Giáo trình Giải phẫu so sánh động vật có xương sống - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Tài liệu giáo trình Giải phẫu so sánh động vật có xương sống của Đại học Sư phạm Hà Nội, nghiên cứu cấu tạo cơ quan và quy luật tiến hoá sinh học.

Chuyên ngành

Sinh học

Tác giả

Hà Đình Đức, Nguyễn Lân Hùng Sơn

Thể loại

Giáo trình

2014

263
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải phẫu so sánh động vật có xương sống ĐH Sư phạm

Giải phẫu so sánh động vật có xương sống giữ vị trí trọng tâm trong chương trình đào tạo sinh học tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Môn học phân tích sâu cấu trúc giải phẫu của các loài động vật từ dạng nguyên thủy đến bậc cao. Nền tảng môn học gắn liền với giáo trình chuẩn mực do Giáo sư Hà Đình Đức và Phó Giáo sư Nguyễn Lân Hùng Sơn biên soạn. Bộ môn này cung cấp kiến thức nền tảng về tổ chức hình thái sinh học. Nội dung bài giảng kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh điển và thành tựu sinh học hiện đại. Sinh viên tiếp cận quy luật hình thành các hệ cơ quan phức tạp. Các hệ cơ quan bao gồm da, vận động, tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp, thần kinh và sinh dục. Việc đối chiếu cấu tạo giữa các đại diện giúp làm sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài. Môn học rèn luyện tư duy logic cho giảng viên tương lai. Nghiên cứu hình thái học đóng vai trò cầu nối giữa phôi sinh học và phân loại học hiện đại. Giáo trình chuẩn của Đại học Sư phạm định hình phương pháp luận khoa học vững chắc. Mọi kết luận đều dựa trên bằng chứng giải phẫu khách quan và chính xác.

1.1. Lịch sử biên soạn giáo trình tại Khoa Sinh học

Khoa Sinh học thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội có bề dày giảng dạy bộ môn giải phẫu. Giáo trình giải phẫu so sánh ra đời nhằm chuẩn hóa nội dung cho bậc đại học và sau đại học. Tác phẩm do cố Giáo sư Hà Đình Đức cùng Giáo sư Nguyễn Lân Hùng Sơn trực tiếp thực hiện. Cuốn sách trải qua nhiều lần tái bản, bổ sung số liệu thực nghiệm quý giá. Tác giả đúc kết nguồn tư liệu giải phẫu phong phú từ mẫu vật thực địa và hóa thạch. Công trình này đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nghiên cứu sinh học động vật. Giáo trình đã trở thành cẩm nang cốt lõi cho nhiều thế hệ nhà giáo.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng của môn học

Môn học tập trung phân tích đối tượng động vật có xương sống hiện hữu kết hợp các dạng hóa thạch. Mục tiêu hàng đầu là xác định nguồn gốc biến đổi qua các bậc tiến hóa. Nghiên cứu tập trung vào những cơ quan tương đồng có cùng nguồn gốc phôi thai. Cấu trúc cơ quan phản ánh sự thích nghi sâu sắc với môi trường sống. Từ dạng sống dưới nước của lớp Cá, động vật chuyển dịch lên môi trường cạn. Quá trình này hình thành nên Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú. Kiến thức giúp người học nhận định quy luật phân hóa loài một cách toàn diện.

II. Phân tích tiến hóa giải phẫu so sánh động vật có xương sống

Phân tích giải phẫu phát hiện nhiều thách thức trong việc xác định nhánh tiến hóa chính xác. Động vật dây sống sơ khai như cá lưỡng tiêm từng bị coi là tổ tiên trực tiếp. Tuy nhiên, lối sống vùi cát chuyên hóa cao đã ngăn cản sự phát triển não bộ của loài này. Cấu tạo thận nguyên đơn và số khe mang dày đặc chứng minh cá lưỡng tiêm là nhánh rẽ độc lập. Trong khi đó, ấu trùng Hải tiêu thuộc phân ngành Có bao cung cấp manh mối tiến hóa quan trọng. Giả thuyết của Garstang chỉ rõ động vật có xương sống bắt nguồn từ ấu trùng sinh. Ấu trùng kéo dài đời sống tự do và thành thục sinh dục trước khi biến thái. Sự tiến hóa hệ xương cũng ghi nhận bước chuyển mình ngoạn mục của các bộ thú. Điển hình là họ Ngựa với tiến trình tiêu giảm ngón chân rõ rệt qua các kỷ địa chất. Tổ tiên Eohippus có bốn ngón trước khi thu gọn thành một ngón ở chi Equus hiện đại. Phân tích so sánh giải phẫu loại bỏ các phỏng đoán sai lệch về lịch sử sự sống.

