Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị của nghiên cứu sinh Nguyễn Nữ Đoàn Vy, với đề tài "Tác động của người nhập cư đến phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Đà Nẵng", được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Văn Dũng (năm 2018, mã số chuyên ngành: 62 31 01 02).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Di dân là một quy luật tự nhiên của quá trình phát triển dân số và là hiện tượng kinh tế - xã hội khách quan phản ánh sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, miền, lãnh thổ. Sau năm 1986, dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và đô thị hóa, di dân tự do tại Việt Nam gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt hướng tới các trung tâm lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Đà Nẵng. Theo Tổng điều tra dân số năm 2009, cả nước có khoảng 3,8 triệu người (tương đương 16% dân số) từ 5 tuổi trở lên là người nhập cư trong giai đoạn 2004 - 2009; tỷ lệ di dân thành thị - nông thôn tăng bình quân 9,2%/năm (1999 - 2009).

Tại Đà Nẵng, quá trình phát triển kinh tế năng động đã thu hút một lượng lớn lao động từ các tỉnh, thành phố khác đến mưu sinh. Luồng nhập cư này mang lại tác động hai mặt:

  • Mặt tích cực: Bổ sung nguồn lực lao động, tạo sự cân bằng lực lượng lao động giữa các vùng và khu vực, làm phong phú đời sống văn hóa đô thị.
  • Mặt tiêu cực: Tạo áp lực lớn lên hệ thống cung ứng dịch vụ công (giáo dục, y tế, nhà ở, vui chơi giải trí), gây sức ép cho công tác quản lý hành chính nhà nước và an ninh trật tự.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Mặc dù đã có nhiều công trình tiếp cận vấn đề di dân dưới góc độ xã hội học, địa lý học hay kinh tế học nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống tác động hai mặt của người nhập cư đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn thành phố Đà Nẵng dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, cũng như chưa xây dựng hệ thống nhân tố ảnh hưởng hoàn chỉnh cho một đô thị cấp tỉnh.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng những tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của người nhập cư đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng; từ đó đề xuất các giải pháp điều tiết tác động của người nhập cư do chính quyền thành phố thực hiện nhằm thúc đẩy phát triển bền vững.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về nhập cư để kế thừa phương pháp luận và xác định khoảng trống nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về điều tiết tác động của người nhập cư ở một số địa phương.
    3. Đánh giá thực trạng tác động hai mặt của người nhập cư đến phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2017.
    4. Dự báo xu hướng nhập cư đến năm 2025 và đề xuất các giải pháp điều tiết tác động đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tình hình người nhập cư vào thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
    2. Người nhập cư vào thành phố Đà Nẵng thời gian qua có đặc điểm như thế nào và đã tác động như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố?
    3. Chính quyền thành phố cần có những giải pháp, chính sách nào để điều tiết tác động này theo hướng có lợi cho phát triển kinh tế - xã hội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của người nhập cư đến phát triển kinh tế - xã hội ở đô thị trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực.
