở, (2) tình hình khiếu nại đất đai, (3) các yếu tố cấu thành đời sống hộ gia đình, và (4) cơ cấu việc làm tại địa bàn đô thị loại I thuộc vùng Bắc Trung Bộ như thành phố Vinh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng:
- Khái niệm và 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
- Hệ thống 4 công cụ quản lý đất đai: công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, công cụ tài chính (giá đất, thuế, phí, bồi thường) và công cụ quản lý hành chính.
- Khung phân tích định lượng gồm 4 mô hình hồi quy thành phần:
- Mô hình các nhóm yếu tố tác động đến giá đất ở tại thành phố Vinh (9 nhóm, 28 yếu tố).
- Mô hình các nhóm yếu tố tác động đến khiếu nại đất đai (6 nhóm yếu tố).
- Mô hình các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của hộ gia đình bị thu hồi đất (5 nhóm, 21 yếu tố).
- Mô hình các nhóm yếu tố tác động đến việc làm của người dân bị thu hồi đất (18 yếu tố).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê kiểm kê đất đai, số liệu giải quyết đơn thư khiếu nại và số liệu biến động dân số của thành phố Vinh giai đoạn 2008 - 2019.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Điều tra chọn mẫu):
Thực hiện điều tra bằng phiếu câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý/Rất thấp đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Rất cao) trên 5 nhóm đối tượng:
| TT |
Mẫu điều tra khảo sát |
Số lượng phiếu |
Mục đích điều tra |
| 1 |
Cán bộ, công chức, viên chức quản lý đất đai |
67 |
Đánh giá mức độ tác động của ĐTH đến các nội dung quản lý nhà nước về đất đai |
| 2 |
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan |
181 |
Xác định các nhóm yếu tố tác động đến giá đất ở |
| 3 |
Người dân khiếu nại và cán bộ giải quyết |
103 |
Xác định các nhóm yếu tố tác động đến khiếu nại đất đai |
| 4 |
Hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp |
384 |
Xác định các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến đời sống hộ gia đình |
| 5 |
Đối tượng bị thu hồi đất nông nghiệp |
100 |
Xác định các yếu tố giả định tác động đến việc làm |
- Kỹ thuật và công cụ xử lý dữ liệu:
- Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 24.0 và Amos 24.0.
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett’s Test, phân tích ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số hồi quy và tỷ lệ phần trăm mức độ tác động của từng biến/nhóm biến độc lập lên biến phụ thuộc.
- Phương pháp định tính bổ trợ: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (2008 - 2019) và phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) đối với tác động của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai, đô thị hóa, quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm. Tổng kết kinh nghiệm quản lý đô thị hóa và đất đai tại Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Trung Quốc, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về quản lý tăng trưởng, bảo vệ quỹ đất canh tác có năng suất cao và chính sách đào tạo nghề, an sinh xã hội cho nông dân. Đồng thời, chương 1 phân tích bức tranh đô thị hóa tại Việt Nam giai đoạn 1999 - 2020, làm rõ thực trạng gia tăng số lượng đô thị từ 604 đô thị (năm 1999) lên 853 đô thị (tháng 6/2020) và xu hướng chuyển dịch lao động từ nông nghiệp (53,9% năm 2009 xuống 35,3% năm 2019) sang dịch vụ và công nghiệp.
TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN TỪ CHƯƠNG 3
GIÁ ĐẤT Ở KHIẾU NẠI ĐỜI SỐNG VIỆC LÀM
- Tăng: 2,0 - 3,75 - Tăng: 775 vụ GPMB, - Yếu tố ảnh hưởng - Lao động NN:
lần (2008-2019). 421 vụ cấp GCN. lớn nhất: Thu nhập 19,11% -> 13,03%.
- 9 nhóm yếu tố - Tỷ lệ sai: 80,85%. đầu người/tháng. - Dịch vụ > 51%.
(28 yếu tố). - Giải quyết đúng - 5 nhóm yếu tố - ĐTH tác động:
- Cung - cầu: 17,23% hạn: 77,79%. (Nhóm hộ GĐ: 29,79%; 21,56% - 21,63%.