2.1. Vấn đề nguồn gốc tổ tiên qua phân ngành Dây sống

Nguồn gốc động vật có xương sống đặt ra câu hỏi phức tạp cho giới phân loại. Nhóm Cá lưỡng tiêm bộc lộ những thích nghi thứ cấp cản trở tiến hóa hình thái thần kinh. Lớp Hải tiêu bám cố định mất dần cấu trúc dây sống ở giai đoạn trưởng thành. Tuy nhiên ấu trùng dạng nòng nọc vẫn giữ trọn vẹn bốn đặc điểm then chốt của ngành Dây sống. Cơ chế ấu trùng sinh giúp duy trì khả năng bơi lội và trao đổi chất linh hoạt. Dạng ấu trùng biến đổi này mở đường phát sinh nhóm có hộp sọ. Đây là mắt xích giải phẫu mấu chốt để hiểu rõ nguồn gốc tổ tiên.

2.2. Sự biến đổi cơ quan thích nghi ở động vật trên cạn

Sự biến đổi hệ xương và răng thể hiện rõ áp lực chọn lọc của môi trường tự nhiên. Bộ Guốc lẻ và họ Ngựa là dẫn chứng tiêu biểu nhất trong tiến hóa giải phẫu. Loài Eohippus đầu thế Eoxen sở hữu bốn ngón chân chạm đất trên nền rừng ẩm. Môi trường đồng cỏ xuất hiện buộc các thế hệ kế tiếp như Mesohippus và Miohippus thay đổi. Ngón giữa chịu lực tăng dần kích thước để tối ưu hóa vận tốc chạy. Đến chi Equus hiện đại, các ngón bên tiêu biến hoàn toàn thành xương trâm. Răng hàm cũng chuyển từ dạng mấu thấp sang mặt nhai dạng lược phẳng. Biến đổi giải phẫu này giúp nghiền nát thức ăn cỏ cứng hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu giải phẫu so sánh động vật có xương sống

Nghiên cứu giải phẫu so sánh đòi hỏi hệ thống phương pháp chặt chẽ và khoa học. Phương pháp so sánh giải phẫu hình thái giữ vị trí trung tâm. Nhà khoa học quan sát cấu trúc cơ quan trên nhiều đại diện khác nhau. Sự đối chiếu tìm ra các nét đồng nhất và phân hóa thích nghi. Tiếp theo, phương pháp phôi sinh học theo dõi sự phát triển cá thể từ hợp tử. Quy luật phát sinh chủng loại phản ánh lịch sử tiến hóa thông qua phôi thai. Các mầm cơ quan tương đồng chứng minh nguồn gốc chung giữa các nhóm động vật. Cuối cùng, phương pháp lịch sử gắn kết dữ liệu hình thái với hóa thạch cổ sinh. Lớp trầm tích địa chất cung cấp niên đại xác thực cho từng biến đổi giải phẫu. Kết hợp ba phương pháp giúp phân tích toàn diện cuộc sống loài vật. Phương pháp phân tích đi sâu vào từng chi tiết mô học. Phương pháp tổng hợp liên kết các dữ liệu thành quy luật tiến hóa thống nhất. Nhờ vậy, sinh học thực nghiệm loại bỏ hoàn toàn các suy đoán chủ quan thiếu căn cứ.

3.1. Phương pháp so sánh giải phẫu hình thái và phôi sinh học

Phương pháp hình thái đối chiếu trực tiếp các cấu trúc tương đồng trên sinh vật hiện sống. Nhà nghiên cứu bóc tách từng chi tiết của hệ xương, cơ bắp và mạch máu. Việc so sánh làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự tương đồng hay dị biệt. Đồng thời, phôi sinh học khảo sát sự phân cắt tế bào và tạo mầm cơ quan. Quá trình phát triển phôi tái hiện tóm tắt lịch sử tiến hóa của tổ tiên. Sự xuất hiện tạm thời của khe mang ở phôi chim và thú là bằng chứng không thể bác bỏ. Sự kết hợp hai hướng tiếp cận tạo cơ sở định danh loài chính xác.

