Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh tại các trường đại học khối ngành kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Sơn Tùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đào Thị Ngọc Minh tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo), thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục Chính trị (Mã số: 9.11).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bước sang thế kỷ XXI, quá trình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa cùng sự phát triển của khoa học – công nghệ đòi hỏi giáo dục đại học phải chuyển dịch căn bản từ mô hình truyền thụ kiến thức sang dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Đảng Cộng sản Việt Nam. Dạy học theo định hướng nội dung truyền thống bộc lộ nhược điểm nặng về cung cấp lý thuyết, thiếu tính thực tiễn và hành động, khiến người học hạn chế về năng lực giải quyết vấn đề (NL GQVĐ) thực tế.

Đối với các trường đại học khối ngành kỹ thuật (ĐHKNKT), sinh viên thường trúng tuyển qua các tổ hợp khối A, A1; tư duy thiên về logic tự nhiên, cơ học, máy móc, thực nghiệm và thực chứng, có xu hướng giải quyết vấn đề theo kỹ thuật thuần túy. Sinh viên khối ngành này có đặc điểm tư duy biện chứng tự phát, mang tính ứng phó tình huống trước mắt, ít quan tâm đến các vấn đề lý luận và thường xem các môn Lý luận chính trị (LLCT) là môn phụ. Trong khi đó, môn Tư tưởng Hồ Chí Minh (TTHCM) mang bản chất thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, có thế mạnh lớn trong việc rèn luyện tư duy biện chứng và khả năng giải quyết các vấn đề xã hội. Thực tế giảng dạy môn học này tại các trường ĐHKNKT vẫn chủ yếu truyền thụ kiến thức một chiều, chưa chú trọng phát triển NL GQVĐ cho sinh viên.

Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống nguyên tắc và biện pháp phát triển NL GQVĐ cho sinh viên trong dạy học môn TTHCM ở các trường ĐHKNKT, nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn và hiện thực hóa mục tiêu hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực người học.

Câu hỏi và giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng giả thuyết khoa học: Nếu việc dạy học môn TTHCM tại các trường ĐHKNKT ở Việt Nam hiện nay gắn với phát triển NL GQVĐ cho sinh viên được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc và biện pháp do luận án đề xuất, thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, đồng thời phát triển NL GQVĐ cho sinh viên.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học khối ngành kỹ thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh tại các trường đại học khối ngành kỹ thuật.

Phạm vi nghiên cứu

  • Về nội dung: Tập trung vào các biện pháp sư phạm phát triển NL GQVĐ cho sinh viên trong dạy học môn TTHCM tại các trường ĐHKNKT.
  • Về địa bàn khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm tại 05 trường đại học đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam:
STT Tên cơ sở đào tạo Địa chỉ
1 Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Km 10 Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội
2 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương Số 01 Đường Vũ Hựu, Phường Thanh Bình, TP. Hải Dương
3 Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng Số 99 Hùng Vương, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
4 Trường Đại học Xây dựng Miền Trung Số 195 Hà Huy Tập, Xã Bình Kiến, TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
5 Trường Đại học Xây dựng Miền Tây Số 20B Phó Cơ Điều, Phường 3, TP. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
  • Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm được thu thập trong các năm học 2018–2019 và 2021–2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh chính:

1. Các nghiên cứu về năng lực và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

  • Khái niệm và tiến trình giải quyết vấn đề: Các nghiên cứu quốc tế của Stephen Krulik và Jesse Rudnick, OECD (2004), Jean-Paul Reeff, Anouk Zabal, Christine Blech, PISA (2003, 2012), Branford (mô hình 5 bước), Đại học Yale (mô hình 6 bước). Ở trong nước, các tác giả Nguyễn Lộc, Nguyễn Thị Lan Phương, Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Hải Yến, Nguyễn Ngọc Tuấn, Bùi Thị Hạnh, Trần Trung Ninh, Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Minh Châu, Trần Việt Cường, Đinh Quang Báo, Từ Đức Thảo, Nguyễn Thụy Thùy Trang, Nguyễn Ngọc Duy đã xác định NL GQVĐ là năng lực cốt lõi trong hệ thống năng lực chung.
  • Biện pháp và đánh giá phát triển NL GQVĐ: Nghiên cứu về phương pháp sư phạm của Marzano & McTighe (1993), Cotton (2000); tại Việt Nam có các nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn (dạy học môn Toán THCS), Từ Đức Thảo (Hình học THPT), Nguyễn Thị Phương Thúy (dạy học dự án Hóa học hữu cơ), Đặng Thị Dạ Thủy và Nguyễn Hồng Đường Thi (nghiên cứu trường hợp môn Sinh học 9), Nguyễn Hồng Quyên (bài tập tình huống Sinh thái học 12), Lê Thị Đặng Chi và Trần Trung Ninh (phương pháp bàn tay nặn bột môn Hóa học THCS), cùng các nghiên cứu đánh giá của Thái Thị Nga, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Hồng Hải, Lê Thu Phương, Nguyễn Thị Hồng Vân, Phan Anh Tài. Hầu hết các công trình này tập trung ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

