Chuyên đề Khái lược lịch sử triết học cao học - PGS.TS Trần Thành

Tôi có thể giúp bạn tạo meta tags cho bài viết "Chương trình dành cho cao học không chuyên triết" theo yêu cầu. Dưới đây là kết quả: { "ai_description":

Chuyên ngành

Triết học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu giảng dạy
52
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chương trình cao học không chuyên triết

Chương trình đào tạo cao học không chuyên triết nhằm cung cấp nền tảng triết học vững chắc cho học viên thuộc các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Nội dung xoay quanh những nguyên lý cơ bản của triết học, lịch sử phát triển các trường phái tư tưởng và ứng dụng trong thực tiễn. Chương trình tập trung vào hai vấn đề cốt lõi: thế giới quan và mối quan hệ giữa vật chất - ý thức. Học viên được trang bị kiến thức nền tảng để phân tích, đánh giá các quan điểm triết học đa dạng, từ chủ nghĩa duy vật đến chủ nghĩa duy tâm. Khóa học giúp phát triển tư duy phản biện và khả năng vận dụng triết học vào nghiên cứu chuyên ngành.

1.1. Mục tiêu đào tạo chương trình

Chương trình hướng đến mục tiêu trang bị cho học viên kiến thức nền tảng về triết học, bao gồm lịch sử tư tưởng triết học và các trường phái triết học lớn. Học viên sẽ nắm vững các khái niệm cơ bản như thế giới quan, vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa chúng. Ngoài ra, chương trình còn rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá các quan điểm triết học thông qua các bài tập nghiên cứu và thảo luận nhóm. Điều này giúp học viên có khả năng vận dụng triết học vào nghiên cứu chuyên ngành hoặc giảng dạy.

1.2. Đối tượng phù hợp

Chương trình dành cho những người quan tâm đến triết học nhưng chưa có nền tảng chuyên sâu, bao gồm cử nhân các ngành khoa học xã hội, nhân văn, giáo dục và quản lý. Học viên đến từ các lĩnh vực khác như kinh tế, luật hay kỹ thuật cũng có thể tham gia nếu có nhu cầu mở rộng kiến thức nền tảng. Chương trình phù hợp với những ai muốn nâng cao tư duy phản biện, khả năng lập luận và kỹ năng nghiên cứu.

II. Phân tích nhu cầu học tập chương trình cao học không chuyên triết

Nhu cầu học tập chương trình cao học không chuyên triết xuất phát từ sự thiếu hụt kiến thức nền tảng về triết học trong các ngành khoa học xã hội. Nhiều học viên sau đại học gặp khó khăn trong việc tiếp cận các tài liệu triết học do thiếu kiến thức cơ bản. Vấn đề còn đến từ sự đa dạng của các trường phái triết học, khiến người học khó lựa chọn hướng nghiên cứu phù hợp. Bên cạnh đó, nhu cầu ứng dụng triết học vào thực tiễn nghiên cứu hay giảng dạy cũng ngày càng tăng cao. Chương trình ra đời nhằm đáp ứng những thách thức này bằng cách cung cấp lộ trình học tập bài bản và hệ thống.

2.1. Thách thức của người học không chuyên

Người học không chuyên triết thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các khái niệm trừu tượng như vật chất, ý thức hay mối quan hệ giữa chúng. Sự phức tạp của lịch sử triết học cũng khiến nhiều người cảm thấy nản lòng khi bắt đầu nghiên cứu. Ngoài ra, sự thiếu thống nhất trong cách tiếp cận của các trường phái triết học gây ra sự hoang mang trong lựa chọn phương pháp luận. Những thách thức này đòi hỏi chương trình phải có cấu trúc rõ ràng, dễ tiếp cận và phù hợp với trình độ người học.

