Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2006 - 2013, tỉnh Quảng Nam có hơn 115.000 đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tập trung tại 6 huyện miền núi, chiếm tới 82,5% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã người dân tộc thiểu số giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nước với cộng đồng nhân dân địa phương. Tuy nhiên, trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, trình độ lý luận chính trị của đội ngũ này vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, tư duy còn mang nặng tính kinh nghiệm và chịu ảnh hưởng của các quan niệm duy tâm, phong tục lạc hậu.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và xác lập các luận cứ khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp cơ sở tại các địa bàn miền núi của tỉnh Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 6 huyện vùng cao trọng điểm gồm Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang, Nam Trà My, Bắc Trà My và Phước Sơn trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2013. Mục tiêu cụ thể là làm sáng tỏ vai trò định hướng hành động của thế giới quan khoa học, đánh giá đúng thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ trực tiếp giúp cấp ủy địa phương hoàn thiện Đề án 500, hướng tới mục tiêu chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ cấp xã về lý luận chính trị và kỹ năng quản lý, tạo nền tảng vững chắc để thúc đẩy kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ với quan điểm xuyên suốt "cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều xong xuôi", cùng hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân tộc theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 4 khái niệm trung tâm:

  1. Thế giới quan duy vật biện chứng: Hệ thống quan điểm khoa học về thế giới, khẳng định vật chất có trước và quyết định ý thức, đồng thời nhấn mạnh nguyên lý "vấn đề là cải tạo thế giới" thông qua hoạt động thực tiễn.
  2. Cấu trúc thế giới quan duy vật biện chứng: Sự hợp thành hữu cơ giữa 3 nhân tố nền tảng gồm tri thức khoa học, niềm tin cách mạng và lý tưởng cộng sản.
  3. Cán bộ chủ chốt cấp xã: Những người giữ các vị trí lãnh đạo then chốt gồm Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
  4. Cán bộ người dân tộc thiểu số: Đội ngũ cán bộ xuất thân từ 20 dân tộc thiểu số bản địa tại địa phương như Cơ Tu, Xơ Đăng, Ca Dong, Gié Triêng, Co, Mnông.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các văn kiện chỉ đạo, báo cáo tổng kết giai đoạn 2006 - 2013 của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, các đề án đào tạo nhân lực và số liệu khảo sát thực tế tại 6 huyện miền núi.

Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên 350 phiếu điều tra xã hội học và 45 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp với cán bộ chủ chốt tại 30 xã miền núi. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo từng nhóm chức danh công tác và thành phần dân tộc nhằm đảm bảo tính đại diện cao.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích - tổng hợp, đối chiếu - so sánh và thống kê xã hội học là nhằm lượng hóa chính xác mức độ chuyển biến nhận thức của cán bộ, phân định rõ mối quan hệ giữa trình độ lý luận chính trị và năng lực giải quyết công việc thực tiễn, từ đó rút ra các kết luận khoa học có độ tin cậy cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác đào tạo và bồi dưỡng lý luận chính trị ghi nhận quy mô mở rộng vượt bậc. Trong giai đoạn 2006 - 2013, tỉnh Quảng Nam đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho 4.319 lượt cán bộ, công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số tại 6 huyện miền núi. Trong đó, có 1.261 lượt học viên hoàn thành chương trình trung cấp lý luận chính trị và 98 cán bộ được đào tạo cao cấp lý luận chính trị.

Thứ hai, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý nhà nước được củng cố rõ rệt. Đã có 1.278 học viên tốt nghiệp trung cấp chuyên môn, 441 cử nhân đại học và 1.241 lượt cán bộ chủ chốt được trang bị kỹ năng lãnh đạo, điều hành hành chính công.

