Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở Việt Nam hiện nay", chuyên ngành Triết học (mã số 9229001), do nghiên cứu sinh Mai Yến Nga thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Viết Thông và TS. Nguyễn Đức Luận tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục lý luận chính trị (LLCT) giữ vị trí trung tâm trong công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại hệ thống quan điểm toàn diện về vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, nguyên tắc, phương pháp và phương châm giáo dục lý luận cách mạng. Trong hệ thống đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện (TTBDCTCH) là cơ sở trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân tại cơ sở.

Theo phân tích của tác giả, sau gần 30 năm hoạt động, hệ thống TTBDCTCH đã bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập:

  • Sức thu hút đối với người học suy giảm.
  • Nội dung và phương pháp giảng dạy còn lạc hậu, hiệu quả giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.
  • Trình độ đội ngũ giảng viên chưa đạt chuẩn, cơ cấu biên chế chưa hợp lý giữa cán bộ chuyên trách và kiêm chức.
  • Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chắp vá, chưa được đầu tư thỏa đáng.
  • Mức độ quan tâm, chỉ đạo của cấp ủy ở các địa phương không đồng đều, thiếu sự thống nhất về cơ chế hoạt động.

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, trước yêu cầu đấu tranh phòng, chống "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" và chống phá của các thế lực thù địch, việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng lý luận để nâng cao chất lượng giáo dục LLCT ở cấp huyện trở thành đòi hỏi cấp bách. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: trước đây chưa có công trình nào dưới góc độ chuyên ngành Triết học nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và xác lập các giải pháp vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục LLCT tại các TTBDCTCH.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục LLCT; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục LLCT tại các TTBDCTCH trong giai đoạn hiện nay.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục LLCT tại các TTBDCTCH.
  2. Làm rõ một số vấn đề lý luận về việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục LLCT trong hoạt động giáo dục LLCT tại các TTBDCTCH.
  3. Phân tích, làm rõ thực trạng và xác định những vấn đề đặt ra trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục LLCT tại các TTBDCTCH ở Việt Nam hiện nay.
  4. Đề xuất một số giải pháp vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục LLCT tại các TTBDCTCH trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục LLCT trong hoạt động giáo dục LLCT tại các TTBDCTCH ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nội dung khoa học: Luận án tập trung vào tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục LLCT và sự vận dụng của các chủ thể giáo dục (cấp ủy đảng, ban tuyên giáo các cấp, đội ngũ giảng viên và học viên) trong việc nhận thức vị trí, vai trò, mục tiêu giáo dục; tổ chức thực hiện các nguyên tắc, phương pháp, phương châm, xây dựng nội dung, chương trình, quản lý đào tạo và đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất tại TTBDCTCH.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát các TTBDCTCH trên phạm vi cả nước từ năm 2008 đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2021). Về mặt danh xưng, dù Ban Bí thư đã ban hành Quy định số 208-QĐ/TW ngày 08/11/2019 đổi tên thành "trung tâm chính trị cấp huyện", tác giả giữ nguyên tên gọi "trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện" do quyết định giao đề tài được phê duyệt trước thời điểm ban hành quy định và việc đổi tên không làm thay đổi bản chất nội dung nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:

Các công trình nghiên cứu ngoài nước về giáo dục lý luận chính trị

  • Tại Liên Xô: Các công trình tiêu biểu được dịch sang tiếng Việt gồm "Hoạt động tư tưởng của Đảng Cộng sản Liên Xô" của X. Xu-rơ-ni-tren-cô, "Phương pháp luận công tác tư tưởng" của D. Vôn-cô-gô-nôp, và tập hợp bài viết "Về giáo dục cộng sản chủ nghĩa" của N. Cơ-rúp-scai-a. Các tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, nguyên tắc, phương pháp chỉ đạo công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản, xác định mục tiêu giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin nhằm hình thành bản lĩnh và niềm tin cộng sản chủ nghĩa.
  • Tại Trung Quốc: Công trình "Những gợi ý từ tuyến đầu giảng dạy lý luận mácxít" do Nguyễn Đức Sâm biên dịch, phản ánh thực trạng giảng dạy lý luận tại các trường đại học Trung Quốc và đề xuất giải pháp vận dụng quan điểm của Mao Trạch Đông, Đặng Tiểu Bình vào đổi mới nội dung, chuẩn hóa giảng viên.
  • Tại Lào: Các công trình của Sạ Mút Thong Sôm Pha Nít ("Vai trò của người thày trong điều kiện mới"), luận án tiến sĩ Triết học của Bun phết Xu ly vông xắc ("Nâng cao trình độ tư duy lý luận cho cán bộ, đảng viên Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong giai đoạn hiện nay") và Sỏn Xay Chăn Nha Lạt ("Giáo dục chính trị, tư tưởng cho hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Lào hiện nay") đã nghiên cứu phương pháp giảng dạy lý luận và giáo dục chính trị tư tưởng trong quân đội và cán bộ đảng viên.