2.2. Lợi ích từ việc học triết học

Học triết học mang lại nhiều lợi ích cho người học, bao gồm khả năng tư duy phản biện sắc bén và kỹ năng lập luận logic. Triết học giúp phát triển khả năng phân tích sâu sắc các vấn đề phức tạp, từ đó nâng cao chất lượng nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên môn. Ngoài ra, kiến thức triết học còn hỗ trợ trong việc giảng dạy, truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng và thuyết phục. Đây là những kỹ năng quan trọng trong môi trường học thuật và nghề nghiệp.

III. Giải pháp đào tạo chương trình cao học không chuyên triết

Chương trình cao học không chuyên triết áp dụng phương pháp đào tạo kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Nội dung được xây dựng theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao, bắt đầu từ những khái niệm nền tảng như thế giới quan, vật chất - ý thức đến các trường phái triết học hiện đại. Phương pháp giảng dạy tập trung vào việc phân tích các trường hợp nghiên cứu cụ thể, giúp học viên vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Ngoài ra, chương trình còn khuyến khích học viên tham gia các buổi thảo luận nhóm, thuyết trình và viết tiểu luận nhằm rèn luyện kỹ năng nghiên cứu độc lập.

3.1. Phương pháp giảng dạy hiệu quả

Chương trình sử dụng phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm, kết hợp giữa thuyết trình, thảo luận nhóm và nghiên cứu tình huống. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, gợi mở các câu hỏi nhằm kích thích tư duy phản biện của học viên. Các buổi học được thiết kế linh hoạt, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành thông qua các bài tập ứng dụng. Phương pháp này giúp học viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng nghiên cứu và phân tích.

3.2. Tài liệu và nguồn học liệu

Chương trình cung cấp đa dạng tài liệu học tập, bao gồm sách giáo khoa, bài giảng điện tử, bài nghiên cứu và tài liệu tham khảo từ các nguồn uy tín. Ngoài ra, học viên còn được truy cập vào các cơ sở dữ liệu học thuật trực tuyến để nghiên cứu chuyên sâu. Giáo trình được biên soạn phù hợp với trình độ người học, từ cơ bản đến nâng cao, đảm bảo sự tiếp thu kiến thức một cách hệ thống. Sự kết hợp giữa tài liệu in ấn và nguồn học liệu điện tử giúp học viên linh hoạt trong quá trình học tập.

IV. Kết luận và ứng dụng chương trình cao học không chuyên triết

Chương trình cao học không chuyên triết đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ triết học cho học viên thuộc các ngành khoa học xã hội. Sau khi hoàn thành chương trình, học viên sẽ có nền tảng vững chắc để nghiên cứu chuyên sâu hoặc ứng dụng triết học vào lĩnh vực chuyên môn. Chương trình không chỉ cung cấp kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện, lập luận logic và nghiên cứu độc lập. Đây là những kỹ năng quan trọng trong môi trường học thuật và nghề nghiệp hiện đại. Kết quả đào tạo góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu và giảng dạy trong các lĩnh vực liên quan.

4.1. Đánh giá hiệu quả chương trình

Hiệu quả của chương trình được đánh giá thông qua sự tiến bộ của học viên trong việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghiên cứu và khả năng ứng dụng triết học vào thực tiễn. Các bài kiểm tra, tiểu luận và thuyết trình là những phương pháp đánh giá chính. Ngoài ra, chương trình còn thu thập phản hồi từ học viên để cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy. Kết quả đánh giá cho thấy hầu hết học viên đều đạt được mục tiêu đề ra, từ đó nâng cao uy tín của chương trình.

4.2. Triển vọng phát triển

Chương trình có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai nhờ nhu cầu ngày càng tăng về kiến thức triết học trong các ngành khoa học xã hội. Việc mở rộng quy mô đào tạo và đa dạng hóa nội dung sẽ giúp chương trình thu hút thêm nhiều học viên. Ngoài ra, chương trình có thể hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo. Triển vọng phát triển của chương trình góp phần nâng cao vị thế của triết học trong giáo dục đại học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG TRÌNH DÀNH CHO CAO HỌC KHÔNG CHUYÊN TRIẾT CHUYÊN ĐỀ 1 KHÁI LƯỢC VỀ LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PGS.TS Trần Thành I. CHỨC NĂNG THẾ GIỚI QUAN, CNDV & CNDT 1. Chức năng thế giới quan - Thế giới quan là hệ thống những quan niệm của con người về thế giới, về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới. * Thế giới có thực hay chỉ là ảo ảnh; Thống nhất hay phân chia ? một vũ trụ hay nhiều vũ trụ chồng lấn nhau… * Con người có thể biết được gì, huy vọng làm được gì, có khả năng gì ? - Mỗi người, mỗi cộng đồng người đều chịu ảnh hưởng của một TGQ nhất định (lăng kính).