3.2. Phương pháp lịch sử và phân tích mẫu vật cổ sinh

Phương pháp lịch sử khôi phục dòng thời gian tiến hóa thông qua di tích hóa thạch. Mẫu vật cổ sinh cung cấp dạng trung gian giữa các nhóm động vật lớn. Hóa thạch xương sọ, chi và cột sống phản ánh áp lực sinh thái trong từng giai đoạn. Khoa học phân tích niên đại phóng xạ xác định chính xác thời điểm xuất hiện của loài. Kỹ thuật tổng hợp liên kết chuỗi dữ liệu rời rạc thành cây phát sinh hoàn chỉnh. Dữ liệu cổ sinh học đóng vai trò kiểm chứng các kết luận từ giải phẫu so sánh. Sự đối chiếu lịch sử giúp loại bỏ hoàn toàn các giả định thiếu căn cứ.

IV. Ứng dụng giải phẫu so sánh động vật có xương sống ĐH Sư phạm

Giải phẫu so sánh động vật có xương sống mang giá trị ứng dụng to lớn trong giáo dục và nghiên cứu chuyên sâu. Tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, bộ môn xây dựng tư duy sinh học tiến hóa vững vàng cho sinh viên. Người học nắm vững kiến thức hình thái để giảng dạy chương trình giáo dục phổ thông mới. Kiến thức giải phẫu so sánh đóng vai trò quan trọng trong y sinh học và thú y. Việc hiểu rõ cấu trúc tương đồng giúp ứng dụng mô hình động vật thí nghiệm chuẩn xác vào điều trị y khoa. Bên cạnh đó, môn học hỗ trợ đắc lực cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Chuyên gia có thể nhận diện loài quý hiếm dựa trên đặc điểm giải phẫu xương và da. Sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng thực hành phân tích hình thái đạt chuẩn quốc tế. Môn học kết tinh trí tuệ của đội ngũ giáo sư đầu ngành tại Việt Nam. Giáo trình tiếp tục là tài liệu tham khảo cốt lõi cho bậc sau đại học. Ngành sinh học khẳng định vị thế dẫn đầu trong nghiên cứu hình thái động vật.

4.1. Đào tạo học thuật và giảng dạy sinh học sư phạm

Bộ môn cung cấp nền tảng chuyên môn cho giảng viên và giáo viên sinh học tương lai. Việc hiểu bản chất giải phẫu giúp bài giảng trực quan và thuyết phục hơn. Sinh viên thực hành kỹ năng giải phẫu và xử lý mẫu vật trong phòng thí nghiệm hiện đại. Quá trình học tập hình thành năng lực phân tích logic và phương pháp luận khoa học. Nguồn học liệu từ giáo trình chuẩn mực hỗ trợ biên soạn bài giảng điện tử sinh động. Nhiều cựu sinh viên đã trở thành các nhà nghiên cứu đầu ngành trong nước. Chương trình đào tạo không ngừng đổi mới nhằm gắn liền lý thuyết với thực tế trường học.

4.2. Đóng góp trong y sinh học và bảo tồn động vật hoang dã

Giải phẫu so sánh đóng góp thiết thực cho ngành y sinh học đương đại. Cấu tạo cơ quan tương đồng giữa người và động vật bậc cao là nền tảng cho thử nghiệm lâm sàng. Các nghiên cứu tim mạch và hệ thần kinh đều tham chiếu giải phẫu thú linh trưởng. Trong lĩnh vực bảo tồn sinh học, hình thái học giúp xác định chính xác danh tính các loài nguy cấp. Cán bộ bảo tồn căn cứ vào cấu trúc xương sọ và sừng để phát hiện mẫu buôn bán trái phép. Tri thức giải phẫu hỗ trợ phục hồi hệ sinh thái và bảo vệ các nguồn gen bản địa quý hiếm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I PHÂN NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG Phân ngành động vật có xưcmg sống (Vertebrata) là phân ngành thuộc nhóm Có sọ (Craniata) trong ngành Dây sống (C hordata). 4 đặc điểm cơ bản của n g ành là: có dây sống, có ống thần kinh lưng, có khe m ang ở hầu và có đuôi sau hậu môn. Tuy nhiên, sự phân li theo lối sống vận động dinh dưỡng, sinh sản nên các cơ quan ư ong cơ thể đểu được sử dụng tích cực và biến đổi phát triển m ạnh. Sự tiến hoá thích nghi của động vật có xương sống th ể hiện từ tổ tiên có kiểu dinh dưỡng lọc thức ăn ở bùn đáy đến động vật có cấu tạo cơ thể hoàn thiện.