  • Phạm vi nội dung: Chỉ nghiên cứu người lao động từ các tỉnh, thành khác nhập cư tự phát vào thành phố Đà Nẵng (không theo chủ trương, kế hoạch của Nhà nước). Loại trừ các nhóm: người có quốc tịch nước ngoài; sinh viên đang học tại các trường đại học, cao đẳng; lao động di chuyển trong ngày (sáng vào chiều ra); người đến chữa bệnh, du lịch, thăm thân nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng; tiến hành khảo sát thu thập số liệu sơ cấp tại 07 quận, huyện: Hải Châu, Liên Chiểu, Sơn Trà, Thanh Khê, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn và Hòa Vang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 - 2017; số liệu sơ cấp điều tra thực địa vào cuối năm 2016 và đầu năm 2017; các quan điểm và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung cụ thể:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Khái niệm và quy luật di dân: Henry S. Shryock, Jacob S. Siegel và cộng sự (The Methods and Materials of Demography) xác định di dân gắn liền với sự thay đổi nơi cư trú thường xuyên giữa các đơn vị hành chính và quan hệ xã hội. Richard T. Schaefer (Sociology) nhấn mạnh yếu tố kinh tế là nổi trội trong hiện tượng nhập cư. John J. Macionis (Sociology) phân tích mối quan hệ giữa di dân và đô thị hóa thông qua lực đẩy nghèo đói nông thôn và lực kéo sung túc đô thị. E.G. Ravenstein (The Laws of Migration) xây dựng các quy luật di dân cổ điển: phần lớn di chuyển khoảng cách ngắn, nữ giới di chuyển ngắn nhiều hơn nam giới, có dòng di dân ngược lại và động lực kinh tế là chủ đạo.
  • Mô hình kinh tế về di dân: Everett S. Lee (1966, A Theory of Migration) đưa ra mô hình "Hút - Đẩy" với 4 nhóm yếu tố: nơi đi, nơi đến, trở ngại can thiệp và yếu tố cá nhân. William Arthur Lewis (1954, Economic Development with Unlimited Supplies Labour) đưa ra mô hình cung lao động vô hạn từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp do chênh lệch tiền lương. John H. Harris và Michael P. Todaro (1970, Migration, Unemployment and Development: A Two-Sector Analysis) phát triển mô hình "Thu nhập kỳ vọng", giải thích việc người lao động tiếp tục di cư ra thành thị ngay cả khi thất nghiệp đô thị tăng cao, đồng thời thừa nhận vai trò hấp thu của khu vực kinh tế phi chính thức (Informal Sector).
  • Tác động kinh tế của nhập cư: George J. Borjas (The Economics of Immigration) phân tích năng suất của người nhập cư và chi phí an sinh xã hội tại Hoa Kỳ. Rachel M. Friedberg và Jennifer Hunt (The Impact of Immigrants on Host Country Wages, Employment and Growth) phân tích ảnh hưởng của lao động nhập cư đến tiền lương, thất nghiệp và việc làm của lao động bản xứ. Deng-Shing Huang, Chun-Chien Kuo, Yo-Yi Huang (2010) nghiên cứu sự chênh lệch vùng và cấu trúc gia đình tại Đài Loan. Awojobi Oladayo Nathaniel (The Economic impact of immigration on Kassel, Germany: An observation) chỉ ra đóng góp của người nhập cư qua việc tự thành lập doanh nghiệp và phân tầng lao động theo kỹ năng.