Tuy nhiên cuộc đời con người vốn phức tạp, nên khi thì chịu ảnh hưởng của TGQ này, khi lai chịu ảnh hưởng của TGQ khác - Trình độ phát triển TGQ là tiêu chí quan trọng về sự trưởng thành của một cá nhân, một nhân cách, cũng như của một cộng đồng xã hội nhất định. - Các trình độ thế giới quan (1). Thế giới quan thần thoại: + Tồn tại dưới dạng các huyền thoại, truyền thuyết Đan xen giữa hiện thực với cái hoang đường; giữa cái có thật với cái do con người tưởng tượng ra 1 + Phù hợp với trình độ tư duy người nguyên thủy (thời kỳ thơ ấu của nhân loại) và do đó thời kỳ thơ ấu của mỗi người (2). Thế giới quan triết học.

+ Lấy triết học làm hạt nhân lý luận + Kết cấu: Tri thức, niềm tin, lý tưởng Tri thức phải biến thành niềm tin, thành cái của mình và thôi thúc con người hành động theo những tri thức đó.VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TH - CNDV & CNDT - Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề mà bất cứ nhà triết học nào cũng phải giải quyết, trên cơ sở đó mới xây dựng lên trường phái, trào lưu triết học của mình + Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề quan hệ giữa ý thức và vật chất, giữa tư duy và tồn tại + Vấn đề cơ bản của triết học đặt ra hai câu hỏi. Tùy theo câu trả lời như thế nào mà hình thành những trào lưu, trường phái khác nhau. Quan hệ giữa vật chất và ý thức - Trả lời câu hỏi này như thế nào hình thành 2 trường phái triết học lớn. (1) CNDV: vật chất có trước, sản sinh và quyết định ý thức + CNDV thô sơ, chất phác thời cổ đại.

+ CNDV siêu hình thế kỷ XVII - XVIII. + CNDV biện chứng. (2) CNDT: Ý thức, tinh thần là cái có trước và sản sinh ra tất cả, chi phối tất cả. + CNDT KQ: Có một thực thể tinh thần, tồn tại trước sản sinh ra tất cả, chi phối tất cả.

* Platon: "Thế giới ý niệm" * Hêghen: "Ý niệm tuyệt đối". 2 Thế giới tinh thần đó thực chất là lý trí của thượng đế. + CNDT CQ: Cảm giác, ý thức của con người là cái có trước sản sinh ra tất cả, chi phối tất cả. - Sự vật, hiện tượng là "phức hợp các cảm giác".

- Con người cảm giác được cái gì, thì cái đó tồn tại. - Con người sáng tạo ra cái gì, thì cái đó tồn tại. Sự đối lập giữa triết học duy vật và duy tâm là sự đối lập về thế giới quan. Ngoài ra sự khác nhau chỉ là tương đối.

* Đều là những tri thức triết học của nhân loại. * Sự đánh giá của Ăngghen và Lênin về triết học duy tâm. · Triết học Hêghen. · CN duy tâm thông minh Nghiên cứu, học tập tránh đối lập một cách cực đoan giữa CNDV và CNDT.

Triết học nhất nguyên, nhị nguyên và đa nguyên - Triết học nhất nguyên: Thừa nhận có một nguyên thể đầu tiên sản sinh ra thế giới, chi phối thế giới. - Triết học nhị nguyên: Có hai nguyên thể đầu tiên. - Triết học đa nguyên: Có nhiều nguyên thể đầu tiên. Như bảng chữ cái; Thủy, hỏa, mộc, kim, thổ….