2. Các nghiên cứu về phát triển năng lực trong dạy học Lý luận chính trị và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh

  • Trong các môn Lý luận chính trị: Trần Thị Mai Phương (dạy học tích cực môn Kinh tế chính trị), Lưu Thị Thu Hà (phát triển NL GQVĐ qua môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin), Đặng Thị Mai, Nguyễn Thị Minh Châu, Nguyễn Thị Quý (tổ chức hoạt động phát triển NL GQVĐ tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên).
  • Trong môn Tư tưởng Hồ Chí Minh và khối trường kỹ thuật: Trần Nguyên Hào và Nguyễn Thế Phúc (phương pháp thảo luận nhóm môn TTHCM), Đoàn Sỹ Tuấn (nâng cao tính tích cực học tập ở các trường đại học địa phương), Nguyễn Hải Trung (giáo dục kỹ năng mềm theo quan điểm tích hợp), Nguyễn Thị Thanh Tùng, Lê Thị Lan Hương, Lê Thị Hường (chất lượng tự học tại Trường ĐH Sư phạm Hà Nội), Dương Văn Khoa và cộng sự (hệ thống câu hỏi ôn tập tiếp cận năng lực). Một số nghiên cứu liên quan đến tư duy kỹ thuật của Dương Quỳnh Hoa, Nguyễn Trọng Khanh, Nguyễn Ngọc Tuấn.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục phổ thông hoặc khảo sát việc đổi mới từng phương pháp giảng dạy đơn lẻ trong các môn LLCT. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống từ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng đến đề xuất hệ thống nguyên tắc, biện pháp sư phạm và quy trình kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển NL GQVĐ cho sinh viên trong dạy học môn TTHCM tại các trường ĐHKNKT ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm Năng lực: Kế thừa định nghĩa của DeSeCo, John Erpenbeck, Guofang Wan & Dianne M. Gut, Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường, Lê Đình Trung & Phan Thị Thanh Hội, và Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (2018): Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện; cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác để thực hiện thành công loại hoạt động nhất định trong bối cảnh cụ thể. Năng lực gắn liền với khả năng thực hiện ("know-how") kết hợp với hiểu biết ("know-what").
  • Khái niệm Vấn đề (Problem): Vấn đề là nhiệm vụ nhận thức chứa đựng mâu thuẫn hoặc thách thức mà chủ thể chưa có sẵn quy trình, giải pháp trực tiếp để giải quyết. Phân loại theo bối cảnh (cá nhân, công việc, cộng đồng, khoa học), theo trạng thái (tĩnh, động) và theo tính chất (đơn giản, phức tạp).
  • Cấu trúc Năng lực giải quyết vấn đề của luận án: Được xác định gồm 4 năng lực thành tố với các chỉ số hành vi cụ thể:
Năng lực thành tố Biểu hiện / Chỉ số hành vi cụ thể
1. Phát hiện vấn đề - Nhận diện được vấn đề.
- Phân tích, làm rõ nội dung của vấn đề cần giải quyết.
- Phát biểu được vấn đề cần giải quyết.
2. Đề xuất, lựa chọn giải pháp GQVĐ - Thu thập, lựa chọn và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề cần giải quyết.
- Đề xuất và phân tích được các giải pháp giải quyết vấn đề.
- Lựa chọn được giải pháp giải quyết vấn đề phù hợp.
3. Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp GQVĐ - Lên kế hoạch để giải quyết vấn đề.
- Thực hiện các giải pháp để giải quyết vấn đề.
- Điều chỉnh kế hoạch nếu thấy cần thiết.
4. Đánh giá giải pháp và tự điều chỉnh - Đánh giá ưu, nhược điểm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề.
- Đề xuất phương hướng tự điều chỉnh.
- Tự điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới.
  • Đặc điểm tri thức môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh: Nội dung môn học gồm 6 chương (theo Quyết định số 4891/QĐ-BGDĐT ngày 23/12/2019 của Bộ GD&ĐT). Môn học có bốn đặc điểm bản chất: (1) Tư tưởng gắn liền với cuộc đời, sự nghiệp, đạo đức và phong cách thành một thể thống nhất; (2) Thống nhất biện chứng giữa lý luận và thực tiễn; (3) Tính toàn diện và hệ thống; (4) Bản chất mở, thường xuyên được bổ sung và phát triển theo thực tiễn lịch sử.
  • Đặc điểm sinh viên khối ngành kỹ thuật: Xuất phát điểm từ tổ hợp khoa học tự nhiên; tư duy thiên về phân tích kỹ thuật, cơ học, máy móc; tính thực tế cao, ưa hành động; tư duy biện chứng tự phát (chủ yếu xử lý các tình huống ngắn hạn); có xu hướng xem nhẹ môn lý luận chính trị do khối lượng kiến thức chuyên môn nghề nghiệp lớn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin, các nguyên tắc của lý luận dạy học hiện đại và lý luận dạy học tiếp cận năng lực.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp, diễn dịch – quy nạp, logic – lịch sử để xử lý tài liệu khoa học, văn bản quy phạm và chương trình giáo dục.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi kết hợp dự giờ để khảo sát thực trạng giảng viên và sinh viên tại 05 trường ĐHKNKT.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Đánh giá bài kiểm tra, sản phẩm bài tập nhóm, kế hoạch dự án học tập của sinh viên.
    • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn: Trao đổi với giảng viên, nhà khoa học giáo dục về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) qua 2 vòng thực nghiệm.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu thực nghiệm qua các tham số đặc trưng (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phân phối tần số, kiểm định tiêu chí Cohen).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về NL GQVĐ và phát triển NL GQVĐ trong dạy học đại học, đặc biệt đối với các môn Lý luận chính trị và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh. Luận án phân tích rõ:

  • Các khái niệm và mô hình cấu trúc NL GQVĐ của các tổ chức giáo dục (OECD, PISA) và các tác giả trong nước.
  • Thực tiễn ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực (dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, thảo luận nhóm, phương pháp bàn tay nặn bột, bài tập tình huống) trong việc hình thành năng lực cho người học.
  • Đánh giá tổng quát: Việc phát triển NL GQVĐ cho sinh viên khối kỹ thuật qua môn TTHCM chưa được nghiên cứu một cách đồng bộ từ cơ sở lý luận đến các biện pháp sư phạm cụ thể, tạo tiền đề để luận án triển khai nghiên cứu chuyên sâu.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh tại các trường đại học khối ngành kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay

Chương này triển khai hai nội dung chính:

  • Cơ sở lý luận: Làm rõ khái niệm năng lực, khái niệm vấn đề, khái niệm phát triển NL GQVĐ trong dạy học môn TTHCM. Luận án xác lập cấu trúc NL GQVĐ gồm 4 năng lực thành tố và bảng chỉ số hành vi cụ thể (Bảng 2.1). Phân tích sự tương thích giữa đặc điểm tri thức môn học TTHCM (nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn) với đặc điểm tư duy của sinh viên kỹ thuật.
  • Thực trạng dạy học tại 5 trường ĐHKNKT: Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy:
    • Giảng viên nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phát triển NL GQVĐ nhưng mức độ triển khai các biện pháp sư phạm còn hạn chế.
    • Phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình một chiều) vẫn chiếm tỷ lệ lớn; việc tổ chức dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án chưa thường xuyên.
    • Hình thức kiểm tra, đánh giá chủ yếu tập trung vào tái hiện kiến thức lý thuyết, thiếu công cụ đo lường mức độ phát triển các năng lực thành tố của NL GQVĐ.
    • Sinh viên khối kỹ thuật gặp khó khăn trong việc phát hiện vấn đề xã hội, hạn chế kỹ năng thu thập và xử lý thông tin lý luận, còn thụ động trong việc đề xuất và tự điều chỉnh giải pháp.

Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh tại các trường đại học khối ngành kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất hệ thống nguyên tắc và biện pháp sư phạm đồng bộ:

  • 3 nguyên tắc cơ bản:
    1. Đảm bảo mục tiêu môn học: Bám sát chuẩn đầu ra về phẩm chất chính trị, tư tưởng và năng lực của chương trình môn học TTHCM.
    2. Đảm bảo tính thực tiễn: Gắn kết nội dung lý luận tư tưởng Hồ Chí Minh với bối cảnh kinh tế - xã hội, đời sống sinh viên và thực tiễn ngành nghề kỹ thuật.
    3. Bảo đảm phát huy tính tích cực học tập của người học: Chuyển đổi vai trò người học thành chủ thể tích cực, chủ động tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề.
  • Hệ thống biện pháp sư phạm:
    1. Xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung dạy học phát triển NL GQVĐ: Tái cấu trúc nội dung bài học thành các chủ đề có vấn đề, gắn lý luận với tình huống thực tiễn.
    2. Tổ chức hoạt động dạy học phát triển NL GQVĐ: Xây dựng và triển khai quy trình dạy học giải quyết vấn đề, quy trình tổ chức dạy học dự án, kết hợp phương pháp thảo luận nhóm và bài tập tình huống thực tiễn.
    3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển NL GQVĐ: Xây dựng bộ công cụ đánh giá theo 4 năng lực thành tố, sử dụng đa dạng hình thức đánh giá (đánh giá quá trình, tự đánh giá của sinh viên, đánh giá sản phẩm học tập và dự án).

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 trình bày quá trình tổ chức và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm tại các trường ĐHKNKT:

  • Tổ chức thực nghiệm: Chọn các lớp thực nghiệm (TN) áp dụng các biện pháp đề xuất và các lớp đối chứng (ĐC) dạy học theo phương pháp truyền thống. Tiến hành kiểm tra đầu vào trước thực nghiệm và tổ chức 2 vòng thực nghiệm sư phạm.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng thống kê toán học, bảng tiêu chí Cohen, phân phối tần số điểm số, so sánh các tham số đặc trưng giữa hai nhóm.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Điểm kiểm tra đầu vào trước thực nghiệm giữa nhóm TN và ĐC có sự tương đương, không có sự chênh lệch mang ý nghĩa thống kê.
    • Sau thực nghiệm lần 1 và lần 2, nhóm lớp TN đạt điểm số cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC; phân phối tần số điểm số ở các mức khá, giỏi của nhóm TN tăng cao; các mức độ biểu hiện của 4 năng lực thành tố trong NL GQVĐ của sinh viên nhóm TN chuyển biến tích cực hơn hẳn nhóm ĐC.
    • Kết quả khảo sát ý kiến sinh viên cho thấy sự cải thiện về hứng thú học tập và mức độ tự tin trong vận dụng lý luận vào giải quyết vấn đề thực tiễn, minh chứng cho tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về năng lực giải quyết vấn đề, cấu trúc NL GQVĐ gồm 4 năng lực thành tố gắn với hệ thống chỉ số hành vi cụ thể trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh tại các trường đại học khối ngành kỹ thuật.
  • Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa đặc thù môn học TTHCM với đặc điểm tư duy của sinh viên khối kỹ thuật, xác lập cơ sở khoa học cho việc áp dụng dạy học phát triển năng lực trong khối ngành này.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng dạy học phát triển NL GQVĐ cho sinh viên tại 05 trường ĐHKNKT trên phạm vi cả nước.
  • Xây dựng hệ thống nguyên tắc sư phạm và 3 nhóm biện pháp cụ thể (từ xác định mục tiêu, nội dung; tổ chức dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án; đến kiểm tra, đánh giá theo tiêu chí năng lực).
  • Cung cấp bộ công cụ đánh giá năng lực và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm đã được kiểm chứng về tính khả thi và hiệu quả thực tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ sở đào tạo đại học khối ngành kỹ thuật: Cần nhìn nhận đúng vị trí của môn TTHCM trong việc giáo dục nhân cách và năng lực xã hội cho kỹ sư tương lai; tạo điều kiện về cơ sở vật chất, giảm tải sĩ số lớp học lý thuyết để thuận lợi cho việc tổ chức dạy học nhóm và dạy học dự án.
  • Đối với giảng viên: Chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển trọng tâm từ truyền thụ lý thuyết sang thiết kế các tình huống có vấn đề thực tiễn; kết hợp linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực và đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực.
  • Đối với sinh viên: Thay đổi nhận thức học tập đối phó; chủ động rèn luyện kỹ năng phát hiện vấn đề, liên hệ nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh với các vấn đề kỹ thuật, công nghệ và đời sống xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và thực nghiệm được giới hạn ở 05 trường đại học khối ngành kỹ thuật trong các năm học 2018–2019 và 2021–2022; chưa thể bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo kỹ thuật – công nghệ trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các môn Lý luận chính trị khác trong chương trình đại học (Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam).
    • Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp phát triển NL GQVĐ cho sinh viên thuộc các khối ngành đặc thù khác (kinh tế, y dược, nghệ thuật).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu lý luận dạy học bộ môn Giáo dục Chính trị, đặc biệt là cách thức thiết kế khung năng lực, xây dựng chỉ số hành vi và xử lý định lượng dữ liệu thực nghiệm sư phạm.
  • Đối với giảng viên Lý luận chính trị: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ thực hành về quy trình tổ chức dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, kỹ thuật thảo luận nhóm và các công cụ đo lường mức độ phát triển năng lực của sinh viên.
  • Đối với các nhà quản lý đào tạo: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh đề cương chi tiết học phần môn TTHCM theo định hướng phát triển năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề trong luận án gồm những thành tố nào?

