Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình hiện nay" do nghiên cứu sinh Ngô Minh Thuận thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trần Đình Thảo, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 62 22 80 05) tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2015).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội tồn tại lâu đời, có tác động phức tạp, nhiều chiều đến các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và đạo đức. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, hiện tượng tôn giáo tiếp tục biến động với sự xuất hiện của các hiện tượng tôn giáo mới, xu hướng thế tục hóa và dân tộc hóa. Tại Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động, đồng thời coi tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân. Tỉnh Thái Bình là địa bàn đồng bằng có mật độ dân cư đông đúc, trong đó đồng bào theo tôn giáo chiếm gần 1/3 dân số với ba tôn giáo chính: Phật giáo, Công giáo và Tin lành. Giai đoạn 1997–1998, địa phương từng xảy ra tình trạng mất dân chủ làm ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết toàn dân và xuất hiện các hoạt động tôn giáo trái quy định pháp luật. Việc nghiên cứu hệ thống hóa các giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo để vận dụng vào thực tiễn tỉnh Thái Bình nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại là yêu cầu khách quan được đặt ra.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng giá trị nhân văn đó vào thực tiễn công tác xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình; từ đó đề xuất các phương hướng chủ đạo và giải pháp nhằm củng cố khối đoàn kết tôn giáo tại địa phương trong những năm tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Xác định một số khái niệm liên quan và làm rõ nội dung giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo.
- Đánh giá thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra từ thực tiễn vận dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh vào công tác xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình từ năm 2004 đến nay.
- Đề xuất hệ thống phương hướng chủ đạo và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo tại tỉnh Thái Bình thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng giá trị đó vào thực tiễn xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Phần lý luận nghiên cứu giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo; phần thực tiễn khảo sát hoạt động vận dụng của Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội tỉnh Thái Bình.
- Về không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Thái Bình.
- Về thời gian: Khảo sát từ năm 2004 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2015), gắn với mốc ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 và triển khai Chỉ thị 23-CT/TW ngày 27-3-2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 4 nhóm chủ đề chính:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về chủ nghĩa nhân văn và giá trị nhân văn Hồ Chí Minh
- Các công trình chuyên khảo tiêu biểu: Đặng Xuân Kỳ (chủ biên, 2005) nghiên cứu về văn hóa và con người; Đinh Xuân Lâm và Bùi Đình Phong (đồng chủ biên, 2007) khảo sát văn hóa và triết lý phát triển; Phạm Ngọc Anh và Bùi Đình Phong (đồng chủ biên, 2009) phân tích mối quan hệ giữa văn hóa và phát triển; Hoàng Chí Bảo (2010) bàn về văn hóa và con người Việt Nam trong đổi mới; Song Thành (chủ biên, 2010) đánh giá di sản văn hóa Hồ Chí Minh.
- Các luận án, luận văn liên quan: Lê Quý Đức (1994) nghiên cứu chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật; Trần Đình Châu (1994) phân tích tư tưởng nhân văn trong di sản quân sự; Nguyễn Hữu Công (2001) nghiên cứu về phát triển con người toàn diện; Trịnh Thị Yến (2013) khảo sát tính nhân văn trong giáo dục; Phạm Bá Toàn (2012) nghiên cứu giá trị văn hóa qua hồi ký chiến tranh.
- Các bài viết của học giả quốc tế: J.Lacouture (1969 trên báo Le Monde), Hêrôminô (1990 trên báo Diễn đàn nhân dân Venezuela), M.AT-MÉT (1990), Hans D’Orville (2010) tập trung ghi nhận cống hiến của Hồ Chí Minh đối với nền hòa bình và sự nghiệp giải phóng con người.
- Các tài liệu tại tỉnh Thái Bình: Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng tỉnh Thái Bình (1970) với công trình Thái Bình năm lần đón Bác; Sở Văn hóa và Thông tin tỉnh Thái Bình (2000) với Thái Bình làm theo lời Bác; các báo cáo và bài viết của Tỉnh đoàn Thái Bình (2011) và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thái Bình (2012).
