TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Triết học Mác - Lênin (dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị, mã số chuẩn quốc tế ISBN: 978-604-57-6594-4) do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật ấn hành năm 2021 tại Hà Nội với dung lượng 496 trang. Giáo trình được biên soạn bởi tập thể tác giả do PGS.TS. Phạm Văn Đức làm Chủ biên, cùng các nhà nghiên cứu: GS.TS. Nguyễn Trọng Chuẩn, PGS.TS. Nguyễn Viết Thông, GS.TS. Trần Văn Phòng, PGS.TS. Bùi Thị Thanh Hương, PGS.TS. Đoàn Đức Hiếu, PGS.TS. Nguyễn Như Phát, TS. Nguyễn Thị Hồng Vân. Công trình thực hiện theo các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quyết định số 165/QĐ-BGDĐT ngày 06/6/2016, Quyết định số 1302/QĐ-BGDĐT ngày 05/4/2018 và Quyết định số 1861/QĐ-BGDĐT ngày 04/01/2019, triển khai theo Kết luận số 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       THÔNG SỐ XUẤT BẢN & PHÁP LÝ                             |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tên tài liệu : Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Hệ không chuyên)             |
| Chủ biên     : PGS.TS. Phạm Văn Đức                                           |
| Nhà xuất bản : NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội                         |
| Năm XB / Trang: 2021 / 496 trang                                              |
| Mã số ISBN   : 978-604-57-6594-4                                              |
| Cơ sở pháp lý: QĐ 165/QĐ-BGDĐT (2016), QĐ 1302/QĐ-BGDĐT (2018),               |
|                QĐ 1861/QĐ-BGDĐT (2019), Kết luận 94-KL/TW (2014)               |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Về vị trí đào tạo, học phần Triết học Mác - Lênin là môn học lý luận chính trị nền tảng bắt buộc trong chương trình giáo dục đại học tại Việt Nam, giảng dạy trước các môn: Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamTư tưởng Hồ Chí Minh.

Mục tiêu học tập xác định việc cung cấp hệ thống tri thức cơ bản về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật. Sinh viên đạt chuẩn đầu ra có năng lực nhận thức các quy luật vận động của tự nhiên, xã hội, tư duy; hình thành tư duy phản biện khoa học và phương pháp luận giải quyết các vấn đề thực tiễn chuyên ngành.

Cấu trúc giáo trình gồm 3 chương logic, tiếp cận từ lịch sử hình thành khái niệm triết học, bản thể luận và nhận thức luận duy vật biện chứng, đến các quy luật vận động của đời sống xã hội trong chủ nghĩa duy vật lịch sử. Điểm đặc thù của ấn bản là sự chuẩn hóa học thuật, đối chiếu khái niệm triết học Mác - Lênin với các nguồn tư liệu triết học phương Tây và hệ thống tài liệu tham khảo chuẩn quốc tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 3 chương chuyên sâu:

                  CẤU TRÚC LOGIC 3 CHƯƠNG CỦA GIÁO TRÌNH
                  
  +-----------------------------------------------------------------------+
  | CHƯƠNG 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI                  |
  |  - Nguồn gốc nhận thức & xã hội; Vấn đề cơ bản của triết học           |
  |  - Sự đối lập CNDV - CNDT; Khả tri luận - Bất khả tri luận            |
  |  - Tiền đề KHTN & Lý luận cho sự ra đời của Triết học Mác             |
  +-----------------------------------------------------------------------+
                                     │
                                     ▼
  +-----------------------------------------------------------------------+
  | CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG                                |
  |  - Vật chất & Ý thức (Bản thể luận mácxít)                            |
  |  - Phép biện chứng duy vật: 2 nguyên lý, 6 cặp phạm trù, 3 quy luật   |
  |  - Lý luận nhận thức: Thực tiễn, chân lý, con đường biện chứng         |
  +-----------------------------------------------------------------------+
                                     │
                                     ▼
  +-----------------------------------------------------------------------+
  | CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ                                   |
  |  - Học thuyết Hình thái kinh tế - xã hội (LLSX - QHSX, CSHT - KTTT)   |
  |  - Giai cấp, dân tộc, nhà nước và cách mạng xã hội                    |
  |  - Ý thức xã hội và Triết học về con người                            |
  +-----------------------------------------------------------------------+
  • Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội

    • Khái lược về triết học: Phân tích nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội; định nghĩa triết học qua các thời kỳ lịch sử từ phương Đông (Trung Quốc, Ấn Độ) đến Hy Lạp cổ đại.
    • Vấn đề cơ bản của triết học: Trình bày luận điểm của Ph. Ăngghen về hai mặt của vấn đề cơ bản: mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại; phân định chủ nghĩa duy vật (chất phác cổ đại, siêu hình thế kỷ XVII - XVIII, biện chứng) và chủ nghĩa duy tâm (chủ quan, khách quan); phân biệt khả tri luận, bất khả tri luận (thuật ngữ Agnosticism do T.H. Huxley đặt ra năm 1869; các đại biểu David Hume, Immanuel Kant) và hoài nghi luận (Skepticism).
    • Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin: Trình bày điều kiện kinh tế - xã hội giữa thế kỷ XIX; tiền đề lý luận (triết học cổ điển Đức với G.W.F. Hegel, L. Feuerbach; kinh tế chính trị cổ điển Anh với A. Smith, D. Ricardo; chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với C.H. Saint-Simon, C. Fourier); ba phát minh khoa học tự nhiên làm tiền đề (Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa của C. Darwin). Trình bày các giai đoạn phát triển tư tưởng của C. Mác, Ph. Ăngghen (1841 - 1844, 1844 - 1848, 1848 - 1895) và giai đoạn V.I. Lênin phát triển triết học Mác (1893 - 1907, 1907 - 1917, 1917 - 1924).
    • Đối tượng và chức năng: Xác định thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật là hai chức năng cơ bản.
  • Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng

    • Vật chất và ý thức: Trình bày định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trích từ tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán; các phương thức và hình thức tồn tại của vật chất (vận động, không gian, thời gian); nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức; bản chất phản ánh năng động, sáng tạo của ý thức; mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
    • Phép biện chứng duy vật: Trình bày hai nguyên lý cơ bản (nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển); sáu cặp phạm trù (Cái riêng - Cái chung, Nguyên nhân - Kết quả, Tất nhiên - Ngẫu nhiên, Nội dung - Hình thức, Bản chất - Hiện tượng, Khả năng - Hiện thực); ba quy luật cơ bản (Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, Quy luật phủ định của phủ định).
    • Lý luận nhận thức duy vật biện chứng: Bản chất nhận thức; thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức; con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
  • Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

    • Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên.
    • Giai cấp và dân tộc: Nguồn gốc, kết cấu giai cấp, đấu tranh giai cấp; mối quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại.
    • Nhà nước và cách mạng xã hội: Nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước; nguyên nhân, động lực và điều kiện của cách mạng xã hội.
    • Ý thức xã hội: Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; tính độc lập tương đối của ý thức xã hội; các hình thái ý thức xã hội.
    • Triết học về con người: Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội (Luận đề 6 về Phoiơbắc của C. Mác); vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử.
       BẢNG HỆ THỐNG CÁC PHẠM TRÙ VÀ QUY LUẬT CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
+---------------------------+-----------------------------------+------------------------------------+
| NGUYÊN LÝ NỀN TẢNG        | CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN           | QUY LUẬT CƠ BẢN                    |
+---------------------------+-----------------------------------+------------------------------------+
| 1. Mối liên hệ phổ biến   | 1. Cái riêng - Cái chung          | 1. Lượng - Chất                    |
| 2. Sự phát triển          | 2. Nguyên nhân - Kết quả          | 2. Thống nhất & Đấu tranh đối lập  |
|                           | 3. Tất nhiên - Ngẫu nhiên         | 3. Phủ định của phủ định           |
|                           | 4. Nội dung - Hình thức           |                                    |
|                           | 5. Bản chất - Hiện tượng          |                                    |
|                           | 6. Khả năng - Hiện thực           |                                    |
+---------------------------+-----------------------------------+------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập ba hệ thống lý thuyết cốt lõi:

  1. Bản thể luận và nhận thức luận duy vật mácxít: Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường khoa học, khắc phục tính chất siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và tính chất duy tâm của phép biện chứng Hêghen.
  2. Nguyên lý biện chứng duy vật: Cung cấp khung phân tích về tính toàn diện, tính lịch sử - cụ thể và xu hướng phát triển tự thân của mọi sự vật, hiện tượng.
  3. Quy luật vận động lịch sử - xã hội: Xác lập cơ sở duy vật trong giải thích lịch sử, khẳng định phương thức sản xuất quyết định sự phát triển xã hội.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng học thuật: Năng lực đọc, phân tích và trích dẫn các văn bản triết học kinh điển (Bộ Tư bản, Chống Đuyrinh, Biện chứng của tự nhiên, Bút ký triết học).
  • Kỹ năng phân tích: Nhận diện bản chất các hiện tượng xã hội thông qua các cặp phạm trù và quy luật; phân biệt thế giới quan khoa học với các quan điểm duy tâm, siêu hình và bất khả tri.
  • Kỹ năng thực tiễn: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng vào việc nghiên cứu khoa học chuyên ngành và đánh giá các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng quy trình dạy - học theo phương pháp kết hợp lịch sử và logic, gắn lý thuyết với thực tiễn chính trị - xã hội:

  QUY TRÌNH DẠY - HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
  
  [Giảng dạy lý thuyết]  ──▶ Thuyết giảng logic, phân tích văn bản kinh điển
           │
           ▼
  [Thảo luận chuyên đề] ──▶ Xử lý tình huống thực tiễn, phân tích ca nghiên cứu
           │
           ▼
  [Tự học & Nghiên cứu] ──▶ Đọc tài liệu nguồn (Mác - Ăngghen, Lênin, NXB Sự thật)
           │
           ▼
  [Kiểm tra & Đánh giá] ──▶ Đánh giá quá trình (30-50%) + Thi kết thúc (50-70%)
  • Phương pháp sư phạm: Giảng viên sử dụng phương pháp nêu vấn đề, phân tích khái niệm gắn với bối cảnh lịch sử tư tưởng; hướng dẫn sinh viên thảo luận các luận điểm triết học đối lập để làm sáng tỏ tính khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Bài tập và ca nghiên cứu (Case studies): Phân tích các luận đề kinh điển như: Định nghĩa vật chất của Lênin trong mối quan hệ với cuộc khủng hoảng vật lý đầu thế kỷ XX; Luận đề số 6 về Phoiơbắc của C. Mác; Phân tích mâu thuẫn biện chứng trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Bài tập thực hành: Viết tiểu luận chuyên đề vận dụng quy luật lượng - chất hoặc quy luật mâu thuẫn vào quá trình tích lũy tri thức chuyên môn của sinh viên; xây dựng sơ đồ tư duy về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá:
    • Đánh giá thường xuyên (quá trình): Điểm danh chuyên cần, kiểm tra viết ngắn 15 phút, thảo luận nhóm tại lớp và bài tập giữa kỳ (chiếm 30% - 50% tổng điểm).
    • Đánh giá định kỳ (kết thúc học phần): Thi tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp tự luận theo ngân hàng đề thi chuẩn hóa của cơ sở đào tạo (chiếm 50% - 70% tổng điểm).
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên thực hiện việc đọc tài liệu theo thứ tự: Đọc đề cương chi tiết học phần $\rightarrow$ Đọc nội dung bài học trong giáo trình $\rightarrow$ Đọc văn bản gốc trong các tập Toàn tập của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin $\rightarrow$ Hoàn thành hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương.

Điểm nổi bật và cập nhật

So với các ấn bản giáo trình giai đoạn trước năm 2019, ấn bản năm 2021 có các cập nhật học thuật và cấu trúc cụ thể:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|               CÁC ĐIỂM CẬP NHẬT TRỌNG TÂM CỦA ẤN BẢN 2021                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa chương trình : Biên soạn theo QĐ 1861/QĐ-BGDĐT, tích hợp thành    |
|                             3 chương thống nhất cho khối không chuyên.        |
| 2. Học thuật quốc tế     : Bổ sung thuật ngữ và trích dẫn chuẩn quốc tế        |
|                             (Oxford, Cambridge, Blackwell; Hy Lạp, Cận đại).  |
| 3. Tính chuẩn xác nguồn  : Chuẩn hóa xuất xứ các trích dẫn C. Mác, Ăngghen,   |
|                             Lênin theo các bộ Toàn tập mới của NXB Sự thật.   |
| 4. Gắn kết thực tiễn     : Bổ sung nội dung đổi mới mô hình tăng trưởng,       |
|                             công nghiệp hóa 4.0 và phát triển bền vững.       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Chuẩn hóa cấu trúc theo chương trình mới: Khắc phục sự phân mảnh giữa phần Triết học đại cương và Triết học Mác - Lênin trước đây, tích hợp thành chỉnh thể 3 chương thống nhất cho toàn bộ khối đại học không chuyên.
  • Bổ sung hệ thống tham chiếu quốc tế: Văn bản bổ sung nhiều trích dẫn và thuật ngữ quốc tế chuẩn xác (Agnosticism, Skepticism, Materialism, Idealism), tham chiếu các ấn phẩm từ các nhà xuất bản học thuật quốc tế như:
    • Science and Mathematics in Ancient Greek Culture (Oxford University Press, 2002)
    • The Cambridge History of Hellenistic Philosophy (Cambridge University Press, 2001)
    • A Companion to Philosophy in the Middle Ages (Blackwell, 2003)
  • Quy chuẩn trích dẫn nguồn kinh điển: Toàn bộ hệ thống trích dẫn từ tác phẩm của C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin được kiểm chứng và ghi rõ số tập, năm xuất bản, số trang theo các bộ Toàn tập mới nhất do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật phát hành.
  • Tích hợp thực tiễn phát triển hiện đại: Đưa vào phân tích các vấn đề của thời đại như: Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh tế tri thức, phát triển bền vững và quá trình đổi mới tư duy kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được phân loại mục tiêu sử dụng cụ thể theo chuẩn chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

