Tổng quan luận án

Công trình "Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng vào việc giảng dạy lý luận chính trị ở Việt Nam hiện nay" của nghiên cứu sinh Lê Thị Hồng Hà là luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9229002), được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thế Nghĩa.

Về tính cấp thiết, sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, trong đó thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của lý luận và là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý, còn lý luận giữ vai trò soi đường, chỉ đạo hoạt động thực tiễn. Kế thừa và phát triển sáng tạo nguyên lý này, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng, lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông". Trong công tác giáo dục lý luận chính trị (GDLLCT) cho cán bộ, đảng viên, Người xác định mục tiêu căn bản: "Học để làm việc, làm người, làm cán bộ. Học để phụng sự Đoàn thể, phụng sự giai cấp và nhân dân, phụng sự Tổ quốc và nhân loại" – một triết lý có sự tương đồng sâu sắc với khuyến nghị giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO năm 1996 ("Learning to know, learning to work, learning to live together and learning to be").

Khoảng trống nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn công tác GDLLCT tại các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế như: tính hình thức, bệnh thành tích, giáo điều, nội dung chương trình chậm cập nhật thực tiễn và phương pháp giảng dạy nặng về truyền đạt một chiều (đúng như nhận định tại Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị). Bên cạnh đó, bối cảnh các thế lực thù địch tăng cường chiến lược "diễn biến hòa bình", cùng tình trạng một bộ phận cán bộ, đảng viên suy thoái tư tưởng chính trị, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", đặt ra yêu cầu cấp bách phải làm rõ cơ sở lý luận và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng GDLLCT trên cơ sở quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

Thông tin tổng quan Nội dung chi tiết
Tên đề tài Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng vào việc giảng dạy lý luận chính trị ở Việt Nam hiện nay
Tác giả & Người hướng dẫn Tác giả: NCS. Lê Thị Hồng Hà; Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thế Nghĩa
Chuyên ngành & Cơ sở đào tạo CNDVBC & CNDVLS (Mã số: 9229002); Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2020)
Đối tượng nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng tư tưởng này trong việc GDLLCT tại các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Phạm vi nghiên cứu Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ lý luận - thực tiễn trong GDLLCT; thực trạng và giải pháp vận dụng tại các trường chính trị cấp tỉnh, thành phố ở Việt Nam hiện nay
Phương pháp tiếp cận Nghiên cứu định tính, phương pháp luận CNDVBC & CNDVLS (logic - lịch sử, phân tích - tổng hợp, so sánh - đối chiếu)

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng vận dụng tư tưởng trên trong GDLLCT, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng GDLLCT tại các trường chính trị ở Việt Nam hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thu thập, hệ thống hóa các công trình khoa học liên quan đến đề tài; phân tích, đánh giá những công trình này theo những nội dung cụ thể của đề tài, kế thừa những quan điểm hợp lý, phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.
  2. Phân tích và làm rõ những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, đặc biệt là trong GDLLCT.
  3. Phân tích thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong GDLLCT tại các trường chính trị ở Việt Nam hiện nay.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GDLLCT theo tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn tại các trường chính trị ở Việt Nam hiện nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan và phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước thành 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:

  • Giáo sư Trần Văn Giàu (1996) với bộ công trình 3 tập Sự phát triển của tư tưởng Việt Nam từ thế kỷ XIX đến Cách mạng tháng Tám, phân tích sự thất bại của hệ ý thức phong kiến và tư sản trước nhiệm vụ lịch sử, chứng minh sự ra đời của tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam.
  • Trương Văn Chung và Doãn Chính (chủ biên, 2005) trong Bước chuyển tư tưởng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX làm rõ quá trình Nguyễn Ái Quốc vượt qua giới hạn của các phong trào tiền bối để tìm ra con đường cách mạng vô sản.
  • Phạm Ngọc Anh (chủ biên, 2009) trong Triết lý phát triển Hồ Chí Minh – giá trị lý luận và thực tiễn và Mạch Quang Thắng (chủ biên, 2010) trong Nhân cách Hồ Chí Minh cùng bài viết "Tư tưởng Hồ Chí Minh – Dòng chảy tiếp nối chủ nghĩa Mác – Lênin" (2020) làm rõ năng lực tổng kết thực tiễn và 5 điểm tiếp nối chủ nghĩa Mác – Lênin.
  • Các công trình chuyên sâu về triết học của Lê Hữu Nghĩa (chủ biên, 2000), Nguyễn Đức Đạt (2005), Trần Văn Phòng và Hoàng Anh (2015), Trần Nhâm (2015), cùng các bài báo của Lương Gia Ban (2004), Hoàng Chí Bảo (2003), Bùi Đình Phong (2003), Nguyễn Văn Thạo (2020) đã phân tích khái niệm lý luận, thực tiễn và mối quan hệ biện chứng giữa chúng trong trước tác của Hồ Chí Minh.