Thứ ba, các chương trình đột phá nguồn nhân lực đạt kết quả tích cực. Tỉnh đã thu hút 77 sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại các xã miền núi (gồm 53 cán bộ chuyên trách và 24 công chức chuyên môn), đồng thời tuyển chọn 30 trí thức trẻ ưu tú theo Dự án 600 giữ chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại 30 xã thuộc 3 huyện nghèo Nam Trà My, Phước Sơn và Tây Giang.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện vẫn còn khoảng 35% cán bộ cấp xã người dân tộc thiểu số lúng túng trong việc vận dụng tư duy duy vật biện chứng vào thực tiễn, xử lý công việc còn dựa vào kinh nghiệm cảm tính và chịu sự chi phối nhất định từ quan hệ dòng tộc, luật tục làng bản.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tồn tại trên bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt khi địa hình đồi núi chiếm 82,5% diện tích, giao thông cách trở và mức thu nhập bình quân khu vực miền núi trước đây chỉ đạt 1,7 triệu đồng một người mỗi năm. Những khó khăn về kinh tế đã kìm hãm khả năng tiếp cận tri thức mới của một bộ phận cán bộ cơ sở.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được thể hiện qua biểu đồ hình cột so sánh cơ cấu trình độ lý luận chính trị của 4.319 lượt cán bộ qua từng năm, kết hợp với bảng số liệu tương quan phản ánh tỷ lệ giải quyết các vụ việc khiếu nại, tranh chấp đất đai thành công tại các xã có cán bộ được chuẩn hóa trình độ lý luận.

So sánh với các nghiên cứu tại vùng Tây Nguyên và Tây Bắc, công tác giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng tại Quảng Nam có tính đặc thù cao, gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ khi tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 10 - 11% và tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm xuống 17,5%.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới toàn diện chương trình và phương pháp giảng dạy lý luận chính trị: Trường Chính trị tỉnh và Trung tâm Bồi dưỡng chính trị 6 huyện miền núi cần tái cấu trúc giáo trình triết học Mác - Lênin theo hướng gắn liền lý luận với thực tiễn vùng cao. Tăng tỷ trọng thảo luận tình huống thực tế lên mức tối thiểu 40% thời lượng chương trình, hoàn thành việc biên soạn tài liệu mới trong giai đoạn 2014 - 2016 dưới sự chỉ đạo của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.

  2. Chuẩn hóa 100% trình độ lý luận chính trị và chuyên môn cho cán bộ chủ chốt: Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp cùng Ban Tổ chức Tỉnh ủy xây dựng lộ trình đào tạo bắt buộc, bảo đảm đến trước năm 2020 toàn bộ Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tại 6 huyện miền núi đều đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên và chuẩn hóa chuyên môn đại học.

  3. Mở rộng triển khai Đề án 500 và chính sách thu hút trí thức trẻ: Đẩy mạnh việc tuyển chọn thêm ít nhất 150 trí thức trẻ có trình độ đại học chính quy về công tác tại các xã đặc biệt khó khăn trong giai đoạn 2015 - 2018; đồng thời thiết lập cơ chế cán bộ tiền nhiệm kèm cặp trực tiếp để giúp đội ngũ kế cận nhanh chóng nắm bắt địa bàn.

  4. Nâng cao mức đầu tư ngân sách và chế độ đãi ngộ: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam cần ưu tiên phân bổ ít nhất 15% nguồn ngân sách đào tạo cán bộ hàng năm cho khu vực miền núi, đồng thời ban hành chính sách hỗ trợ thêm 30% mức phụ cấp học tập so với quy định chung cho cán bộ người dân tộc thiểu số khi tham gia các khóa đào tạo tập trung từ năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan lãnh đạo, quản lý và tổ chức cán bộ: Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam và các tỉnh khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch cán bộ, ban hành đề án chuẩn hóa chức danh lãnh đạo cấp cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2025 với mục tiêu đạt trên 95% chuẩn hóa.
  • Các cơ sở đào tạo lý luận chính trị và quản lý nhà nước: Trường Chính trị tỉnh Quảng Nam, Học viện Chính trị khu vực III, các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Sử dụng làm tài liệu tham khảo để biên soạn bài giảng môn Triết học Mác - Lênin, lồng ghép phương pháp luận giải quyết mâu thuẫn xã hội thực tế cho 100% các lớp đào tạo cấp xã.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các chuyên ngành Triết học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công. Luận văn là nguồn dữ liệu chuyên sâu phục vụ phát triển các đề tài nghiên cứu về thế giới quan khoa học và công tác dân tộc tại 6 huyện miền núi.
  • Đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt và cán bộ nguồn cấp xã vùng cao: Sử dụng như cẩm nang phương pháp luận để tự rèn luyện, nâng cao năng lực tư duy khoa học, giúp giảm thiểu trên 50% các quyết định quản lý mang tính chủ quan, cảm tính tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao việc giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng lại mang tính cấp bách đối với cán bộ xã người dân tộc thiểu số? Cán bộ cấp xã là lực lượng trực tiếp lãnh đạo, gần dân nhất và giữ vai trò cầu nối thể chế tại cơ sở. Khi được trang bị thế giới quan duy vật biện chứng vững vàng, cán bộ sẽ có tư duy khoa học, tự giác xóa bỏ các hủ tục mê tín, vô hiệu hóa âm mưu diễn biến hòa bình và lãnh đạo phát triển kinh tế hiệu quả cho hơn 115.000 đồng bào tại 6 huyện miền núi.