Các công trình nghiên cứu lý luận và giải pháp giáo dục lý luận chính trị tại Việt Nam

  • Về lý luận chung: Công trình "Về công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam" (2004) của Đào Duy Quát xác định giáo dục LLCT là nhiệm vụ trọng yếu của công tác tư tưởng; sách "Lý luận và phương pháp nghiên cứu, giáo dục lý luận chính trị" (2010) của Phạm Huy Kỳ (chủ biên), Hoàng Chí Bảo, Nguyễn Viết Thông hệ thống hóa khái niệm và phương pháp giảng dạy LLCT.
  • Về giải pháp: Kỷ yếu hội thảo "Nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập các môn lý luận chính trị trong các trường đại học, cao đẳng" (2015) gồm 79 bài viết; các bài báo của Nguyễn Phú Trọng (1999), Nguyễn Khoa Điềm (2004), Lê Bình (2004), Đặng Thị Nhiệt Thu (2010), Huỳnh Tấn Việt (2020), Xuân Ngọc (2020), Nguyễn Đình Phúc Cường (2021).
  • Đề tài và đề án cấp bộ, cấp nhà nước: Đề tài KX.10-08 do Nguyễn Hữu Vui làm chủ nhiệm; Đề án "Đổi mới giảng dạy, học tập các môn lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân" (2013) của Ban Tuyên giáo Trung ương; Đề án báo cáo Bộ Chính trị khóa XII của Ban Tuyên giáo Trung ương phân tích nguyên nhân gây ra "bệnh" ngại học LLCT do nội dung áp đặt, trùng lặp và thiếu gắn kết với thực tiễn; Luận án tiến sĩ Triết học của Trần Hùng (về sinh viên các trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh) và Lê Hanh Thông (về cán bộ chủ chốt cấp xã khu vực Nam Bộ).

Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị và việc vận dụng

  • Nghiên cứu tư tưởng: Cuốn sách "Hồ Chí Minh - về công tác giáo dục LLCT" (2006) của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia; các công trình của Lương Gia Ban ("Tư tưởng Hồ Chí Minh về lý luận và học tập lý luận"), Trương Văn Bắc (2017), Song Thành (2014), Nguyễn Xuân Trung (2016), Nguyễn Thị Kim Dung, Ngô Đình Xây (2020).
  • Nghiên cứu vận dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân và trường Đảng: Chuyên khảo của Hoàng Anh (chủ biên); công trình của Phan Ngọc Liên (trong sách do Bùi Thị Thu Hà biên soạn, 2015); Nguyễn Thế Thắng; Đoàn Thiện Tài; Phạm Quang Huân; Nghiêm Đình Vỳ; Vũ Thị Hoa; Bùi Đình Phong; Bùi Thị Thanh Hương; luận án tiến sĩ Chính trị học của Đỗ Minh Tuấn; luận án tiến sĩ Hồ Chí Minh học của Vũ Văn Tuấn; kỷ yếu hội thảo "Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác tư tưởng, lý luận" (2002); các ấn phẩm của Học viện Chính trị khu vực I xuất bản năm 2020 (với các bài nghiên cứu của Nguyễn Vĩnh Thanh, Lý Việt Quang, Nguyễn Xuân Trung, Triệu Quang Minh, Nguyễn Thị Hằng, Phạm Thị Ngọc Dung, Lê Thị Thục); bài viết của Nguyễn Thế Nghĩa, Võ Thị Bích Diễm; Đề tài cấp Bộ B.08-23 do Ngô Ngọc Thắng làm chủ nhiệm (2008).