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về thực trạng vận dụng trong GDLLCT:

  • Nguyễn Văn Thắng (2001) nghiên cứu GDLLCT cho cán bộ cơ sở trong quân đội; Kỷ yếu hội thảo của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2002) về công tác tư tưởng, lý luận; các công trình của Đào Duy Tùng (1985), Trần Trọng Tân (1995), Đào Duy Quát (chủ biên, 2001) về các bài học bám sát thực tiễn trong công tác tư tưởng.
  • Các tài liệu tổng kết thực tiễn: Sách Luận cứ phê phán các quan điểm sai trái, thù địch của Hội đồng Lý luận Trung ương (2014); Báo cáo tổng kết – một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986-2016) của Ban Chấp hành Trung ương (2015); sách của Vũ Ngọc Am (2003), Trần Thị Anh Đào (chủ biên, 2010), Trung tâm LLCT - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (2014).
  • Nguyễn Văn Thắng, Trần Tuyết Minh, Bùi Thị Ngọc Trang, Nguyễn Thanh Thuyên (đồng chủ biên, 2019) với cuốn sách hội thảo gồm 52 bài viết về Nâng cao chất lượng đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - hành chánh ở các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hiện nay.

Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng GDLLCT:

  • Luận án của Lương Ngọc Vĩnh (2012), Lê Hanh Thông (2003), Nguyễn Đình Trãi (2001), Vũ Thanh Bình (2012); sách chuyên khảo của Nguyễn Duy Bắc (2004), Phạm Huy Kỳ (2010); Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (2016) tập hợp 80 bài viết (tiêu biểu như tham luận của GS. Hoàng Chí Bảo, PGS. Nguyễn Thế Nghĩa, PGS. Đinh Ngọc Thạch, PGS. Đặng Hữu Toàn, PGS. Trần Thị Anh Đào).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết: Các công trình đã công bố chủ yếu phân tích quan điểm chung về mối quan hệ lý luận – thực tiễn hoặc khảo sát GDLLCT trong khối trường đại học, học viện quân sự hoặc cấp xã. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong GDLLCT gắn trực tiếp với việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tại hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm:

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin (đặc biệt là nguyên lý về vai trò của thực tiễn và lý luận, học thuyết về Đảng kiểu mới của V.I. Lênin), tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng, đào tạo lý luận chính trị (trọng tâm là Nghị quyết 32-NQ/TW).
  • Khái niệm lý luận: Được định nghĩa theo tác phẩm Sửa đổi lối làm việc (1947) và Bài nói chuyện tại Trường Nguyễn Ái Quốc (1957) của Hồ Chí Minh: Lý luận là sự tổng kết kinh nghiệm thực tế trong lịch sử và các cuộc đấu tranh, tổng hợp tri thức tự nhiên và xã hội, phải được đem chứng minh trong thực tế mới là lý luận chân chính.
  • Khái niệm thực tiễn và thực tế: Luận án phân tích cách tiếp cận của Hồ Chí Minh khi Người sử dụng thuật ngữ "thực tế" (bao gồm mâu thuẫn cần giải quyết, đường lối chính sách, kinh nghiệm cá nhân, vấn đề trong nước và thế giới) thay cho thuật ngữ triết học "thực tiễn" nhằm giúp cán bộ, đảng viên xuất thân từ nông dân dễ hiểu, dễ tiếp thu và dễ vận dụng.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp logic – lịch sử: Phương pháp chủ yếu, được dùng để phân tích bối cảnh lịch sử - xã hội Việt Nam và thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, quá trình Hồ Chí Minh khảo nghiệm thực tiễn, tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin, hình thành tư tưởng và vận dụng vào từng giai đoạn cách mạng cũng như GDLLCT hiện nay.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Áp dụng trong xử lý tài liệu lý luận, đánh giá thực trạng công tác giảng dạy tại các trường chính trị, kế thừa các luận điểm khoa học từ các công trình nghiên cứu trước.
  • Phương pháp so sánh – đối chiếu: Sử dụng nhằm làm sáng tỏ những sáng tạo của Hồ Chí Minh so với triết học Mác – Lênin kinh điển và đối chiếu đặc thù của đối tượng học viên trường chính trị với các đối tượng khác.