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về khái niệm và nguyên nhân nhập cư: Hoàng Văn Chức (Di dân tự do đến Hà Nội: Thực trạng và giải pháp quản lý) phân định nghĩa rộng và hẹp của di dân. Đặng Nguyên Anh (Chính sách di dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh miền núi) làm rõ nhu cầu lao động dịch vụ ở nơi đến. Bùi Quang Bình (Di dân trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam - Trường hợp miền Trung - Tây Nguyên) sử dụng mô hình log-tuyến tính khẳng định nhân tố kinh tế mang tính quyết định. Lê Xuân Bá (Hiện tượng di dân đến thành phố: nhận định và đề xuất chính sách) chỉ ra sự tác động của thị trường lao động và sự điều tiết của Nhà nước. Nguyễn Quốc Nghi, Ngô Thanh Thủy, Huỳnh Trường Huy (2010) dùng mô hình phân tích logistic xác định các nhân tố ảnh hưởng tại Hậu Giang. Trần Thị Hương phân loại nhập cư theo tính pháp lý, thời gian, mục đích và quy mô. Nguyễn Đình Long và Nguyễn Thị Minh Phượng chỉ ra 85% người nhập cư xuất phát từ lý do kinh tế.
  • Về tác động của người nhập cư: Lê Bạch Dương và Nguyễn Thanh Liêm (Từ nông thôn ra thành phố: Tác động kinh tế - xã hội của nhập cư ở Việt Nam) chỉ ra tác động của dòng tiền gửi về quê và nhận định người nhập cư tác động tích cực về kinh tế nhiều hơn tiêu cực, nhưng về xã hội tác động tiêu cực nhiều hơn tích cực. Phạm Thị Xuân Thọ (Di dân ở Thành phố Hồ Chí Minh và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội) phân tích toàn diện hai mặt tích cực và tiêu cực dưới góc độ địa lý kinh tế. Đinh Quang Hà nghiên cứu tác động tiêu cực đến trật tự an toàn xã hội tại Hà Nội. Veronique Marx và Katherine Fleischer (Di cư trong nước: Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam) đánh giá tác động ba chiều: bản thân người nhập cư, nơi đi và nơi đến. Nguyễn Hữu Minh, Trương Văn Tuấn, Lê Thế Mẫu phân tích các khía cạnh kinh tế, hạ tầng, văn hóa và áp lực xã hội.
  • Về chính sách và giải pháp: Hoàng Văn Chức và Đinh Thị Minh Tuyết, Mai Ngọc Cường (Chính sách xã hội đối với di dân nông thôn - thành thị ở Việt Nam hiện nay), Báo cáo của ActionAid (Tiếp cận ASXH của người lao động nhập cư), Đào Hữu Hòa và Trương Bá Thanh, Phạm Thị Hồng Điệp nghiên cứu các công cụ quản lý kinh tế, chính sách an sinh xã hội phổ quát, nhà ở, giáo dục và việc làm.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án kế thừa các lý thuyết nền tảng (Hút - Đẩy của Lee, Hai khu vực của Lewis, Thu nhập kỳ vọng của Harris - Todaro) để tiếp cận vấn đề dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Luận án giải quyết khoảng trống về việc xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh các nhân tố tác động và cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về tác động hai mặt của lao động nhập cư tự phát tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2017.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm, lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm: Nhập cư là hành động di chuyển chỗ ở đến một địa phương khác của một người hoặc nhóm người để sinh sống lâu dài hoặc tạm thời. Người nhập cư trong luận án là người lao động từ các tỉnh, thành khác di chuyển tự do đến Đà Nẵng sinh sống, làm việc lâu dài hoặc tạm thời (gồm có hoặc chưa có đăng ký thường trú) và lao động mùa vụ nhằm tìm kiếm việc làm trong thời kỳ nông nhàn.
  • Phân loại người nhập cư:
    • Theo thời gian cư trú: Nhập cư lâu dài (trên 12 tháng), nhập cư tạm thời, nhập cư mùa vụ.
    • Theo tính chất quản lý: Nhập cư có tổ chức, nhập cư tự do.
    • Theo địa bàn: Nhập cư trong nước, nhập cư quốc tế.
  • Đặc điểm cơ bản của người nhập cư:
    • Nhân khẩu học: Xu hướng trẻ hóa (nhóm tuổi 15 - 39 chiếm tỷ trọng chủ yếu, tỷ lệ lao động nữ có xu hướng gia tăng).
    • Văn hóa - xã hội: Mang đậm nét tâm lý làng xã nông thôn, thích nghi với văn minh đô thị chậm, có sự thay đổi lối sống khi định cư dài hạn.
    • Học vấn và chuyên môn: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ lớn (trên 60%), việc làm chủ yếu thuộc phân khúc giản đơn.
    • Việc làm, thu nhập và điều kiện sống: Tập trung trong khu vực kinh tế phi chính thức, thu nhập bấp bênh, điều kiện nhà ở chật hẹp (diện tích bình quân dưới 6m²/người tại các khu nhà trọ), chi phí tiếp cận dịch vụ xã hội cao hơn cư dân bản địa do rào cản cư trú.
  • Khung phân tích: Luận án thiết lập mô hình tương tác đa chiều giữa: (1) Vai trò quản lý của Nhà nước ở đô thị; (2) Sự phát triển kinh tế đô thị; (3) Vai trò của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; (4) Bản thân người nhập cư. Bốn nhóm nhân tố này tác động qua lại, quyết định mức độ của các tác động tích cực và tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội, từ đó làm căn cứ đề xuất giải pháp điều tiết.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học, logic gắn liền với lịch sử, phân tích - tổng hợp của Kinh tế chính trị. Bên cạnh đó, luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi:
    • Cỡ mẫu người nhập cư: Áp dụng công thức tính mẫu của Yamane Taro (1967): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với tổng thể người nhập cư $N = 197.301$ (theo Niên giám Thống kê Đà Nẵng 2017), mức sai số $e = 0,05$ (khoảng tin cậy 95%), cỡ mẫu lý thuyết là $n = 400$. Nghiên cứu sinh tiến hành phát ra 660 phiếu, thu về và xử lý hợp lệ 650 phiếu (loại 10 phiếu không đủ thông tin).
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên ban đầu từ 5 - 7 người lao động nhập cư tự do thuê trọ/tạm trú tại mỗi quận, huyện trên 07 đơn vị hành chính; sau đó phát triển mẫu thông qua sự giới thiệu (snowball sampling).
    • Điều tra doanh nghiệp: Chọn ngẫu nhiên 5% trong tổng số 343 doanh nghiệp hoạt động tại các KCN, KCX Đà Nẵng (tương ứng 20 doanh nghiệp thuộc 4 KCN/KCX, đại diện cho các ngành dệt may, giày da, linh kiện điện tử, gồm cả doanh nghiệp FDI và tư nhân).
    • Điều tra tổ trưởng dân phố: Chọn ngẫu nhiên 5% trong tổng số 2.784 tổ trưởng tổ dân phố (tương ứng 140 tổ trưởng tại 28 phường thuộc 7 quận, huyện).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện với lao động tự do trong khu vực phi chính thức (xe ôm, đánh giày, bán hàng rong), công nhân KCN và cán bộ quản lý địa phương.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tài liệu: Xử lý các số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, báo cáo của UBND TP Đà Nẵng, Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng và các cơ quan chuyên môn giai đoạn 2010 - 2017.
Nhóm đối tượng khảo sát Quy mô tổng thể ($N$) Cỡ mẫu điều tra ($n$) Phương pháp chọn mẫu Địa bàn khảo sát
Người lao động nhập cư 197.301 người 650 phiếu hợp lệ Công thức Yamane Taro ($e=5%$), kết hợp chọn mẫu mạng lưới 7 quận, huyện thuộc TP Đà Nẵng
Doanh nghiệp tại KCN, KCX 343 doanh nghiệp 20 doanh nghiệp (5%) Chọn ngẫu nhiên phân tầng tại 4 KCN/KCX Các KCN, KCX trên địa bàn TP Đà Nẵng
Tổ trưởng tổ dân phố 2.784 tổ trưởng 140 tổ trưởng (5%) Chọn ngẫu nhiên (4 phường/quận, 5 tổ/phường) 28 phường, xã thuộc 7 quận, huyện

