Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay", mã số 92 29 001, do nghiên cứu sinh Đào Thị Trang thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thế Kiệt và PGS.TS. Hoàng Thúc Lân, bảo vệ năm 2018 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tác giả, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh là sự kết tinh các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam với tinh hoa triết học, văn hóa nhân loại mà đỉnh cao là chủ nghĩa Mác – Lênin. Thanh niên, sinh viên là lực lượng cán bộ, trí thức tương lai, kế tục sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Sau hơn 30 năm đổi mới, bên cạnh đại bộ phận sinh viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động, sáng tạo, công cuộc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã làm nảy sinh những mặt trái: phẩm chất đạo đức của một bộ phận sinh viên bộc lộ sự chưa ngang tầm, tình trạng suy thoái về tư tưởng đạo đức và lối sống diễn biến phức tạp; các bất công, nghịch lý và tiêu cực trong xã hội cũng như trong môi trường học đường cản trở công tác giáo dục lối sống mới.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về đạo đức, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh hoặc về lối sống thanh niên, song việc nghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ triết học về vai trò, cơ chế vận dụng tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trực tiếp vào quá trình xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh hiện nay vẫn cần được luận giải sâu sắc và toàn diện hơn.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là làm rõ tầm quan trọng và thực trạng của công tác giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên ở Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong giai đoạn hiện nay.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ bản chất, vị trí và nội dung cơ bản của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh.
  3. Phân tích vai trò và nội dung của giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay.
  4. Đánh giá thực trạng giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam, chỉ ra các nguyên nhân và những mâu thuẫn, vấn đề đặt ra.
  5. Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về đối tượng khảo sát: Sinh viên Việt Nam đang theo học tại các trường Đại học và Cao đẳng trong nước. Địa bàn khảo sát thực tế giới hạn ở một số trường Đại học và Cao đẳng tại 5 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền: Hà Nội, Nghệ An, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Đồng Tháp.
    • Về thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu, tư liệu khảo sát chủ yếu từ thời kỳ đổi mới (năm 1986) đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài thành 4 nhóm công trình chính:

Nhóm công trình Các tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản Nội dung học thuật đã được khai thác
1. Đạo đức và tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh Bandzeladze; Vũ Khiêu; Nguyễn Ngọc Long, Nguyễn Thế Kiệt; Vũ Trọng Dung; Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn Phúc; Nguyễn Duy Quý; Đặng Xuân Kỳ; Nguyễn Khánh Bật; Đinh Xuân Dũng; Thành Duy, Lê Quý Đức; Thanh Lê; Vũ Văn Thuấn; Đỗ Huy; Hà Thúc Minh; Thái Duy Tuyên, Từ Đức Văn; Đinh Xuân Lý, Phạm Ngọc Anh; Bùi Đình Phong; Nguyễn Tấn Hùng; Phạm Minh Hạc; Song Thành; Nguyễn Thị Hồng Doan. Bản chất, nguồn gốc, quy luật vận động của đạo đức học Mác – Lênin; sự hình thành, phát triển, các chuẩn mực (trung với nước hiếu với dân; cần kiệm liêm chính chí công vô tư; yêu thương con người; tinh thần quốc tế) và nguyên tắc xây dựng đạo đức mới của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Lối sống, lối sống sinh viên và xây dựng lối sống Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Liên Xô; Thanh Lê; Huỳnh Khái Vinh; Nguyễn Viết Chức; Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khoa Điềm; Lê Như Hoa; Võ Văn Thắng; Đỗ Huy; Nguyễn Ngọc Hà; Phạm Minh Đoan; Lưu Minh Văn, Trần Văn Kham; Vũ Đình Bắc. Định nghĩa lối sống dưới các góc độ kinh tế học, tâm lý học, xã hội học; đặc điểm lối sống con người Việt Nam truyền thống và hiện đại; tác động của kinh tế thị trường, đô thị hóa và hội nhập quốc tế đối với lối sống thanh niên.
3. Mối quan hệ giữa đạo đức và lối sống Huỳnh Văn Sơn; Đặng Thị Phương Duyên; Phạm Thu Thủy; Nguyễn Thị Thanh Hà; Lương Gia Ban, Nguyễn Thế Kiệt. Sự lựa chọn giá trị đạo đức và nhân văn trong định hướng lối sống sinh viên; vai trò kế thừa và phát huy giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống trong xây dựng lối sống mới thời kỳ toàn cầu hóa.
4. Giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, thực trạng và giải pháp Đoàn Nam Đàn; Lê Hữu Ái; Nguyễn Thế Kiệt; Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông báo 314/TB-BGDĐT); Trần Kiều; Nguyễn Thị Bích Hằng; Mai Thị Dung; Lương Gia Ban, Nguyễn Thế Kiệt; Trần Đình Tuấn; Nguyễn Thị Thanh Huyền; Phạm Đức Dương; Phạm Hồng Tung; Đoàn Thị Minh Oanh; Trần Văn Bính; Bùi Thị Tỉnh; Lê Văn Tích; Nguyễn Văn Sơn; Trần Minh Đoàn; Phạm Tấn Xuân Tước, Huỳnh Thị Gấm; Mạc Văn Trang. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; các biểu hiện suy thoái đạo đức, lối sống bạo lực, thực dụng; những phương hướng và biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cách mạng theo gương Bác Hồ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các tài liệu trên đã tiếp cận nhiều khía cạnh của đạo đức học và lối sống, luận án chỉ ra rằng phần lớn các công trình trước đây tập trung vào thanh niên nói chung, hoặc chỉ tiếp cận tư tưởng Hồ Chí Minh thuần túy về mặt lý luận mà chưa gắn kết chặt chẽ vào quá trình hình thành lối sống của riêng đối tượng sinh viên đại học, cao đẳng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách: hệ thống hóa cơ sở triết học về mối quan hệ biện chứng giữa tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh và lối sống sinh viên; khảo sát thực trạng công tác giáo dục này tại các trường đại học, cao đẳng ở ba miền Bắc - Trung - Nam; nhận diện các mâu thuẫn nội tại đang nảy sinh từ thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Luận án dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các văn kiện, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục đạo đức cách mạng và xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ.
  • Tiếp cận khái niệm "Lối sống":
    • Dưới góc độ kinh tế học, tác giả điểm qua quan điểm của N. Kapustin (coi lối sống là phạm trù kinh tế - xã hội, thể hiện qua hành vi trong sản xuất, sinh hoạt, nghỉ ngơi).
    • Dưới góc độ tâm lý học, lối sống là phương thức hoạt động đã được xác định của cá nhân hoặc nhóm xã hội thông qua sự lựa chọn hoạt động và cách thức thực hiện.
    • Dưới góc độ xã hội học, tác giả kế thừa định nghĩa của M. Ruketvich (tập hợp những nét căn bản nói lên hoạt động của các dân tộc, giai cấp, tập đoàn xã hội, cá nhân trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định), Lê Như Hoa, Thanh Lê, Vũ Khiêu và nhóm nghiên cứu của Phạm Hồng Tung.
    • Luận án đúc kết định nghĩa: Lối sống là cách thức, phương thức sống của con người trong một chế độ xã hội nhất định, biểu hiện trên các lĩnh vực lao động sản xuất, hoạt động chính trị, sinh hoạt văn hóa tinh thần và giao tiếp thường ngày.
  • Các khái niệm liên quan được phân định rõ:
    • Lẽ sống: Mặt ý thức của lối sống, giữ vai trò dẫn dắt, định hướng và định tính.
    • Mức sống: Thuật ngữ kinh tế - xã hội chỉ mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần đo lường được. Luận án nhấn mạnh không đồng nhất mức sống với lối sống.
    • Phong cách sống: Hình thức biểu hiện của lối sống trong thái độ và hành vi ứng xử thường nhật.
    • Môi trường sống: Tổng hòa môi trường thiên nhiên, môi trường vật thể văn minh và môi trường xã hội.
  • Quy luật hình thành và phát triển lối sống:
    • Là quá trình thống nhất giữa cá nhân và xã hội; giữa nhân tố bên trong và bên ngoài; giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan (quá trình xã hội hóa cá nhân song hành cùng cá nhân hóa xã hội).
    • Là sự thống nhất biện chứng giữa giáo dục (tác động có chủ đích từ bên ngoài) và tự giáo dục (sự nỗ lực tu dưỡng của bản thân chủ thể).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc ngành Triết học, sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý luận.
  • Phương pháp lịch sử và logic.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (thu thập dữ liệu thực tế tại các trường đại học, cao đẳng).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm: văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam; toàn tập Hồ Chí Minh; các công trình nghiên cứu chuyên khảo, giáo trình chuyên ngành; các báo cáo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo (như Thông báo 314/TB-BGDĐT); dữ liệu khảo sát sinh viên tại Hà Nội, Nghệ An, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Tháp trong giai đoạn từ 1986 đến 2018.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay – Một số vấn đề lý luận