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng vào thực tiễn
- Phùng Hữu Phú và Đại đức Thích Minh Trí (đồng chủ biên, 1997) với Hồ Chí Minh với Phật giáo Việt Nam; Viện Nghiên cứu Tôn giáo (1998) tập hợp các bài viết trong cuốn Hồ Chí Minh về vấn đề tôn giáo, tín ngưỡng; Lê Hữu Nghĩa và Nguyễn Đức Lữ (đồng chủ biên, 2003) với cuốn Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo; Nguyễn Đức Lữ (2013) phân tích mối quan hệ giữa tôn giáo với dân tộc và chủ nghĩa xã hội, cùng loạt bài báo của tác giả này từ năm 1995 đến 2003 trên các tạp chí chuyên ngành.
Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về khoan dung tôn giáo và khoan dung tôn giáo Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu chung về khoan dung tôn giáo: Đỗ Quang Hưng (1997), Hajine Nakamura (2006), Hoàng Thị Thơ (2007, 2008), Lê Tâm Đắc và Tạ Quốc Khánh (2003), Đỗ Lan Hiền (2007), Nguyễn Đức Lữ (2008), Nguyễn Thị Phương Mai (2014).
- Nghiên cứu về tư tưởng khoan dung Hồ Chí Minh: Ngô Phương Bá (1993), Song Thành (2003), Hồ Trọng Hoài (2005), Nguyễn Tấn Hưng (2010), Lê Đại Nghĩa (2011) khảo sát đức khoan dung tôn giáo của Hồ Chí Minh trong tập hợp lực lượng và quản lý xã hội.
Nhóm 4: Các công trình nghiên cứu về tình hình tôn giáo và chính sách tôn giáo
- Tài liệu lý luận và quốc tế: Samuel Huntington (1996), Eric-O., Jonathan Fox và Shmuel Sandler (2006), Max Weber (bản dịch 2010), Lê Thanh Bình và Đỗ Thanh Hải (đồng chủ biên, 2012), Đỗ Quang Hưng (chủ biên, 2008; bài viết năm 2006), Nguyễn Đức Lữ (chủ biên, 2011), Nguyễn Hồng Dương (chủ biên, 2012), Lê Quang Vịnh (2000), Nguyễn Thanh Xuân (2012).
- Tài liệu thực tiễn tại Thái Bình: Luận văn của Phạm Văn Bảng (2001) và Bùi Quang Thanh (2002) về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo; các đề tài nghiên cứu khoa học của Ban Tôn giáo tỉnh Thái Bình (2003, 2006) và Trường Chính trị tỉnh Thái Bình (2006, 2007); bài viết của Đàm Văn Vượng (2012).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình đã công bố tiếp cận tư tưởng nhân văn, tư tưởng tôn giáo của Hồ Chí Minh hoặc công tác quản lý nhà nước về tôn giáo ở phạm vi chung; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ triết học về "giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo" và khảo sát toàn diện sự vận dụng các giá trị này vào thực tiễn xây dựng khối đoàn kết tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận, luận án dựa trên hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về tín ngưỡng, tôn giáo:
- Quan điểm của C. Lênin về bản chất tôn giáo và giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Quan điểm và chính sách của Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng, hòa hợp dân tộc và đoàn kết lương – giáo.
- Các nghị quyết, chỉ thị của Đảng như Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 16/10/1990 của Bộ Chính trị khóa VI, Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 02/7/1998, Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 27/3/2003, Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006, Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011, cùng văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIV (1991) và lần thứ XVIII (2010).
Hệ thống khái niệm công cụ và khung phân tích được luận án xác lập gồm:
- Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh: Gồm 3 nội dung cốt lõi: quan niệm về bản chất, vị trí, vai trò của con người; việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ con người trong xã hội; văn hóa ứng xử "với mình, với người, với việc" nhằm hướng tới giải phóng con người.
- Khái niệm Lương – Giáo: Xuất xứ từ thời Nguyễn (Lương chỉ người không theo đạo Thiên Chúa; Giáo chỉ người theo Công giáo), sau này phát triển thành người không theo tôn giáo (Lương) và người có tôn giáo (Giáo). Trong văn bản pháp lý hiện hành, thuật ngữ được chuyển hóa thành người có tín ngưỡng, tôn giáo và người không có tín ngưỡng, tôn giáo.
- Đoàn kết và đoàn kết tôn giáo: Đoàn kết theo tư tưởng Hồ Chí Minh cấu thành từ 4 yếu tố: "Đông" (lực lượng tập hợp), "Đích" (mục tiêu độc lập dân tộc, tự do, hạnh phúc), "Kết" (liên minh, gắn kết), "Đồng" (đồng tâm, đồng lòng, đồng sức). Đoàn kết tôn giáo là sự liên kết giữa đồng bào Lương với đồng bào Giáo, giữa các tôn giáo với nhau và trong nội bộ từng tôn giáo vì sự nghiệp giải phóng dân tộc và phát triển đất nước ("nước vinh, đạo sáng").