+------------------------+------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG      | MỤC ĐÍCH & ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG                         |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| Sinh viên đại học      | Sinh viên năm thứ nhất, năm thứ hai hệ cử nhân/kỹ sư |
| (Khối không chuyên)    | thuộc các ngành Kỹ thuật, Kinh tế, Xã hội, Y Dược... |
|                        | Điều kiện: Đã tích lũy kiến thức lịch sử, KHTN THPT. |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| Giảng viên giảng dạy   | Căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, bài giảng số hóa, |
|                        | ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra|
+------------------------+------------------------------------------------------+
| Học viên sau đại học   | Tài liệu tham khảo chuẩn cho ôn thi đầu vào cao học  |
| & Nghiên cứu sinh      | và chuẩn hóa phương pháp luận nghiên cứu khoa học.    |
+------------------------+------------------------------------------------------+
  • Sinh viên bậc đại học: Toàn bộ sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc các trường đại học, học viện, cao đẳng trên cả nước theo học các ngành kỹ thuật, công nghệ, tự nhiên, kinh tế, xã hội nhân văn, y dược (hệ không chuyên lý luận chính trị).
  • Kiến thức tiên quyết: Người học cần có kiến thức nền tảng về Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam, kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học) trong chương trình trung học phổ thông để tiếp thu các phạm trù và quy luật triết học.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng làm căn cứ pháp lý và nội dung chuẩn để biên soạn giáo án, đề cương chi tiết, ngân hàng đề thi và tổ chức đánh giá kết quả học tập của học phần.
  • Nghiên cứu và tự học: Dùng làm tài liệu tra cứu cho học viên cao học ôn thi môn Triết học đầu vào và nghiên cứu sinh củng cố cơ sở phương pháp luận cho đề tài nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

+-----+--------------------------------------------------------------------------+
| STT | CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ GIÁO TRÌNH                                         |
+-----+--------------------------------------------------------------------------+
|  1  | Giáo trình này phù hợp với ai?                                           |
|  2  | Cần kiến thức nền nào trước khi học?                                     |
|  3  | Điểm khác biệt so với các giáo trình giai đoạn trước?                     |
|  4  | Làm sao để tự học và nắm bắt nội dung hiệu quả?                          |
|  5  | Có những tài liệu bổ trợ nào được nêu kèm theo?                          |
+-----+--------------------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên đại học hệ không chuyên lý luận chính trị tại tất cả các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam, đồng thời phục vụ người học cần nghiên cứu cơ bản về triết học Mác - Lênin.

2. Cần trang bị kiến thức nền nào trước khi học?

Người học cần có kiến thức tổng quát về lịch sử xã hội loài người, tiến trình lịch sử triết học phương Tây sơ giản và các quy luật tự nhiên căn bản (định luật bảo toàn năng lượng, di truyền học, tiến hóa sinh học).

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu cũ?

Giáo trình được tái cấu trúc thành 3 chương chuẩn hóa theo Quyết định 1861/QĐ-BGDĐT năm 2019, cập nhật hệ thống chú thích tham khảo quốc tế (Oxford, Cambridge), đồng thời rà soát và thống nhất chính xác số liệu trích dẫn từ các bộ tác phẩm kinh điển.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả?

Cần nắm vững cấu trúc logic từ chương 1 đến chương 3; hệ thống hóa các định nghĩa, cặp phạm trù và quy luật bằng sơ đồ khái niệm; trả lời các câu hỏi ôn tập cuối chương và đối chiếu các ví dụ thực tiễn đời sống.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm với giáo trình?

Giáo trình liên kết với các tài liệu tham khảo chính yếu gồm: Bộ C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập (các tập 20, 21, 38, 42...), V.I. Lênin Toàn tập (các tập 14, 18, 29...) do NXB Chính trị quốc gia Sự thật ấn hành, cùng các văn kiện chỉ đạo đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.


Kết luận

Giáo trình Triết học Mác - Lênin (2021) do PGS.TS. Phạm Văn Đức chủ biên là văn bản học thuật chuẩn hóa cấp quốc gia, xác lập khung tri thức nền tảng về bản thể luận, nhận thức luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập logic: bắt đầu từ cơ sở lịch sử - triết học chung (Chương 1), phát triển qua hệ thống nguyên lý và quy luật biện chứng của thế giới vật chất (Chương 2), tiến đến vận dụng phân tích các quy luật phát triển xã hội loài người (Chương 3). Nguồn tư liệu tham khảo kinh điển của NXB Chính trị quốc gia Sự thật cùng các tài liệu học thuật quốc tế đi kèm bảo đảm tính quy chuẩn và giá trị học thuật cho công tác đào tạo đại học hiện nay.