Nguồn tư liệu: Nguồn tư liệu của luận án bao gồm Toàn tập Hồ Chí Minh, các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin, các văn kiện Đại hội và Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, báo cáo tổng kết 30 năm đổi mới, các kỷ yếu hội thảo khoa học và các bài báo khoa học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước theo 3 nhóm vấn đề: (1) Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn; (2) Thực trạng vận dụng tư tưởng này trong GDLLCT; (3) Các giải pháp nâng cao chất lượng GDLLCT. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã cung cấp khối lượng tri thức phong phú nhưng chưa đi sâu phân tích có hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong GDLLCT tại hệ thống các trường chính trị cấp tỉnh. Điều này khẳng định tính độc lập và định vị rõ nhiệm vụ khoa học mà luận án cần thực hiện.

Chương 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

Chương 2 luận giải toàn diện 3 nội dung lớn:

  1. Cơ sở hình thành:
    • Cơ sở thực tiễn: Bối cảnh xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến với chính sách khai thác thuộc địa, bóc lột của thực dân Pháp; sự thất bại của các phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến (phong trào Cần Vương) và tư sản (Đông Du, Duy Tân, Việt Nam Quang phục Hội); bối cảnh quốc tế thời kỳ chủ nghĩa đế quốc và thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) mở ra thời đại quá độ lên CNXH.
    • Cơ sở lý luận: Việc Hồ Chí Minh tiếp thu thế giới quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin và học thuyết về Đảng kiểu mới của V.I. Lênin, gắn kết tinh thần yêu nước với lý tưởng cộng sản.
    • Nhân tố chủ quan: Trải nghiệm thực tiễn phong phú qua gần 30 quốc gia trên 4 châu lục, phong cách tư duy biện chứng, độc lập, tự chủ và năng lực tổng kết thực tiễn sắc bén.
  2. Nội dung tư tưởng về thống nhất lý luận và thực tiễn: Luận giải các phạm trù lý luận, thực tiễn/thực tế; vai trò quyết định của thực tiễn đối với lý luận và sự tác động trở lại của lý luận đối với thực tiễn; kiên quyết phê phán bệnh giáo điều và bệnh kinh nghiệm.
  3. Tư tưởng về thống nhất lý luận và thực tiễn trong GDLLCT: Làm rõ quan niệm về GDLLCT; xác định mục tiêu học tập ("học để làm việc, làm người, làm cán bộ..."); nội dung phải toàn diện giữa tri thức lý luận và kinh nghiệm thực tiễn; phương pháp phải chống lối dạy "nhồi sọ", lý luận suông; yêu cầu chuẩn mực và kinh nghiệm đối với đội ngũ giảng viên.

Chương 3. Thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy lý luận chính trị tại các trường chính trị ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn tại các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

  1. Những vấn đề đặt ra: Hệ thống hóa các khái niệm; phân tích tác động của quá trình đổi mới kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế, cuộc cách mạng khoa học công nghệ, yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ và nhiệm vụ phòng, chống "diễn biến hòa bình", "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; xác định các yêu cầu bảo đảm tính đảng, tính khoa học và tính thực tiễn trong giảng dạy.
  2. Thực trạng vận dụng:
    • Thành tựu: Cấp ủy các cấp và ban giám hiệu nhà trường đã nâng cao nhận thức về vị trí của GDLLCT; nội dung chương trình đào tạo Trung cấp LLCT được chuẩn hóa và cập nhật; đội ngũ giảng viên được đào tạo nâng cao trình độ; phương pháp giảng dạy có bước chuyển biến tích cực.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Nội dung chương trình ở một số phần còn trùng lặp, tính thực tiễn chưa cao; phương pháp giảng dạy ở nhiều nơi vẫn nặng về thuyết trình một chiều, chưa phát huy tính chủ động của học viên; hoạt động nghiên cứu thực tế của giảng viên và học viên còn mang tính hình thức; phương thức đánh giá kết quả học tập chưa phản ánh thực chất năng lực vận dụng thực tiễn của học viên.