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết triết học cho toàn bộ đề tài qua hai nội dung lớn:

  1. Bản chất, vị trí, nội dung tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh:

    • Bản chất: Đạo đức trong tư tưởng Hồ Chí Minh mang bản chất cách mạng của giai cấp công nhân, phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và con người; là đạo đức hành động, hướng tới lợi ích của Tổ quốc và nhân dân.
    • Vị trí: Đạo đức cách mạng là cái gốc, là nền tảng của người cách mạng, giữ mối quan hệ biện chứng với tài năng ("đức là gốc"). Luận án trích dẫn quan điểm của Hồ Chí Minh: có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó. Đạo đức Hồ Chí Minh đồng thời là vũ khí định hướng để chống lại chủ nghĩa cá nhân, tham ô, lãng phí và quan liêu.
    • Hệ chuẩn mực đạo đức cách mạng:
      • Trung với nước, hiếu với dân (chuẩn mực bao trùm nhất).
      • Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư (tiêu chuẩn hành vi thực tiễn thường xuyên).
      • Thương yêu con người, sống có tình nghĩa.
      • Tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung.
    • Các nguyên tắc xây dựng đạo đức mới:
      • Tu dưỡng đạo đức suốt đời thông qua thực tiễn cách mạng (đạo đức như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong).
      • Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức.
      • Xây đi đôi với chống (xây dựng phẩm chất mới đi liền với đấu tranh bài trừ thói xấu, chủ nghĩa cá nhân; thực hành tự phê bình và phê bình).
  2. Vai trò và nội dung giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống cho sinh viên:

    • Xác lập tầm quan trọng của lối sống sinh viên đối với tương lai đất nước.
    • Phân tích vai trò định hướng của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong việc hình thành lẽ sống cao đẹp, tác phong học tập, lao động nghiêm túc và hành vi văn hóa cho sinh viên.
    • Nội dung giáo dục bao gồm việc truyền thụ tri thức về chuẩn mực đạo đức Hồ Chí Minh, chuyển hóa nhận thức lý luận thành niềm tin nội tâm và thói quen hành vi cụ thể trong đời sống sinh viên.

Chương 2: Một số nhân tố tác động, thực trạng giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay và một số vấn đề đặt ra

Chương 2 phân tích thực trạng và chỉ ra các nhân tố chi phối quá trình giáo dục đạo đức cho sinh viên:

  1. Các nhân tố tác động:

    • Nhân tố khách quan: Bối cảnh toàn cầu hóa, sự bùng nổ thông tin và truyền thông mạng; sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (vừa tạo động lực năng động, vừa mang mặt trái thực dụng, tôn sùng đồng tiền); môi trường xã hội và môi trường học đường.
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực, phương pháp sư phạm của đội ngũ giảng viên lý luận chính trị; sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức Đoàn, Hội; đặc điểm tâm sinh lý, trình độ nhận thức và ý thức tự tu dưỡng của bản thân sinh viên.
  2. Thực trạng giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống cho sinh viên:

    • Ưu điểm: Hoạt động tuyên truyền, học tập các chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh được triển khai rộng khắp trong các trường đại học, cao đẳng; đa số sinh viên có nhận thức đúng đắn, sống có mục tiêu, tích cực tham gia các phong trào tình nguyện, tiếp thu lối sống lành mạnh.
    • Hạn chế: Phương pháp giáo dục ở một số nơi còn nặng tính lý thuyết một chiều, áp đặt, thiếu tính thuyết phục và tính sinh động; một bộ phận sinh viên phai nhạt lý tưởng, thực dụng, coi thường pháp luật, thiếu văn hóa ứng xử, sao nhãng học tập.
    • Nguyên nhân: Bắt nguồn từ sự buông lỏng quản lý ở một số cơ sở giáo dục, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục chưa chặt chẽ, tác động tiêu cực của các tệ nạn xã hội ngoài môi trường học đường, và việc thiếu rèn luyện tự giác từ phía người học.
  3. Ba mâu thuẫn chủ yếu đặt ra từ thực tiễn:

    • Mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao vai trò của chủ thể giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống cho sinh viên với khả năng, năng lực còn hạn chế, sự phối kết hợp chưa đồng bộ của các chủ thể giáo dục hiện nay.
    • Mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao hiệu quả giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong hoạt động xây dựng lối sống cho sinh viên với hiện thực cuộc sống đang diễn biến phức tạp, xã hội tồn tại nhiều bất công, nghịch lý.
    • Mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao ý thức học tập, rèn luyện theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống cho sinh viên với sự suy thoái đạo đức, lối sống của một bộ phận sinh viên hiện nay.

Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay

Dựa trên việc nhận diện các mâu thuẫn ở chương 2, chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp:

  1. Phương hướng nâng cao hiệu quả:

    • Giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam phải bảo đảm sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và thực tiễn, học với hành, sinh động và dễ hiểu.
    • Gắn liền công tác giáo dục với việc kiến tạo môi trường xã hội và môi trường học đường lành mạnh, hướng đến mục tiêu đào tạo người trí thức tương lai vừa "hồng" vừa "chuyên" theo đúng lời căn dặn của Bác Hồ.
  2. Bốn giải pháp chủ yếu:

    • Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực và sự phối hợp tốt của các chủ thể giáo dục (Đảng ủy, Ban Giám hiệu, giảng viên, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và gia đình).
    • Giải pháp 2: Vận dụng tốt nội dung và đa dạng hóa các hình thức giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh (đổi mới phương pháp dạy học môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh, lồng ghép vào hoạt động thực tế, phong trào tình nguyện, văn hóa - nghệ thuật).
    • Giải pháp 3: Chú trọng xây dựng môi trường xã hội, trực tiếp là môi trường học đường lành mạnh, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực xâm nhập vào giảng đường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành nếp sống văn minh.
    • Giải pháp 4: Phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động học tập, tu dưỡng theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống của bản thân sinh viên (chuyển hóa quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn như sau:

  1. Đóng góp về mặt khoa học và lý luận:

    • Hệ thống hóa các luận điểm triết học về bản chất, vị trí, chuẩn mực và nguyên tắc đạo đức trong tư tưởng Hồ Chí Minh dưới góc độ xây dựng lối sống mới.
    • Phân tích làm sáng tỏ cơ chế tác động biện chứng giữa việc giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh với sự hình thành lối sống của sinh viên đại học, cao đẳng trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Khái quát và xác lập 3 mâu thuẫn cơ bản trong thực tiễn công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho sinh viên hiện nay, làm căn cứ lý luận cho việc đổi mới phương thức đào tạo.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị:

    • Cung cấp đánh giá khách quan về thực trạng giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh tại các trường đại học, cao đẳng ở một số địa phương tiêu biểu (Hà Nội, Nghệ An, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Tháp).
    • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ nâng cao năng lực chủ thể giáo dục, đổi mới phương pháp, xây dựng môi trường học đường đến phát huy tính tự giáo dục của sinh viên, nhằm xây dựng thế hệ trí thức tương lai vừa "hồng" vừa "chuyên".