- Giá trị và Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo:
- Nghĩa rộng: Thước đo trình độ giải phóng đồng bào Lương và Giáo khỏi áp bức, bóc lột của thực dân, đế quốc; thực hiện độc lập dân tộc, tự do, hạnh phúc cho nhân dân, làm cho "nước vinh, đạo sáng".
- Nghĩa hẹp: Quan hệ ứng xử của Hồ Chí Minh đối với đồng bào Lương và Giáo, thể hiện qua đức khoan dung tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng, gắn kết đức tin tôn giáo với lòng yêu nước, xây dựng cuộc sống "tốt đời, đẹp đạo".
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp chuyên ngành và liên ngành được áp dụng gồm: tôn giáo học, xã hội học tôn giáo, triết học tôn giáo, sử học tôn giáo, dân tộc học tôn giáo, văn hóa học tôn giáo, chính trị học tôn giáo. Bên cạnh đó, luận án vận dụng các phương pháp logic, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, điều tra khảo sát thực tế, phỏng vấn nhanh và phương pháp thu thập, phân loại tài liệu theo nhóm.
Nguồn tư liệu, dữ liệu của luận án bao gồm các tác phẩm trong Toàn tập Hồ Chí Minh; các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam; các văn bản pháp luật của Nhà nước (Hiến pháp 1946, Sắc lệnh 234/SL ngày 14-6-1955 gồm 5 chương 16 điều, Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo 2004); các báo cáo, số liệu thống kê chính thức của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thái Bình, Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo, Ban Tôn giáo tỉnh Thái Bình và số liệu điều tra dân số năm 2012 của Ủy ban Dân số – Gia đình – Trẻ em.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của luận án gồm phần Mở đầu, 4 chương (9 tiết), Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả và Danh mục tài liệu tham khảo.
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN
Chương này tập trung trình bày lịch sử nghiên cứu vấn đề và tổng quan tư liệu, tài liệu liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích các khuynh hướng nghiên cứu về triết học tôn giáo, chủ nghĩa Mác – Lênin về tôn giáo, sự khác biệt giữa tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan, cũng như văn hóa tôn giáo trong đời sống tinh thần xã hội Việt Nam.
Nội dung chương tổng hợp các công trình nghiên cứu theo 4 nhóm tư liệu lớn như đã nêu trong phần tổng quan tài liệu; phân tích ưu điểm và chỉ ra những giới hạn mà các tác giả đi trước chưa giải quyết trọn vẹn, từ đó xác lập tính cần thiết của đề tài luận án.
Chương 2. GIÁ TRỊ NHÂN VĂN TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO
Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận của luận án qua việc định nghĩa các khái niệm công cụ: tư tưởng nhân văn, tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh, khái niệm Lương – Giáo, đoàn kết, đoàn kết tôn giáo, giá trị và giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo.
Tác giả đi sâu phân tích nội dung giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo với các luận điểm chính:
- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân: Nhận thức tự do tín ngưỡng là quyền cơ bản của con người, được pháp chế hóa sớm trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời (1945), Hiến pháp năm 1946 (Chương II, Mục B) và Sắc lệnh số 234/SL ngày 14-6-1955. Hồ Chí Minh chủ trương chính quyền không can thiệp vào công việc nội bộ tôn giáo (như quan hệ giữa Công giáo Việt Nam và Tòa thánh La Mã), đồng thời yêu cầu các tôn giáo chấp hành pháp luật quốc gia.
- Gắn quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo với quyền và trách nhiệm công dân: Quan điểm nhất quán "nước độc lập thì tôn giáo mới được tự do", "dân tộc giải phóng thì tôn giáo mới được giải phóng", kết hợp nghĩa vụ công dân với việc thực hành tín ngưỡng, hướng tới mục tiêu "nước vinh, đạo sáng".