- ĐTH: 13,66%. - ĐTH tác động: 17,91%. ĐTH: 17,87%). - Bồi thường: 12,63% - 12,84%.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết khung nội dung nghiên cứu gồm 4 hợp phần: (1) Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Vinh; (2) Tình hình quản lý, sử dụng đất và thực trạng đô thị hóa; (3) Đánh giá tác động của đô thị hóa đến quản lý, sử dụng đất và đời sống, việc làm của người dân; (4) Giải pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất và bảo đảm đời sống, việc làm. Chương này quy định quy trình điều tra 5 bộ mẫu khảo sát sơ cấp và thiết lập quy trình xử lý số liệu qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và phân tích hồi quy tuyến tính trên SPSS và Amos.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng đô thị hóa thành phố Vinh
- Địa giới và dân số: Thành phố Vinh có 25 đơn vị hành chính gồm 16 phường và 9 xã. Diện tích tự nhiên toàn thành phố mở rộng từ 67,53 km² lên 104,96 km² (tăng 1,6 lần trong giai đoạn 2008 - 2019). Dân số năm 2019 đạt 318.936 người; trong đó dân số đô thị là 216.965 người (chiếm 68,03% tổng dân số), dân số nông thôn là 101.971 người (chiếm 31,97%). Dân số đô thị tăng chủ yếu do gia tăng cơ học (chiếm 66,85%), trong khi gia tăng tự nhiên chiếm 33,15%.
- Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng năm 2019 so với năm 2008 đạt 17,48%; giá trị sản xuất công nghiệp năm 2019 đạt 12.452,63 tỷ đồng; thu nội địa năm 2019 đạt 2.436 tỷ đồng, đóng góp khoảng 37,16% tổng thu ngân sách tỉnh Nghệ An.
- Tốc độ đô thị hóa: Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 37,21% (năm 2008) lên 68,30% (năm 2019), tốc độ đô thị hóa đạt 102,94%.
- Biến động đất đai: Giai đoạn 2008 - 2019, diện tích đất nông nghiệp giảm 474,66 ha (chủ yếu là đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm); diện tích đất phi nông nghiệp tăng 611,23 ha; diện tích đất chưa sử dụng giảm 138,46 ha do được đưa vào khai thác sử dụng.
2. Tác động của đô thị hóa đến công tác quản lý đất đai
- Tác động đến giá đất ở: Giá đất ở quy định tại thành phố Vinh giai đoạn 2008 - 2019 tăng từ 2,0 đến 3,75 lần. Mô hình phân tích hồi quy chỉ ra có 28 yếu tố thuộc 9 nhóm yếu tố tác động đến giá đất ở, với mức độ tác động dao động từ 4,43% đến 17,23%:
- Nhóm cung cầu quyền sử dụng đất: tác động mạnh nhất với tỷ lệ 17,23%.
- Nhóm vị trí thửa đất: tác động 14,86%.
- Nhóm yếu tố đô thị hóa: tác động 13,66% (đứng thứ ba).
- 6 nhóm yếu tố còn lại chiếm các tỷ lệ nhỏ hơn.
- Tác động đến khiếu nại đất đai: Số lượng đơn khiếu nại có xu hướng gia tăng. Khiếu nại về bồi thường, giải phóng mặt bằng chiếm số lượng lớn nhất với 775 vụ; khiếu nại về cấp và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng thứ hai với 421 vụ.
- Về tính chất khiếu nại: nội dung khiếu nại sai chiếm tỷ lệ cao (80,85% tổng số trường hợp), khiếu nại đúng và đúng một phần (có sai) chiếm 19,15%.
- Về thời hạn giải quyết: có 77,79% tổng số vụ được giải quyết đúng thời hạn quy định, 22,21% giải quyết không đúng hạn.
- Phân tích hồi quy xác định nhóm yếu tố đô thị hóa tác động đến khiếu nại đất đai với tỷ lệ 17,91%, xếp thứ 3 trong 6 nhóm yếu tố tác động.
3. Tác động của đô thị hóa đến đời sống và việc làm của người dân bị thu hồi đất
- Tác động đến đời sống hộ gia đình: Mô hình nghiên cứu xác định 21 yếu tố thuộc 5 nhóm yếu tố tác động đến đời sống với chỉ số tác động của từng yếu tố từ 3,08 đến 4,67 và chỉ số tác động của các nhóm yếu tố từ 3,63 đến 4,55:
- Yếu tố Thu nhập bình quân đầu người/tháng có tác động lớn nhất.
- Mức độ tác động phân theo 5 nhóm yếu tố:
- Nhóm yếu tố hộ gia đình: chiếm tỷ lệ tác động lớn nhất là 29,79%.
- Nhóm yếu tố chính sách, pháp luật: 24,38%.
- Nhóm yếu tố đô thị hóa: 17,87%.
- Nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 15,01%.
- Nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng xã hội: 12,95%.
- Tác động đến cơ cấu lao động và việc làm:
- Giai đoạn 2008 - 2019, tỷ lệ lao động nông nghiệp của thành phố giảm từ 19,11% xuống 13,03%; tỷ lệ lao động trong khối thương mại, dịch vụ luôn duy trì trên 51%.
- Kết quả phân tích hồi quy trên 18 yếu tố chỉ ra: nhóm yếu tố thu hồi đất có tác động lớn nhất, tiếp theo là nhóm yếu tố đô thị hóa với tỷ lệ tác động từ 21,56% đến 21,63% (đóng góp tổng thể xác định là 21,60%); tiếp theo là nhóm yếu tố lao động và hỗ trợ; nhóm yếu tố bồi thường có mức độ tác động thấp nhất, dao động từ 12,63% đến 12,84%.
| Lĩnh vực chịu tác động |
Tỷ lệ tác động của nhóm yếu tố ĐTH (%) |
Vị trí tác động so với các nhóm yếu tố khác |
Đặc điểm/Chỉ số ghi nhận chính |
| Giá đất ở |
13,66% |
Đứng thứ 3 (sau Cung - Cầu 17,23% và Vị trí 14,86%) |
Giá đất ở tăng 2,0 - 3,75 lần; 9 nhóm gồm 28 yếu tố tác động |
| Khiếu nại đất đai |
17,91% |
Đứng thứ 3 trong 6 nhóm yếu tố |
Khiếu nại bồi thường GPMB lớn nhất (775 vụ); 80,85% khiếu nại sai |
| Đời sống hộ gia đình |
17,87% |
Đứng thứ 3 (sau Nhóm hộ gia đình 29,79% và Chính sách 24,38%) |
Yếu tố thu nhập/người/tháng tác động mạnh nhất; 5 nhóm gồm 21 yếu tố |
| Việc làm người dân |
21,60% |
Đứng thứ 2 (sau Nhóm thu hồi đất) |
Lao động nông nghiệp giảm xuống 13,03%; Dịch vụ > 51%; 18 yếu tố phân tích |
4. Các giải pháp đề xuất từ kết quả nghiên cứu
- Giải pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất: Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với tiến trình đô thị hóa; hoàn thiện phương pháp định giá đất sát với thị trường; đẩy mạnh đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nâng cao năng lực và bảo đảm thời hạn giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai.
- Giải pháp bảo đảm đời sống hộ gia đình: Hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; rà soát xác định chính xác diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và số nhân khẩu bị ảnh hưởng; bảo đảm đủ nguồn vốn đầu tư hoàn thiện các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
- Giải pháp bảo đảm việc làm ổn định: Ưu tiên giải quyết việc làm cho các hộ gia đình bị thu hồi nhiều đất nông nghiệp; mở rộng các chương trình đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp sang lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp và phi nông nghiệp; hoàn thiện chính sách bồi thường đất đai kết hợp tài sản gắn liền với đất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
Theo công bố của tác giả, luận án mang lại các đóng góp mới cụ thể:
- Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về mối quan hệ tác động giữa quá trình đô thị hóa với quản lý, sử dụng đất đai, cũng như đời sống và việc làm của người dân vùng ven đô.
- Đóng góp thực tiễn - Định lượng mức độ tác động: Luận án lượng hóa chính xác tỷ lệ tác động của quá trình đô thị hóa đến 4 khía cạnh trọng tâm tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An:
- Tác động đến giá đất ở: 13,66%;
- Tác động đến khiếu nại đất đai: 17,91%;
- Tác động đến đời sống người dân có đất bị thu hồi: 17,87%;
- Tác động đến việc làm của người dân có đất bị thu hồi: 21,60%.
- Đóng góp về giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kỹ thuật quản lý đất đai (giá đất, cấp GCN, giải quyết khiếu nại) và chính sách an sinh xã hội (bồi thường, hỗ trợ đào tạo nghề, hạ tầng tái định cư).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ trên phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định trong văn bản:
- Phạm vi không gian: Dữ liệu khảo sát và các mô hình định lượng được thiết lập dựa trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Do đó, các hệ số hồi quy và mức độ tác động phản ánh điều kiện đặc thù của một đô thị loại I thuộc khu vực Bắc Trung Bộ.
- Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu phân tích và khảo sát dừng lại ở mốc thời gian từ năm 2008 đến hết năm 2019, chưa cập nhật các biến động chính sách pháp luật đất đai và diễn biến đô thị hóa trong giai đoạn sau năm 2019.
- Hướng mở rộng: Các địa phương có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng có thể tham khảo khung phương pháp và mô hình nghiên cứu này để đánh giá tác động đô thị hóa trên địa bàn của mình.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và quy hoạch: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, UBND thành phố Vinh, các phòng ban chuyên môn cấp huyện/thành phố, các Trung tâm Phát triển quỹ đất và Thanh tra nhà nước trong việc xây dựng bảng giá đất, thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng và tối ưu hóa quy trình xử lý đơn thư khiếu nại.
- Cơ quan hoạch định chính sách lao động và an sinh xã hội: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở dạy nghề trong việc thiết kế các gói đào tạo nghề chuyển đổi và hỗ trợ việc làm cho lao động nông nghiệp vùng ven đô bị thu hồi đất.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa lý kinh tế, Quy hoạch đô thị và Kinh tế phát triển; tham khảo về phương pháp kết hợp điều tra khảo sát Likert 5 mức độ với các công cụ kiểm định thống kê EFA, Cronbach's Alpha và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến trên SPSS và Amos.
Câu hỏi thường gặp
1. Quá trình đô thị hóa tại thành phố Vinh giai đoạn 2008 - 2019 tác động đến giá đất ở như thế nào?
Dưới tác động của đô thị hóa, giá đất ở quy định tại thành phố Vinh tăng từ 2,0 đến 3,75 lần. Mô hình hồi quy xác định 28 yếu tố thuộc 9 nhóm yếu tố tác động, trong đó nhóm yếu tố đô thị hóa có tỷ lệ tác động là 13,66% (đứng thứ ba sau nhóm cung cầu đất đai đạt 17,23% và nhóm vị trí thửa đất đạt 14,86%).
2. Thực trạng giải quyết khiếu nại đất đai tại thành phố Vinh được ghi nhận với những số liệu nào?
Trong giai đoạn nghiên cứu, khiếu nại về bồi thường, giải phóng mặt bằng có số lượng lớn nhất với 775 vụ; khiếu nại về cấp và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng thứ hai với 421 vụ. Đa số khiếu nại của người dân là sai (chiếm 80,85%), tỷ lệ khiếu nại đúng và có sai là 19,15%. Tỷ lệ giải quyết đúng thời hạn đạt 77,79% và giải quyết không đúng hạn là 22,21%. Nhóm yếu tố đô thị hóa tác động đến khiếu nại đất đai với tỷ lệ 17,91%.
3. Nhóm yếu tố nào tác động mạnh nhất đến đời sống của hộ gia đình bị thu hồi đất?
Phân tích mô hình 21 yếu tố thuộc 5 nhóm yếu tố cho thấy nhóm yếu tố hộ gia đình chiếm tỷ lệ tác động lớn nhất (29,79%), tiếp theo là chính sách pháp luật (24,38%), đô thị hóa (17,87%), cơ sở hạ tầng kỹ thuật (15,01%) và cơ sở hạ tầng xã hội (12,95%). Trong đó, yếu tố đơn lẻ có tác động lớn nhất là thu nhập bình quân đầu người/tháng.
4. Tác động của đô thị hóa đến cơ cấu việc làm của người dân được định lượng ra sao?
Tỷ lệ lao động nông nghiệp của thành phố Vinh giảm từ 19,11% xuống 13,03%, trong khi tỷ trọng lao động thương mại dịch vụ duy trì trên 51%. Phân tích hồi quy 18 yếu tố chỉ ra nhóm yếu tố đô thị hóa có mức độ tác động lớn thứ hai (với tỷ lệ từ 21,56% đến 21,63%, mức đóng góp chung xác định là 21,60%) sau nhóm yếu tố thu hồi đất; nhóm yếu tố bồi thường có mức độ tác động thấp nhất (12,63% - 12,84%).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thái Yên đã đánh giá thực trạng đô thị hóa tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008 - 2019 và sự chuyển dịch diện tích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Thông qua các mô hình phân tích định lượng trên phần mềm SPSS và Amos, công trình đã xác định cụ thể mức độ tác động của quá trình đô thị hóa đến giá đất ở (13,66%), khiếu nại đất đai (17,91%), đời sống hộ gia đình (17,87%) và việc làm của người bị thu hồi đất (21,60%). Các kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và bảo đảm an sinh xã hội cho người dân tại địa phương.