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu do luận án công bố, nghiên cứu sinh chỉ giới hạn khảo sát thực tế tại một số trường Đại học và Cao đẳng trên địa bàn 5 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Nghệ An, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Tháp). Do đó, nguồn dữ liệu khảo sát chưa bao quát toàn diện các trường đại học, cao đẳng thuộc các vùng miền xa xôi khác trên phạm vi toàn quốc (như vùng Tây Bắc, Tây Nguyên). Ngoài ra, mốc thời gian khảo sát dừng lại ở thời điểm năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát đến các cơ sở giáo dục đại học đặc thù (trường ngoài công lập, các viện liên kết quốc tế); nghiên cứu sự tác động của không gian mạng xã hội và các phương thức truyền thông số đối với lối sống sinh viên trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Triết học, Triết học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đạo đức học và Giáo dục học; có thể khai thác khung lý thuyết về lối sống và các phân tích chuyên sâu về chuẩn mực đạo đức Hồ Chí Minh.
  • Giảng viên lý luận chính trị: Dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các chuyên đề về Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục đạo đức học đường tại các trường Đại học, Cao đẳng.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên: Vận dụng các nhóm giải pháp xây dựng môi trường học đường lành mạnh và các hình thức tổ chức phong trào sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục lối sống văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa khái niệm "lối sống" như thế nào?
Luận án định nghĩa: Lối sống là cách thức, phương thức sống của con người trong một chế độ xã hội nhất định, được biểu hiện trên các lĩnh vực của đời sống như lao động, sản xuất, hoạt động chính trị, hoạt động văn hóa tinh thần và hoạt động giao tiếp hàng ngày. Lối sống chịu sự quy định của phương thức sản xuất nhưng mang tính độc lập tương đối và có tính cơ động xã hội cao.

2. Bốn chuẩn mực đạo đức cách mạng cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh được luận án phân tích gồm những gì?
Bốn chuẩn mực cơ bản bao gồm: (1) Trung với nước, hiếu với dân; (2) Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; (3) Yêu thương con người, sống có nghĩa, có tình; (4) Tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung.

3. Luận án nêu ra những nguyên tắc nào trong việc xây dựng đạo đức mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
Luận án trình bày 3 nguyên tắc căn bản: (1) Tu dưỡng đạo đức suốt đời thông qua thực tiễn cách mạng; (2) Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức; (3) Xây đi đôi với chống.

4. Ba mâu thuẫn lớn trong thực tiễn giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh cho sinh viên được tác giả chỉ ra là gì?
Ba mâu thuẫn đó là:

  • Mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao vai trò của chủ thể giáo dục với khả năng, năng lực còn hạn chế và sự phối kết hợp chưa đồng bộ của các chủ thể.
  • Mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao hiệu quả giáo dục với hiện thực cuộc sống phức tạp, nhiều bất công, nghịch lý.
  • Mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao ý thức tu dưỡng theo gương Bác với hiện tượng suy thoái đạo đức, lối sống của một bộ phận sinh viên.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục lối sống cho sinh viên?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực và sự phối hợp của các chủ thể giáo dục; (2) Vận dụng tốt nội dung và đa dạng hóa hình thức giáo dục; (3) Xây dựng môi trường xã hội và môi trường học đường lành mạnh; (4) Phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động học tập, tu dưỡng của bản thân sinh viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Đào Thị Trang đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam thời kỳ đổi mới. Bằng phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp khảo sát thực tiễn tại một số trường đại học, cao đẳng ở ba miền, công trình đã làm rõ bản chất lý luận, hệ thống chuẩn mực đạo đức Hồ Chí Minh, thực trạng và 3 mâu thuẫn thực tiễn cơ bản. Các phương hướng và 4 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu, giảng dạy lý luận chính trị và quản lý giáo dục sinh viên hiện nay.