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến tác động của người nhập cư đến phát triển kinh tế - xã hội ở đô thị

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về di dân, phân chia theo 3 nhóm chủ đề: khái niệm và nguyên nhân nhập cư; tác động hai mặt của nhập cư đến đô thị; chính sách và giải pháp điều tiết. Tác giả phân tích các mô hình lý thuyết kinh điển (mô hình lực hút - lực đẩy của Everett Lee, mô hình hai khu vực của Arthur Lewis, mô hình thu nhập kỳ vọng của Harris - Todaro). Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về mặt lý luận (thiếu cách tiếp cận chuyên sâu từ kinh tế chính trị) và thực tiễn (chưa có công trình phân tích hệ thống tại thành phố Đà Nẵng), chương này xác lập mục tiêu, nhiệm vụ và xây dựng khung phân tích làm cơ sở triển khai cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tác động của người nhập cư đến phát triển kinh tế - xã hội ở đô thị cấp tỉnh

Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: người nhập cư, phân loại người nhập cư theo thời gian cư trú, tính chất tổ chức và địa bàn di chuyển. Phân tích các đặc điểm căn bản của người nhập cư về nhân khẩu học, văn hóa - xã hội, trình độ học vấn, chuyên môn và điều kiện sống.

Chương này phân tích sâu sắc các nguyên nhân xuất hiện luồng nhập cư:

  • Nguyên nhân kinh tế: Đóng vai trò chủ đạo (chiếm gần 80% động cơ di cư), xuất phát từ chênh lệch thu nhập, cơ hội việc làm, sự khan hiếm đất sản xuất tại nông thôn đối lập với lực hút tiền công và việc làm tại đô thị.
  • Nguyên nhân phi kinh tế: Giáo dục - đào tạo (chiếm 13,3%), lý do gia đình (kết hôn, đoàn tụ chiếm 3,5%), môi trường sống đô thị (gần 3%).

Chương 2 luận giải tác động hai mặt của người nhập cư đối với đô thị cấp tỉnh:

  • Tác động tích cực: Cung ứng nguồn nhân lực dồi dào, hạ giá thành chi phí sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kích thích tiêu dùng và làm phong phú văn hóa.
  • Tác động tiêu cực: Gây quá tải cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, cạnh tranh việc làm, mở rộng khu vực kinh tế phi chính thức thiếu kiểm soát, phát sinh rác thải - ô nhiễm môi trường, gia tăng tệ nạn xã hội và phức tạp hóa công tác quản lý hành chính.

Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm điều tiết người nhập cư của một số địa phương trong nước nhằm rút ra các bài học thực tiễn cho thành phố Đà Nẵng.

Chương 3: Thực trạng tác động của người nhập cư đến phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Đà Nẵng

Chương 3 phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội của Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2017 (tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xếp hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI). Trên cơ sở đó, chương đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu và đặc điểm của luồng người nhập cư vào thành phố.

Dựa trên kết quả điều tra 650 phiếu và các số liệu thứ cấp, chương lượng hóa và làm rõ thực trạng tác động trên hai phương diện:

  1. Thực trạng tác động tích cực:
    • Cung cấp lực lượng lao động quan trọng cho các KCN (như KCN Hòa Khánh, Liên Chiểu...) và các ngành dịch vụ, xây dựng, thương mại.
    • Thúc đẩy tăng trưởng GRDP và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng dịch vụ - công nghiệp.
    • Góp phần đa dạng hóa ngành nghề, phát triển thị trường tiêu dùng nội địa thông qua chi tiêu sinh hoạt của người lao động.
  2. Thực trạng tác động tiêu cực và bất cập:
    • Lao động nhập cư phần lớn chưa qua đào tạo chuyên môn (tập trung ở phân khúc giản đơn), việc làm thiếu tính bền vững.
    • Tình trạng nhà ở của người lao động nhập cư hết sức khó khăn, đa số thuê trọ trong các khu nhà tạm bợ, diện tích chật hẹp, điều kiện vệ sinh chưa bảo đảm.
    • Gây áp lực lên hệ thống trường học công lập, cơ sở y tế tuyến quận/huyện và mạng lưới an sinh xã hội cơ bản.
    • Phát sinh khó khăn trong quản lý trật tự đô thị, quản lý nhân hộ khẩu và phòng chống tệ nạn xã hội tại các địa bàn tập trung đông nhà trọ.