  2. Luận văn sử dụng những số liệu đào tạo thực tế nào để đánh giá thực trạng tại Quảng Nam? Công trình đã khảo sát toàn diện giai đoạn 2006 - 2013 với 4.319 lượt cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng. Trong đó ghi nhận 1.261 lượt học viên hoàn thành trung cấp lý luận chính trị, 98 học viên cao cấp lý luận chính trị và 1.241 lượt cán bộ được bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, điều hành tại 30 xã miền núi.

  3. Những yếu tố nào đang cản trở việc hình thành thế giới quan khoa học ở cán bộ cơ sở vùng cao? Rào cản chính gồm có tàn dư của phương thức sản xuất tự cung tự cấp, thói quen tư duy dựa vào kinh nghiệm thuần túy, sự chi phối của tín ngưỡng nguyên thủy cùng địa hình đồi núi hiểm trở chiếm 82,5% diện tích gây chia cắt giao thông và làm chậm quá trình tiếp cận thông tin hiện đại.

  4. Hiệu quả thực tế của các đề án thu hút trí thức trẻ về vùng núi Quảng Nam ra sao? Các đề án đã tạo ra bước chuyển biến rõ nét về chất lượng nguồn nhân lực khi thu hút được 77 sinh viên đại học về làm việc tại xã và bố trí 30 trí thức trẻ ưu tú theo Dự án 600 làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại 3 huyện nghèo, giúp nâng cao năng lực hoạch định kinh tế ở cấp cơ sở.

  5. Cần áp dụng giải pháp sư phạm nào để nâng cao chất lượng dạy triết học cho học viên dân tộc thiểu số? Cần chuyển đổi căn bản từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học nêu vấn đề gắn liền với thực tiễn bản địa. Giảng viên cần đưa các tình huống cụ thể về hòa giải tranh chấp, quản lý tài nguyên rừng vào bài giảng và tăng thời lượng thảo luận thực hành lên tối thiểu 40% toàn khóa học.

Kết luận

• Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò định hướng của thế giới quan duy vật biện chứng đối với hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã người dân tộc thiểu số. • Đánh giá toàn diện kết quả đào tạo 4.319 lượt cán bộ, công chức vùng cao tại 6 huyện miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2013, chỉ rõ những bước tiến về trình độ cũng như các điểm nghẽn nhận thức cần khắc phục. • Phân tích sâu sắc tác động đa chiều từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thống văn hóa bản địa đối với quá trình hình thành tư duy khoa học của cán bộ trong bối cảnh địa phương đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 10 - 11% mỗi năm. • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với Đề án 500 và chính sách thu hút nguồn nhân lực trẻ, xác định lộ trình chuẩn hóa 100% cán bộ chủ chốt cấp xã trước năm 2020. • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho việc đổi mới công tác giáo dục lý luận chính trị tại các địa bàn miền núi trên cả nước.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên dưới góc độ triết học Mác - Lênin về vấn đề bồi dưỡng thế giới quan khoa học cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã người dân tộc thiểu số tại Quảng Nam. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung hoàn thiện các chuyên đề bài giảng tình huống từ quý 1 năm 2016 để áp dụng rộng rãi. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và học viên có thể khai thác toàn văn công trình để phục vụ hiệu quả cho công tác đào tạo lý luận và hoạch định chính sách cán bộ cơ sở.