Trong chương này, tác giả có bảng thống kê dẫn chứng về chính sách tôn giáo của Nhà nước:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng trong luận án |
Trang trong văn bản |
| Bảng 2.1 |
Bảng kê những ngày nghỉ Tết, kỷ niệm lịch sử và lễ tôn giáo |
61 |
Chương 3. THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA Ở TỈNH THÁI BÌNH TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG GIÁ TRỊ NHÂN VĂN TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO
Chương 3 khảo sát thực tế địa bàn tỉnh Thái Bình với ba nội dung lớn:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, văn hóa và tôn giáo: Trình bày đặc điểm dân số, cơ cấu ba tôn giáo chính (Phật giáo, Công giáo, Tin lành), truyền thống văn hóa làng nghề và chuyển dịch kinh tế địa phương.
- Thực trạng vận dụng giá trị nhân văn Hồ Chí Minh vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo từ năm 2004 đến nay: Phân tích kết quả thực hiện các chính sách tôn giáo, công tác tuyên truyền, vận động chức sắc, tín đồ sống "tốt đời, đẹp đạo", tham gia các phong trào thi đua yêu nước và phát triển kinh tế.
- Những vấn đề đặt ra: Phân tích các tồn tại, nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn, các vụ việc vi phạm pháp luật liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước và năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở.
Chương 3 sử dụng 6 bảng số liệu thống kê phản ánh thực trạng tôn giáo và kinh tế – xã hội của địa phương:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng trong luận án |
Trang trong văn bản |
| Bảng 3.1 |
Thống kê cơ sở thờ tự, số lượng chức sắc, tín đồ đạo Phật |
74 |
| Bảng 3.2 |
Thống kê cơ sở thờ tự, số lượng chức sắc, tín đồ đạo Công giáo |
75 |
| Bảng 3.3 |
Thống kê cơ sở thờ tự, số lượng chức sắc, tín đồ đạo Tin lành |
77 |
| Bảng 3.4 |
Số làng nghề và lao động làm nghề trong làng nghề năm 2013 |
105 |
| Bảng 3.5 |
GDP của tỉnh Thái Bình qua các năm |
107 |
| Bảng 3.6 |
Tên tôn giáo và những vụ vi phạm trên địa bàn tỉnh Thái Bình |
111 |
Chương 4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT VIỆC VẬN DỤNG GIÁ TRỊ NHÂN VĂN TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở TỈNH THÁI BÌNH NHỮNG NĂM ĐỔI MỚI TIẾP THEO
Nội dung chương 4 gồm hai phần chính:
- Xu hướng biến động của tôn giáo và phương hướng vận dụng: Dự báo sự biến đổi về nhu cầu sinh hoạt tâm linh, sự gia tăng hoạt động tôn giáo và các nguy cơ bị lợi dụng về mặt chính trị; xác định phương hướng quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng – an ninh tại địa phương.
- Các giải pháp cụ thể: Đề xuất nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của hệ thống chính trị và nhân dân về chính sách tôn giáo; phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào có đạo; hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về tôn giáo; xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác tôn giáo vững về chuyên môn, am hiểu văn hóa và giáo lý tôn giáo; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội trong việc củng cố khối đoàn kết toàn dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án xây dựng và chuẩn hóa định nghĩa khái niệm "Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo" theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
- Hệ thống hóa các nội dung cơ bản cấu thành giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo, chỉ rõ mối liên hệ biện chứng giữa lòng yêu nước và đức tin tôn giáo, giữa việc đạo và việc đời, khẳng định tính nhân văn trong quan điểm tôn trọng tự do tín ngưỡng và khoan dung tôn giáo của Người.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác đoàn kết tôn giáo tại tỉnh Thái Bình trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2015.
- Chỉ ra các vấn đề thực tiễn nảy sinh trong quản lý và sinh hoạt tôn giáo tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng có tính khả thi nhằm củng cố khối đoàn kết tôn giáo tại Thái Bình trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Về mặt ứng dụng và kiến nghị:
- Cung cấp luận cứ phục vụ công tác hoạch định và thực thi chính sách tôn giáo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương.
- Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy chuyên đề tôn giáo và công tác tôn giáo tại các trường đại học, trường chính trị tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế trên địa bàn một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (tỉnh Thái Bình) và tập trung vào giai đoạn 2004–2015, chủ yếu khảo sát ba tôn giáo hiện diện tại địa phương (Phật giáo, Công giáo, Tin lành). Do tính chất chuyên ngành Triết học (CNDVBC&CNDVLS), luận án tập trung sâu vào phương diện thế giới quan, phương pháp luận và lý luận chính trị, chưa mở rộng phân tích các tôn giáo nội sinh khác tại các vùng miền khác.