Chương 4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm 3 nhóm:

  1. Nhóm giải pháp về nhận thức: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng đối với công tác đào tạo lý luận; tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo chuyên môn của ban giám hiệu nhà trường, khoa và bộ môn.
  2. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện:
    • Xây dựng, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên LLCT vững vàng bản lĩnh chính trị, sâu sắc lý luận và có vốn sống thực tiễn phong phú; thực hiện định kỳ chế độ đi nghiên cứu thực tế tại cơ sở.
    • Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo theo hướng giảm tải lý thuyết trừu tượng, tăng cường nội dung giải quyết các vấn đề thực tiễn của địa phương, đất nước.
    • Đổi mới phương pháp giảng dạy: kết hợp phương pháp thuyết trình với thảo luận nhóm, giải quyết tình huống thực tế (case study), phát huy tính tích cực của học viên.
  3. Nhóm giải pháp về công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá: Đổi mới công tác quản lý học viên nhằm khắc phục bệnh thành tích và động cơ học tập vì bằng cấp; đổi mới phương thức thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập gắn với năng lực phân tích, giải quyết các vấn đề thực tiễn của cán bộ, đảng viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn bao gồm:

  • Về mặt lý luận: Phân tích, khái quát và hệ thống hóa một cách toàn diện nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, đặc biệt là việc chỉ ra tính đặc thù và yêu cầu của nguyên tắc này trong hoạt động GDLLCT cho đội ngũ cán bộ, đảng viên.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá khách quan, có căn cứ khoa học về thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong GDLLCT tại hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hiện nay, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  • Về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp chủ yếu (về nhận thức, tổ chức thực hiện, quản lý - kiểm tra - đánh giá) có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng GDLLCT theo nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn tại các trường chính trị cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi hoạt động GDLLCT tại hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (chủ yếu gắn với hệ đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - hành chính); chưa mở rộng khảo sát so sánh tại hệ thống các trường đại học, cao đẳng hoặc các học viện đào tạo chuyên ngành khác trên phạm vi toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu việc vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn trong đào tạo Cao cấp lý luận chính trị hoặc trong việc giảng dạy các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong hệ thống giáo dục đại học quốc dân thời kỳ chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS), Tư tưởng Hồ Chí Minh và Xây dựng Đảng.
    • Ban giám hiệu, cán bộ quản lý đào tạo và đội ngũ giảng viên tại các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
    • Cán bộ làm công tác tuyên giáo, tham mưu hoạch định chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của các cấp ủy Đảng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Chương 2 cung cấp hệ thống luận cứ lý luận chuẩn xác về quan điểm lý luận - thực tiễn của Hồ Chí Minh; Chương 4 cung cấp hệ thống giải pháp thiết thực về đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá học viên trường chính trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, thế nào là một "lý luận chân chính"? Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc (1947), Hồ Chí Minh khẳng định: "Lý luận là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc đấu tranh, xem xét, so sánh thật kỹ lưỡng rõ ràng, làm thành kết luận. Rồi đem nó chứng minh với thực tế. Đó là lý luận chân chính".

2. Vì sao Hồ Chí Minh thường sử dụng khái niệm "thực tế" thay vì thuật ngữ triết học "thực tiễn"? Theo phân tích trong luận án, phần lớn cán bộ, đảng viên thời kỳ đầu xuất thân từ nông dân, trình độ học vấn còn hạn chế, chưa quen với các thuật ngữ triết học trừu tượng. Việc sử dụng khái niệm "thực tế" (vấn đề cần giải quyết, công việc hàng ngày, đường lối chính sách, kinh nghiệm công tác) giúp người học dễ hiểu, dễ nhớ và thuận tiện cho việc tuyên truyền, áp dụng.

3. Mục đích tối cao của việc học tập lý luận chính trị theo Hồ Chí Minh là gì? Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Chúng ta học tập lý luận là cốt để áp dụng vào thực tế", nhằm nâng cao nhận thức, sửa chữa tư tưởng, tu dưỡng đạo đức cách mạng, hoàn thành nhiệm vụ được giao; học không phải để "lòe người ta" hay đem ra "mặc cả với Đảng".

4. Đâu là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong công tác GDLLCT tại các trường chính trị hiện nay? Nguyên nhân gồm: nhận thức của một số cấp ủy và người học chưa đầy đủ; nội dung chương trình chậm đổi mới, còn trùng lặp; phương pháp giảng dạy của một bộ phận giảng viên chậm đổi mới, nặng về truyền đạt kiến thức thụ động; công tác tổ chức nghiên cứu thực tế và đánh giá kết quả học tập còn mang tính hình thức.

Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thị Hồng Hà là công trình nghiên cứu chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS), hệ thống hóa cơ sở hình thành và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong công tác GDLLCT. Luận án đã phản ánh thực trạng đào tạo tại hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ ra cả thành tựu lẫn hạn chế trong việc gắn kết lý luận với thực tiễn. Hệ thống 3 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi, cung cấp tài liệu tham khảo khoa học cho công tác nghiên cứu lý luận và đổi mới hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên ở Việt Nam hiện nay.