Khả năng nhận thức thế giới của con người - Đại đa số khẳng định: * Duy vật. * Duy tâm (thuyết linh hồn hồi tưởng của Platôn) - Một số phủ định: 3 * Hium: Chủ nghĩa hoài nghi + Cảm giác là nguồn gốc của tri thức nhưng không đáng tin cậy + Hoài nghi mọi tri thức của con người * Cantơ: Thuyết không thể biết + Con người giỏi lắm chỉ nhận thức được hiện tượng, không thể nhận thức được bản chất của sự vật (vật tự nó) + Cái gọi là bản chất, quy luật là sáng tạo của những người ưu tú (có năng lực bẩm sinh, tri thức tiên nghiệm) Sở dĩ xuất hiện những quan điểm không tin vào khả năng nhân thức là vì 2 lý do: - Thế giới rất phức tạp: vô cùng vô tân và luôn biến đổi - Nhận thức hay mắc phải những ảo ảnh: loài, hang động, nhà hát, thị trường. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 1. Có hai phương pháp luận triết học đối lập nhau - Phương pháp luận là lý luận về phương pháp - Phương pháp luân triết học: + Phép siêu hình: phương pháp xem xét, giải quyết sự vật trong trạng thái cô lập, tĩnh tại, bất biến.

+ Phép biện chứng: phương pháp xem xét, giải quyết sự vật trong mối liên hệ, vận động, phát triển, chuyển hóa 2. Lịch sử phát triển phương pháp luận triết học (1). Thời cổ đại: phép biện chứng thống trị (2). Thế kỷ XVII - XVIII: phép siêu hình thống trị (3).

Hiện đại: phép biện chứng phủ định phép siêu hình 4 * Phủ định có kế thừa những nhân giá trị của phép SH * Vai trò của phép siêu hình: + Như một giai đoạn trong quá trình nhận thức + Trong nhận thức thông thường III. GIỚI THIỆU LỊCH SỬ TRIẾT HỌC TRƯỚC MÁC A. TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI 1. Nền tảng thế giới quan của người Ấn Độ cổ là Kinh Veda (chính xác là Upanishad) Giải quyết 3 vấn đề: (1).

Vấn đề quan hệ giữa linh hồn cá nhân (Atman) với linh hồn vũ trụ (Brahman) - Linh hồn vũ trụ sinh ra linh hồn cá nhân - Linh hồn vũ trụ tồn tại trong thể xác con người là linh hồn cá nhân - Khi chết linh hồn cá nhân quay về với linh hồn vũ trụ (linh hồn bất tử) - Quan hệ hai cái này như quan hệ giữa Nước và sóng, Không khí ngoài trời và không khí trong bình, nắp bình tượng trưng cho tham, sân, si. Bình vỡ không khí trong bình hoà vào không khí ngoài trời (2). Vấn đề luân hồi nghiệp báo - Do tham sân si nên con người rơi vào vòng luân hồi sinh tử Atman bị bị vẫn đục, không còn trong sáng, thanh tịnh nữa, nên không hòa vào Brahman - Làm việc ác (Nghiệp ác) khi chết Atman không trở về được Brahman, buộc phải tái sinh vào kiếp khác Hiện tượng tái sinh tái kiếp 5  - Để giải thoát Atman, chấm dứt luân hồi sinh tử phải thực hiện sự thống nhất Atman và Brahman. (3) Vấn đề BiÖn ph¸p thùc hiÖn sù thèng nhÊt Atman vµ Brahman - Tuệ: Học tập, tu tỉnh để giác ngộ về sự thống nhất - Nghiệp: Tu luyện nhằm loại bỏ ham muốn dục vọng - Trường sinh: Thống nhất tuệ và nghiệp, con người chấm dứt được vòng luân hồi sinh tử.