Về hướng nghiên cứu tiếp: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát so sánh thực tiễn vận dụng giá trị nhân văn Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng với các địa bàn có đặc thù tôn giáo và dân tộc thiểu số phức tạp hơn (Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây Bắc), hoặc nghiên cứu sâu hơn về sự biến động của các hiện tượng tôn giáo mới phát sinh trong giai đoạn hiện nay.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Triết học, Hồ Chí Minh học, Tôn giáo học, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước: Có thể khai thác phần cơ sở lý luận (Chương 2) về hệ thống khái niệm, các trích dẫn văn kiện và phương pháp tiếp cận triết học đối với vấn đề tôn giáo.
- Giảng viên lý luận chính trị: Có thể sử dụng nội dung luận án làm tài liệu bài giảng cho các chuyên đề về chính sách tôn giáo, tư tưởng đại đoàn kết Hồ Chí Minh tại hệ thống các trường Đảng, trường chính trị và các cơ sở giáo dục đại học.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức làm công tác tôn giáo, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội: Có thể tham khảo phần thực trạng và nhóm giải pháp (Chương 3 và Chương 4) để áp dụng vào công tác vận động quần chúng tín đồ, xử lý các tình huống vi phạm pháp luật về tôn giáo và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo" được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định hai cấp độ: Theo nghĩa rộng, đó là thước đo trình độ giải phóng đồng bào Lương và Giáo khỏi ách áp bức bóc lột của thực dân, đế quốc, thực hiện độc lập dân tộc, tự do, hạnh phúc cho nhân dân, làm cho "nước vinh, đạo sáng". Theo nghĩa hẹp, đó là quan hệ ứng xử của Hồ Chí Minh đối với đồng bào Lương và Giáo, thể hiện ở đức khoan dung tôn giáo, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng, kết hợp đức tin tôn giáo với lòng yêu nước để xây dựng cuộc sống "tốt đời, đẹp đạo".
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết được luận án phân tích gồm những yếu tố cốt lõi nào?
Theo phân tích của tác giả, tư tưởng đoàn kết của Hồ Chí Minh được tạo nên bởi bốn yếu tố cơ bản: "Đông" (lực lượng tập hợp số đông quần chúng), "Đích" (mục tiêu chung là độc lập dân tộc, tự do, hạnh phúc), "Kết" (sự liên kết, liên minh chặt chẽ thành một khối thống nhất), và "Đồng" (sự đồng tâm, đồng lòng, đồng sức, đồng minh).
3. Luận án phân tích những văn bản pháp lý ban đầu nào thể hiện quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về quyền tự do tín ngưỡng?
Văn bản nêu rõ các mốc pháp lý gồm: Tuyên bố của Hồ Chí Minh tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời năm 1945 về "Tín ngưỡng tự do và lương giáo đoàn kết"; quy định tại Chương II, Mục B của Hiến pháp năm 1946 ("Mọi công dân Việt Nam có quyền tự do tín ngưỡng"); và Sắc lệnh số 234/SL ngày 14-6-1955 gồm 5 chương 16 điều quy định cụ thể quyền tự do tín ngưỡng, tự do thờ cúng, xuất bản kinh bổn và đào tạo chức sắc tôn giáo.
4. Bức tranh tôn giáo tại tỉnh Thái Bình trong phạm vi nghiên cứu của luận án gồm những tôn giáo nào?
Địa bàn tỉnh Thái Bình có ba tôn giáo chính được luận án khảo sát là Phật giáo, Công giáo và Tin lành, với số lượng tín đồ chiếm gần 1/3 dân số của tỉnh.
5. Vì sao tác giả lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu thực tiễn từ năm 2004?
Năm 2004 là thời điểm Nhà nước ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo, đồng thời là giai đoạn triển khai Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 27-3-2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về đẩy mạnh phong trào "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", tạo khuôn khổ pháp lý và chính trị mới cho công tác tôn giáo ở cơ sở.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Minh Thuận đã luận giải có hệ thống giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ tính nhất quán giữa tôn trọng tự do tín ngưỡng, khoan dung tôn giáo và mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với hạnh phúc nhân dân trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh. Thông qua việc phân tích thực trạng vận dụng tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2004–2015, luận án đã xác lập căn cứ khoa học cho hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tôn giáo và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tại địa phương.