Luận án xác định cấu trúc NL GQVĐ gồm 4 năng lực thành tố:

  1. Năng lực phát hiện vấn đề (nhận diện, phân tích, phát biểu vấn đề).
  2. Năng lực đề xuất, lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề (thu thập thông tin, đề xuất/phân tích giải pháp, lựa chọn giải pháp phù hợp).
  3. Năng lực lập kế hoạch và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề (lập kế hoạch, thực thi giải pháp, điều chỉnh kế hoạch).
  4. Năng lực đánh giá giải pháp và tự điều chỉnh (đánh giá ưu/nhược điểm tiến trình, đề xuất hướng tự điều chỉnh, vận dụng vào bối cảnh mới).

2. Sinh viên khối ngành kỹ thuật có những đặc điểm tư duy nào ảnh hưởng đến việc học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh?

Sinh viên khối kỹ thuật thường trúng tuyển qua khối A, A1, có tư duy logic tự nhiên, thiên về cơ học, máy móc, thực nghiệm và thực chứng; ưa hành động, giải quyết vấn đề theo kỹ thuật thuần túy. Tư duy biện chứng của sinh viên khối này thường mang tính tự phát, giải quyết các tình huống cụ thể trước mắt, ít quan tâm đến vấn đề lý luận và thường xem môn LLCT là môn phụ.

3. Luận án đề xuất những nguyên tắc cơ bản nào để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên?

Luận án đề xuất 3 nguyên tắc cơ bản:

  1. Đảm bảo mục tiêu môn học.
  2. Đảm bảo tính thực tiễn.
  3. Bảo đảm phát huy tính tích cực học tập của người học.

4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại những cơ sở đào tạo nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 05 trường đại học: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung và Trường Đại học Xây dựng Miền Tây trong các năm học 2018–2019 và 2021–2022.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh điều gì?

Kết quả thực nghiệm sư phạm (qua 2 vòng kiểm tra và phân tích theo tiêu chí Cohen, phân phối tần số điểm số) cho thấy nhóm lớp thực nghiệm có điểm số học tập và mức độ phát triển các năng lực thành tố của NL GQVĐ vượt trội so với nhóm đối chứng, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm do luận án đề xuất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Sơn Tùng đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong lý luận và phương pháp dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh tại các trường đại học khối ngành kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay. Bằng việc xác lập khung lý thuyết 4 thành tố của năng lực giải quyết vấn đề và tiến hành khảo sát thực tiễn tại 05 trường đại học đại diện ba miền, công trình đã đề xuất hệ thống 3 nguyên tắc và các biện pháp sư phạm đồng bộ. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học theo định hướng tiếp cận năng lực người học.