Chương kết thúc bằng việc chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế, bao gồm nguyên nhân khách quan từ tính chất tự phát của di dân và nguyên nhân chủ quan từ cơ chế, chính sách quản lý đô thị, quy hoạch hạ tầng của chính quyền thành phố.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp điều tiết tác động của người nhập cư đến phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Chương 4 dự báo xu hướng nhập cư vào Đà Nẵng đến năm 2025 dựa trên các định hướng quy hoạch không gian và phát triển kinh tế của thành phố. Tác giả xác lập 4 quan điểm có tính nguyên tắc trong điều tiết người nhập cư:

  1. Coi người nhập cư là nguồn lực quan trọng cho phát triển KT-XH, không dùng biện pháp hành chính tiêu cực để ngăn cấm.
  2. Điều tiết tác động của người nhập cư phải gắn liền với chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quy hoạch đô thị tổng thể.
  3. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, quyền bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ công cho người nhập cư.
  4. Phát huy vai trò phối hợp đồng bộ giữa chính quyền các cấp, doanh nghiệp sử dụng lao động và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.

Trên cơ sở đó, chương đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp về quy hoạch và phát triển kinh tế: Điều chỉnh quy hoạch phân bố dân cư, phát triển các KCN vệ tinh, gắn phát triển kinh tế với thu hút lao động có chọn lọc (ưu tiên lao động có tay nghề, kỹ thuật).
  2. Nhóm giải pháp về thị trường lao động và đào tạo nghề: Nâng cao chất lượng hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm; liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề để chuyển đổi kỹ năng cho lao động nhập cư.
  3. Nhóm giải pháp về nhà ở và dịch vụ xã hội: Quy hoạch và triển khai các dự án nhà ở xã hội (NOXH), khu nhà ở công nhân tại các KCN; đơn giản hóa thủ tục hành chính để con em người nhập cư tiếp cận thuận lợi giáo dục mầm non, phổ thông và bảo hiểm y tế.
  4. Nhóm giải pháp về quản lý hành chính và trật tự đô thị: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đăng ký tạm trú, lưu trú; củng cố vai trò của tổ dân phố và công an khu vực; xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị.
  5. Nhóm giải pháp về an sinh xã hội và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng: Phát triển mạng lưới an sinh xã hội tự nguyện, hỗ trợ pháp lý và tạo điều kiện cho người nhập cư tham gia sinh hoạt tại các đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng khung lý thuyết phân tích tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của người nhập cư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại đô thị cấp tỉnh dưới lăng kính của chuyên ngành Kinh tế chính trị.
  • Hệ thống hóa và phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến tác động của người nhập cư, bao gồm: vai trò quản lý của Nhà nước, trình độ phát triển kinh tế đô thị, tổ chức đoàn thể xã hội và các đặc trưng nội tại của bản thân người nhập cư (học vấn, chuyên môn, nhân khẩu học).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng có độ tin cậy cao về thực trạng người nhập cư tự do tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2017 thông qua việc khảo sát 650 người lao động nhập cư, 20 doanh nghiệp KCN/KCX và 140 tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn 07 quận, huyện.
  • Đánh giá toàn diện các khía cạnh tác động tích cực (cung ứng lao động, thúc đẩy GRDP, chuyển dịch cơ cấu) và tiêu cực (áp lực hạ tầng, nhà ở, y tế, giáo dục, an ninh trật tự) của luồng di dân tự phát đến thành phố Đà Nẵng.
  • Đưa ra dự báo xu hướng và đề xuất hệ thống giải pháp điều tiết mang tính khả thi cho chính quyền thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, giúp hoàn thiện các chính sách quản lý lao động, quy hoạch không gian đô thị và an sinh xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Luận án chỉ tập trung khảo sát nhóm đối tượng là lao động di dân tự phát trong nước từ các tỉnh, thành khác đến Đà Nẵng; chưa bao quát các nhóm di dân có yếu tố nước ngoài (chuyên gia, lao động quốc tế), sinh viên đại học - cao đẳng ngoại tỉnh, lao động di chuyển con thoi trong ngày (sáng vào chiều ra) và người tạm trú ngắn hạn vì mục đích y tế, du lịch.
    • Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong giai đoạn cuối 2016 - đầu 2017 và số liệu thứ cấp dừng ở mốc năm 2017, do đó phản ánh các đặc trưng kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhóm lao động nước ngoài và sinh viên ngoại tỉnh ở lại làm việc sau tốt nghiệp.
    • Cập nhật số liệu điều tra theo chu kỳ phát triển mới của thành phố Đà Nẵng sau năm 2020 và đánh giá sâu hơn tác động của các chính sách an sinh xã hội mới ban hành.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị phục vụ nhiều đối tượng:

  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế cho UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp, Sở Xây dựng, Công an thành phố trong việc xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, phát triển nhà ở xã hội, phân bố dân cư và quản lý an ninh trật tự.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế chính trị ứng dụng, kỹ thuật tính toán cỡ mẫu Yamane Taro, quy trình thiết kế bảng hỏi và kỹ năng phân tích tác động kinh tế - xã hội của di dân đô thị.
  • Giảng viên và cơ sở nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên đề trong các học phần: Kinh tế chính trị học, Kinh tế phát triển, Xã hội học đô thị, Quản lý nhà nước về dân số và lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng khảo sát chính của luận án được giới hạn như thế nào?

Luận án chỉ nghiên cứu người lao động từ các tỉnh, thành khác nhập cư tự do, tự phát vào thành phố Đà Nẵng để sinh sống, làm việc tạm thời hoặc lâu dài. Luận án không nghiên cứu người có quốc tịch nước ngoài, sinh viên theo học tại các trường đại học - cao đẳng, lao động di chuyển trong ngày (sáng vào chiều ra) và người đến Đà Nẵng du lịch, chữa bệnh, thăm thân.

2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học của luận án được xác định bằng phương pháp nào và thực hiện ra sao?

Cỡ mẫu người nhập cư được tính toán theo công thức Yamane Taro (1967) với tổng thể $N = 197.301$ người (Niên giám thống kê Đà Nẵng 2017), mức sai số $e = 5%$, cho ra cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 400. Tác giả đã khảo sát thực tế 660 phiếu, xử lý thành công 650 phiếu hợp lệ tại 07 quận, huyện. Đồng thời, luận án khảo sát 20 doanh nghiệp tại các KCN/KCX (5% tổng số 343 doanh nghiệp) và 140 tổ trưởng tổ dân phố (5% tổng số 2.784 tổ trưởng).

3. Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quyết định nhập cư vào thành phố Đà Nẵng?

Theo các kết quả khảo sát và tổng quan lý thuyết của luận án, nguyên nhân kinh tế chiếm gần 80% động cơ di cư (do thu nhập thấp, thiếu việc làm, thiếu đất canh tác ở quê và kỳ vọng tìm được việc làm với mức thu nhập cao hơn tại đô thị). Xếp thứ hai là lý do giáo dục - học tập (13,3%), các lý do gia đình (kết hôn, theo người thân) chiếm 3,5% và lối sống đô thị chiếm gần 3%.

4. Khung phân tích của luận án bao gồm những nhóm nhân tố tác động nào?

Khung phân tích xác lập mối quan hệ tương tác giữa 4 nhóm nhân tố: (1) Vai trò quản lý của Nhà nước ở đô thị; (2) Sự phát triển kinh tế đô thị; (3) Vai trò của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; (4) Bản thân người nhập cư. Sự tương tác này quyết định các tác động tích cực và tiêu cực đến kinh tế - xã hội, làm căn cứ đề xuất giải pháp điều tiết.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Nữ Đoàn Vy đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của người nhập cư đến phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Thông qua phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học thực chứng (650 phiếu người nhập cư, 20 doanh nghiệp và 140 tổ trưởng dân phố), công trình đã làm rõ bức tranh hai mặt về đóng góp kinh tế cũng như những áp lực an sinh, hạ tầng do lao động nhập cư tạo ra trong giai đoạn 2010 - 2017. Các quan điểm và 5 nhóm giải pháp điều tiết được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị đô thị và hoạch định chính sách phát triển bền vững của thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.