Nghiên cứu giáo dục lý luận chính trị tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

  • Tài liệu chuyên khảo, tập huấn của Ban Tuyên giáo Trung ương (2012): "Phương pháp giảng dạy lý luận chính trị" và "Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác nghiên cứu và giáo dục lý luận chính trị" (gồm các bài của Phạm Văn Linh, Ngô Đình Xây, Mai Yến Nga). Các tài liệu này đã xác định 5 mức độ giáo dục LLCT trong toàn bộ hệ thống chính trị.
  • Các bài viết trên báo chí, tạp chí: Nguyễn Tiến Hùng (2007), Vũ Nguyên Đán (2013), Quang Thịnh (2013), Mạnh Hà (2014), Đào Thị Hiền (2017), Đỗ Văn Lược (2018).
  • Công trình của tác giả Mai Yến Nga: Loạt bài viết trên Tạp chí Tuyên giáo (2016, 2019, 2021) và Đề tài khoa học cơ sở mã số KHBD (2013)-01 ("Xây dựng bộ tiêu chí chuẩn, thống nhất cho các trung tâm bồi dưỡng lý luận chính trị cấp huyện") đề xuất 05 tiêu chí chuẩn về tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, hoạt động đào tạo, cơ sở vật chất và tài chính.
  • Luận văn chuyên ngành Quản lý giáo dục của Phạm Nguyên Nhung về quản lý hoạt động bồi dưỡng LLCT tại các trung tâm cấp huyện ở Hà Nội.

Khoảng trống luận án giải quyết

Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố chủ yếu nghiên cứu việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh tại các trường đại học, học viện hoặc trường chính trị cấp tỉnh; các nghiên cứu về TTBDCTCH phần lớn dừng lại ở việc phản ánh khó khăn mang tính nghiệp vụ hoặc quản lý đơn thuần. Khoảng trống chưa được giải quyết là: chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ triết học về cơ sở lý luận, phân tích thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong toàn bộ quy trình giáo dục LLCT tại các TTBDCTCH ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và nguồn dữ liệu

  • Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các chủ trương, đường lối, nghị quyết và chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam (như Chỉ thị 23-CT/TW ngày 09/02/2018 của Ban Bí thư về học tập, nghiên cứu, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh; Quyết định 185-QĐ/TW ngày 03/9/2008 và Quy định 208-QĐ/TW ngày 08/11/2019 của Ban Bí thư); chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác giáo dục LLCT.
  • Nguồn dữ liệu/tư liệu: Hệ thống văn kiện Đảng, toàn tập Hồ Chí Minh; các báo cáo tổng kết, tài liệu thống kê, đề tài khoa học của Ban Tuyên giáo Trung ương, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; nguồn tài liệu khảo sát thực tế tại các TTBDCTCH trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2021.

Khung khái niệm và lý thuyết tiếp cận

  1. Khái niệm lý luận và lý luận chính trị: Dựa trên định nghĩa của Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc", lý luận được hiểu là sự đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn lịch sử và đấu tranh, sau đó được kiểm chứng và soi sáng trở lại thực tiễn. LLCT phản ánh các quan hệ kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội, gắn liền với cuộc đấu tranh giành, giữ và sử dụng quyền lực chính quyền nhà nước.
  2. Khái niệm giáo dục lý luận chính trị: Là quá trình phổ biến, truyền bá có hệ thống chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước cho cán bộ, đảng viên và nhân dân; nhằm hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng, bản lĩnh chính trị và phương pháp hành động thực tiễn.
  3. Phân cấp 5 mức độ giáo dục LLCT:
    • Mức độ 1: Đào tạo cán bộ lãnh đạo theo các cấp trình độ (cao cấp, cử nhân, trung cấp, sơ cấp) do học viện, trường chính trị và TTBDCTCH đảm nhiệm.
    • Mức độ 2: Giáo dục phổ cập LLCT cho cán bộ, đảng viên cơ sở do hệ thống TTBDCTCH chủ trì.
    • Mức độ 3: Giáo dục LLCT theo chương trình trong hệ thống giáo dục quốc dân.
    • Mức độ 4: Bồi dưỡng LLCT thường xuyên và theo chuyên đề mới.
    • Mức độ 5: Tuyên truyền, phổ biến LLCT trên các phương tiện thông tin đại chúng và qua báo cáo viên.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận triết học với các phương pháp nghiên cứu liên ngành:

  • Phương pháp luận chung: Phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm nguyên tắc khách quan, phát triển, toàn diện và gắn lý luận với thực tiễn.
  • Phương pháp văn bản học: Thu thập, đối chiếu, xác minh và hệ thống hóa các văn bản gốc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác đào tạo cán bộ.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích văn bản: Xử lý các tài liệu lý luận và thực tiễn qua các thời kỳ lịch sử từ 2008 đến 2021.
  • Phương pháp logic kết hợp lịch sử, phân tích, tổng hợp và cấu trúc - hệ thống: Phục vụ việc làm sáng tỏ quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục LLCT; cấu trúc hóa các nội dung vận dụng và phân loại hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát chọn mẫu: Thu thập thông tin, dữ liệu thực tế tại các TTBDCTCH làm căn cứ khoa học đánh giá thực trạng công tác giảng dạy, học tập và cơ sở vật chất.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu gồm phần Mở đầu, 4 chương (13 tiết), Kết luận, Danh mục công trình công bố, Tài liệu tham khảo và Phụ lục.

Chương Tên chương Số tiết Trang bắt đầu Trọng tâm nghiên cứu
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 3 tiết Trang 8 Đánh giá tài liệu trong nước, quốc tế và xác định khoảng trống nghiên cứu
Chương 2 Một số vấn đề lý luận về việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 2 tiết Trang 34 Bối cảnh, nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh và khung lý luận vận dụng tại TTBDCTCH
Chương 3 Thực trạng và vấn đề đặt ra đối với việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm chính trị cấp huyện 2 tiết Trang 86 Phân tích ưu điểm, hạn chế và chỉ ra 4 vấn đề cấp bách đặt ra
Chương 4 Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện - Một số giải pháp 6 tiết Trang 130 Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ nhận thức, quản lý đến cơ sở vật chất

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục LLCT, tư tưởng Hồ Chí Minh về LLCT và hoạt động của các TTBDCTCH. Tác giả chỉ rõ:

  • Các nghiên cứu quốc tế (Liên Xô, Trung Quốc, Lào) đã làm rõ nguyên tắc chỉ đạo, mục tiêu giáo dục chính trị tư tưởng và vai trò của người thầy.
  • Các công trình trong nước đã phân tích mục đích, nội dung và các nguyên nhân gây ra tình trạng ngại học lý luận, song chủ yếu tập trung vào các trường đại học, học viện, trường chính trị cấp tỉnh.
  • Hoạt động của TTBDCTCH đã được một số tài liệu nghiệp vụ và bài báo đề cập nhưng còn phân tán, thiếu công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ triết học về cơ chế vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào mô hình đào tạo lý luận cấp cơ sở này.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Tiết 2.1 đi sâu làm rõ bối cảnh hình thành và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục LLCT:

  • Bối cảnh lịch sử: Tác giả tái hiện giai đoạn khủng hoảng đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX: Đông Kinh Nghĩa Thục bị đóng cửa (12/1907); biểu tình chống sưu thuế ở miền Trung bị đàn áp (4/1908); vụ Hà Thành đầu độc thất bại (6/1908); nghĩa quân Yên Thế bị vây ráp (1/1909); phong trào Đông Du tan rã (2/1909); các nhân sĩ Duy Tân bị xử tử hoặc đày Côn Đảo. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước; qua 3 đại dương, 4 châu lục, gần 30 quốc gia trong 30 năm (1911 - 1941). Năm 1919, Người gửi Bản Yêu sách 8 điểm tới Hội nghị Versailles; gia nhập Đảng Xã hội Pháp; tiếp cận "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của V.I. Lênin; biểu quyết thành lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920). Người học tập tại Đại học Phương Đông (1923 - 1924); huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu cuối năm 1924, xuất bản tác phẩm "Đường Kách mệnh" (1927); mở lớp huấn luyện tại biên giới (1940); về nước tháng 2/1941; và chỉ đạo mở Trường Đảng đào tạo huấn luyện viên chính trị vào tháng 6/1947.
  • Quan niệm về lý luận và giáo dục LLCT: Lý luận là sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và phải được chứng minh bằng thực tiễn ("Sửa đổi lối làm việc"). Giáo dục là việc đào tạo người kế tục, "huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng". Luận án nhấn mạnh quan điểm của Người: "Chính trị là đức, chuyên môn là tài. Có tài mà không có đức là hỏng... Chính trị là linh hồn, chuyên môn là cái xác".
  • Ba mục đích, vai trò cốt lõi của giáo dục LLCT theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
    1. Định hướng hoạt động, tạo sự thống nhất tư tưởng trong Đảng và sự đồng thuận trong xã hội ("Đảng mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam").
    2. Trang bị lập trường giai cấp vô sản, xây dựng thế giới quan, nhân sinh quan và bản lĩnh chính trị cho người học.
    3. Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng, lấy đạo đức làm gốc của người cán bộ ("Tư cách một người cách mệnh", "thấm nhuần đạo đức cách mạng, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư").