 - Dựa vào Kinh Veda ta chia triết học Ấn độ cổ đại làm hai trường phái: + Phái chính thống: theo kinh Veda (chính đạo): - Vedanta - Samkhuya + Phái không chính thống: chống lại kinh Veda (tà đạo) - Lôkayata (Charkava Tham ăn, tục uống): DV, vô thần - Buddha (Phật giáo) 2. Buddha (Phật giáo) - Hình thành vào thế kỷ VI tr.CN (xã hội chuyển biến từ nô lệ sang phong kiến) - Người sáng lập: Tất Đạt Đa – thái tử + Năm 29 tuổi Ngài quyết định từ bỏ đời sống vương giả ra đi tìm đường cứu khổ cho chúng sinh. Ngài quyết định đi tu. + 6 năm tu khổ hạnh ở núi Tuyết sơn – không kết quả; + Sau đó tu theo lối giác ngộ - Buddha 6 - Phật tổ giảng giáo lý: khẩu truyền khẩu, tâm truyền tâm - Sau này (học trò ghi lại) có Kinh sách và có giáo đoàn (Tăng, Ni Phật tổ), Phật giáo mới chính thức trở thành một tôn giáo.

- Sau đó Phật giáo phát triển, phân chia thành những trường phái: + Tiểu thừa (bánh xe nhỏ - giải thoát cá nhân) + Đại thừa (xã hội, cộng đồng) a. Thế giới quan Phật giáo - Chứa đựng những yếu tố duy vật biện chứng chất phác. - “Nhất thiết duy tâm tạo”; hay “Vạn pháp duy tâm” tức là vạn pháp (mọi sự vật, hiện tượng) từ tâm mà sinh ra + Tâm là “sắc biên tế tướng” - ở giữa cái có và cái không. + Mọi sự vật, hiện tượng từ tâm mà sinh ra b.

Tư tưởng biện chứng -Vạn vật sinh thành biến đổi theo luật “nhân duyên quả báo”. - Học thuyết tứ diệu đế - Vô thường, vô ngã + Vô thường: Vạn pháp luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng, có sinh ra tất có diệt vong + Vô ngã: Vạn pháp, kể cả con người không tự tính, không trường sinh. * Phật giáo có nhiều thuyết về cấu tạo con người, nhưng phổ biến hơn cả là học thuyết ngũ uẩn. Sắc (vật chất): địa, thủy, hỏa, phong.

Thụ: cảm tính, tình cảm. Tưởng: biểu tượng, tri giác, trí nhớ 7. Thức: ý thức (tỏ lẽ thị phi) * Sống, chết chỉ là sự hợp tan của các yếu tố trên, nên con người là “vô ngã”, không ai trường sinh bất tử cả. Nhân sinh quan phật giáo - Cơ sở nhân sinh quan của phật giáo là: tư tưởng Luân hồi Nghiệp báo + Con người xuất hiện là do NGHIỆP (Karma).

Khi còn nghiệp, con người phải quay trở lại tái sinh + Nghiệp được phân thành 2 loại: THIỆN NGHIỆP và ÁC NGHIỆP. Tổng hợp bù trừ 2 loại đó hình thành NGHIỆP LỰC.  + Nghiệp lực là THIỆN hay ÁC sẽ quyết định con người tái sinh vào kiếp nào: TIÊN, NGƯỜI hay kiếp súc sinh, địa ngục. + Tái sinh không phải là sự đầu thai của linh hồn (linh hồn không bất tử - khác Vedanta), mà là sự kết tập mới của ngũ uẩn (Nghiệp lực di truyền vào ngũ uẩn) 3.

Đặc điểm của triết học Ấn độ cổ đại (1). Có tính chất duy tâm, hướng nội (2). Là triết lý sống, nó gắn liền với tôn giáo, tâm linh, là triết học của tôn giáo. Nhận thức gắn liền với đạo đức, đề cao việc tự nhận thức.

Trước hết phải thanh lọc thân tâm (tâm phải trong sáng), sau đó tập trung tư tưởng, rồi mới đi đến trí tuệ. Ít có sự phát triển biến đổi nhảy vọt về chất qua các giai đoạn lịch sử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