Tiết 2.2 luận giải vị trí của TTBDCTCH: là cơ sở giáo dục LLCT phổ cập và thường xuyên cho cán bộ, đảng viên cơ sở; xác định khung nội dung vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm nhận thức chủ thể, đổi mới chương trình, thực hiện phương châm lý luận gắn liền với thực tiễn, phương pháp dạy học nêu gương, đối thoại và chuẩn hóa điều kiện bảo đảm.

Chương 3: Thực trạng và vấn đề đặt ra đối với việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm chính trị cấp huyện

Chương 3 đánh giá thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh tại các TTBDCTCH từ năm 2008 đến 2021:

  • Thực trạng triển khai: Đã có những nỗ lực trong việc phổ cập kiến thức LLCT cơ bản, cập nhật chủ trương của Đảng cho cán bộ cơ sở. Tuy nhiên, việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
    • Nhận thức của nhiều cấp ủy huyện và học viên về học tập lý luận còn hình thức, mang nặng tâm lý học để lấy bằng cấp, chứng chỉ.
    • Nội dung chương trình còn trùng lặp, nặng về lý thuyết trừu tượng, chậm cập nhật thực tiễn địa phương; chưa quán triệt phương châm "học để làm việc, làm người, làm cán bộ".
    • Phương pháp giảng dạy chủ yếu là thuyết trình độc thoại một chiều, thiếu đối thoại, thảo luận và gợi mở tư duy cho học viên.
    • Đội ngũ cán bộ, giảng viên chưa bảo đảm chuẩn hóa; giảng viên chuyên trách thiếu về số lượng, kiêm nhiệm nhiều việc; giảng viên kiêm chức ít có thời gian đầu tư cho chuyên môn sư phạm.
    • Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn nghèo nàn, chắp vá, kinh phí dành cho đào tạo tại trung tâm còn eo hẹp.
  • Những vấn đề đặt ra:
    • Xác định rõ mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và vị trí pháp lý của trung tâm trong hệ thống chính trị cấp huyện (giải quyết câu hỏi "TTBDCTCH thuộc về đâu?").
    • Xử lý mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn hóa cán bộ cấp xã, thôn với điều kiện bảo đảm đào tạo còn nhiều hạn chế.
    • Khắc phục căn bệnh lười học, ngại học LLCT trong cán bộ, đảng viên ở cơ sở.
    • Xây dựng tiêu chí đánh giá trung tâm đạt chuẩn (tiếp nối bộ 05 tiêu chí chuẩn mà tác giả đã nghiên cứu ở Đề tài KHBD (2013)-01).

Chương 4: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện - Một số giải pháp

Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ tương ứng với 6 tiết của chương:

  1. Nâng cao nhận thức của các chủ thể giáo dục LLCT: Quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của lý luận đối với cấp ủy huyện, lãnh đạo ban tuyên giáo, đội ngũ giảng viên và học viên; khắc phục triệt để bệnh coi thường lý luận và bệnh ngại học lý luận.
  2. Đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý hoạt động giáo dục LLCT: Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý; thống nhất sự chỉ đạo về chuyên môn của Ban Tuyên giáo Trung ương, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và sự lãnh đạo trực tiếp của ban thường vụ huyện ủy.
  3. Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo: Rà soát, tinh gọn chương trình theo hướng thiết thực, hiện đại; loại bỏ các nội dung trùng lặp giữa các cấp học; bổ sung các nội dung gắn liền với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết các vấn đề phức tạp nảy sinh tại địa phương.
  4. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc, phương pháp, phương châm giáo dục LLCT: Thực hiện nhất quán nguyên tắc "lý luận gắn liền với thực tiễn", "học đi đôi với hành"; chuyển đổi từ truyền đạt thụ động sang phương pháp giảng dạy tích cực, tăng cường đối thoại, thảo luận nhóm và giải quyết tình huống thực tế.
  5. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên: Chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh giảng viên lý luận chính trị cấp huyện; bố trí hợp lý tỷ lệ giữa giảng viên chuyên trách và giảng viên kiêm chức; định kỳ bồi dưỡng phương pháp sư phạm và cập nhật kiến thức thực tiễn cho giảng viên.
  6. Bảo đảm các điều kiện, cơ sở vật chất: Đầu tư ngân sách xây dựng, nâng cấp phòng học, thư viện, trang bị công nghệ thông tin; bảo đảm đầy đủ tài liệu, giáo trình và chế độ chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ, giảng viên và người học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò, mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp giáo dục LLCT và đào tạo cán bộ cách mạng.
  • Luận giải cơ sở triết học và tính tất yếu của việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc đổi mới giáo dục LLCT tại cơ sở giáo dục chính trị cấp huyện.
  • Xác định khung lý thuyết về vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong toàn bộ quy trình giáo dục LLCT tại TTBDCTCH: từ nhận thức chủ thể, quản trị, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy đến các điều kiện bảo đảm kỹ thuật.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá một cách toàn diện thực trạng công tác giáo dục LLCT tại các TTBDCTCH ở Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2021; chỉ rõ những bất cập về biên chế, bộ máy, phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất.
  • Phân tích nguyên nhân của tình trạng suy giảm sức hút tại các trung tâm cấp huyện và nhận diện 4 vấn đề thực tiễn cấp bách cần giải quyết.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh có tính khả thi, đồng bộ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của trung tâm chính trị cấp huyện hiện nay.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng báo cáo kiến nghị gửi Ban Tuyên giáo Trung ương phục vụ việc hoàn thiện quy chế, quy định về tổ chức và hoạt động của các trung tâm chính trị cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu

  • Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ chuyên ngành Triết học, do đó tập trung chủ yếu vào khía cạnh thế giới quan, phương pháp luận và nguyên tắc lý luận; chưa đi sâu nghiên cứu dưới các góc độ khoa học quản lý giáo dục thực nghiệm hoặc tâm lý học lứa tuổi học viên.
  • Do phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đến thời điểm hoàn thành (2021), các số liệu khảo sát thực tiễn chưa thể bao quát hết toàn bộ giai đoạn chuyển tiếp đầy đủ sau khi Quy định số 208-QĐ/TW ngày 08/11/2019 đi vào thực thi trên cả nước.
  • Về tên gọi, công trình vẫn sử dụng thuật ngữ "Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện" theo quyết định giao đề tài ban đầu, dù trên thực tế tên gọi hành chính đã được chuyển đổi thành "Trung tâm chính trị cấp huyện".

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn việc vận hành của mô hình "Trung tâm chính trị cấp huyện" theo Quy định số 208-QĐ/TW trong giai đoạn mới.
  • Nghiên cứu sâu về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy LLCT tại các trung tâm cấp huyện.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng đo lường sự chuyển biến về bản lĩnh chính trị và năng lực giải quyết công việc thực tiễn của cán bộ cơ sở sau các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý và lãnh đạo công tác tư tưởng: Ban Tuyên giáo Trung ương, các vụ chức năng, ban tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy và thường trực các huyện ủy có thể sử dụng kết quả nghiên cứu và các kiến nghị của luận án làm luận cứ xây dựng cơ chế, chính sách kiện toàn tổ chức, xây dựng chuẩn trung tâm chính trị cấp huyện.
  • Cán bộ lãnh đạo và giảng viên các trung tâm chính trị cấp huyện: Tài liệu giúp giảng viên nắm vững cơ sở lý luận, phương châm, phương pháp giáo dục LLCT của Chủ tịch Hồ Chí Minh; từ đó đổi mới phương pháp biên soạn giáo án, tăng tính tương tác, liên hệ thực tiễn cơ sở trong từng bài giảng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Phục vụ công tác nghiên cứu, học tập các chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án vẫn dùng tên gọi "Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện" dù đã có Quy định số 208-QĐ/TW năm 2019?

Tác giả giải thích trong phần phạm vi nghiên cứu rằng tại thời điểm Ban Bí thư ban hành Quy định số 208-QĐ/TW (ngày 08/11/2019) chuyển tên thành "trung tâm chính trị cấp huyện", nghiên cứu sinh đã nhận quyết định phê duyệt tên đề tài luận án. Đồng thời, việc điều chỉnh danh xưng không làm thay đổi bản chất nội dung khoa học, chức năng giáo dục LLCT và phạm vi triển khai của đề tài nên luận án giữ nguyên tên gọi theo quyết định đã ban hành.

2. Hồ Chí Minh đưa ra quan niệm về "lý luận chân chính" trong tác phẩm nào và với nội hàm ra sao?

Trong tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc" (năm 1947), Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Lý luận là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc đấu tranh, xem xét, so sánh thật kỹ lưỡng, rõ ràng, làm thành kết luận. Rồi lại đem nó chứng minh với thực tế. Đó là lý luận chân chính". Quan niệm này khẳng định lý luận bắt nguồn từ thực tiễn và mục đích cuối cùng của lý luận là quay trở lại phục vụ, định hướng cho hoạt động thực tiễn.

3. Những sự kiện lịch sử nào vào đầu thế kỷ XX đã trực tiếp thôi thúc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước năm 1911?

Theo luận án, hoàn cảnh nước mất nhà tan và sự thất bại, đàn áp liên tiếp của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX đã thôi thúc Nguyễn Tất Thành ra đi: Trường Đông Kinh Nghĩa Thục bị đóng cửa (12/1907); cuộc biểu tình chống sưu thuế ở miền Trung bị đàn áp (4/1908); vụ Hà Thành đầu độc bị đàn áp (6/1908); nghĩa quân Yên Thế bị vây quét (1/1909); phong trào Đông Du tan rã và Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật Bản (2/1909); các lãnh tụ phong trào Duy Tân bị xử chém hoặc đày ra Côn Đảo.

4. Luận án trích dẫn phân định công tác giáo dục LLCT thành bao nhiêu mức độ?

Dẫn theo công trình "Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác nghiên cứu và giáo dục lý luận chính trị" (2012) do Ban Tuyên giáo Trung ương ban hành, luận án xác định giáo dục LLCT được phân thành 5 mức độ:

  • Giáo dục theo các trình độ LLCT cho cán bộ lãnh đạo (cao cấp, cử nhân, trung cấp, sơ cấp).
  • Giáo dục LLCT phổ cập cho toàn thể cán bộ, đảng viên cơ sở.
  • Giáo dục LLCT trong hệ thống giáo dục quốc dân theo bậc học.
  • Bồi dưỡng LLCT thường xuyên và theo chuyên đề mới.
  • Tuyên truyền, phổ biến LLCT qua hệ thống thông tin đại chúng và đội ngũ báo cáo viên.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp tại Chương 4 để vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh tại TTBDCTCH?

Tại Chương 4, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ gồm:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của các chủ thể giáo dục LLCT.
  2. Nhóm giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý hoạt động giáo dục LLCT.
  3. Nhóm giải pháp xây dựng nội dung, chương trình đào tạo.
  4. Nhóm giải pháp thực hiện nguyên tắc, phương pháp, phương châm giáo dục LLCT.
  5. Nhóm giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên.
  6. Nhóm giải pháp bảo đảm các điều kiện, cơ sở vật chất kỹ thuật.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Mai Yến Nga là công trình chuyên khảo thuộc chuyên ngành Triết học nghiên cứu việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở Việt Nam. Tác giả đã làm rõ bối cảnh lịch sử, nội hàm lý luận và 3 vai trò căn cốt của giáo dục lý luận chính trị theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời khảo sát thực trạng hoạt động của các trung tâm cấp huyện trong giai đoạn 2008 - 2021. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế về nhận thức, nội dung, phương pháp, giảng viên và cơ sở vật chất, luận án đã xác lập hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên cơ sở trong thời kỳ mới.