Hầu hết các cơ quan của động vật có xương sống phát triển cao hơn nhiều SO với hai phân ngành Sống đuôi (U ro chordata) và Sống đầu (C epha lo ch o rd a ta ). Cơ quan vận động (cơ, xương) và giác quan hoàn chỉnh. Cơ quan dinh dưỡng (tiêu hoá, hô hấp, tuẩn hoàn, bài tiết) phân hoá, cung cấp đầy đủ năng lượng hoạt động cho cơ thể. Hệ thần kinh (chủ yếu là não bộ) phát triển cao nhất, đảm bảo điều kiện hoạt động tích cực của cơ thể.

ĐẶC ĐIỂM CHUNG 1. Hình dạng Tuỳ thuộc vào m ôi trường sống, động vật có xương sống có hình dạng thay đổi, thích nghi. Có thể phân biệt hai dạng chủ yếu sau: - Đ ộng vật có xương sống ở nước (dạng cá) thân gồm 3 phần: đầu (caput), m ình (corpus) và đuôi (cauda). Cơ quan chuyển vận là vây (pinna) và đuôi.

Vây gồm vây lẻ và vây chẩn; đuôi thường phát triển vì là cơ quan chuyển vận chủ yếu. - Đ ộng vật có xương sống ở cạn có thân gôm 5 phân: ngoài 3 phân như dạng ờ nước, còn có thêm phần cổ (cervis) và phần hông (sacra). Phần đuôi của dạng ờ cạn thường tiêu giảm. Cơ quan chuyển vận là chi năm ngón.

N goài chức năng chuyển vận, chi năm ngón còn có thêm chức năng nâng đỡ cơ thể chuyển vận ữên giá thể cứng. Vỏ da - Chức năng của vỏ da: + Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân bên ngoài (cơ giổi, hoá học, quang học, sinh bệnh,. 7 + Tham gia vào quá trình trao đổi chất (hô hấp, bài tiết). + Cảm giác, nhờ các đầu m út thần kinh phân bố dưới da.

Cấu tạo vỏ da - Cấu tạo vỏ da gồm hai lớp biểu bì và bì. Hai lớp này có nguồn gốc khác nhau. + Biểu bì (epiderm is): gổm biểu m ô nhiều tầng, có nguồn gốc ngoại bì. Biểu bì có những sản phẩm như tuyến da ở cá, ếch nhái, thú; vảy sừng ờ bò sát, lông vũ ở chim, lông m ao ở thú,.

+ Bì (dermis): nằm dưới biểu bì, gồm m ô liên kết có nguồn gốc từ trung bì. Trang bì cũng có thể tham gia vào việc hình thành m ột số sản phẩm da như vảy cá, xương bì ở bò sát, lông chim , răng thú,. Tầng biểu bì ở ngoài thường m ỏng hơn SO vói tầng bì ở trong. N goài ra, trong tầng bì sâu còn có lớp dưới bì hay còn gọi là hạ bì.

v ề chức năng thì lớp biểu bì là lớp bảo vệ, còn lớp bì là nơi nuôi dưỡng và làm chỗ dựa cho lớp biểu bì. Bộ xương Cơ thể động vật có xương sống có bộ xương ữong tạo thành bộ khung vững chắc bằng sụn hay xượng có tác dụng nâng đỡ cơ thể, giúp cơ thể chịu đựng được sức hút của trọng lực. N hờ có bộ xương vững chắc, cơ thể động vật có xương sống phát triển đạt được kích thước lớn, một số loài lớn nhất trong giới đông vật. Dây sống chỉ tổn tại ở giai đoạn phôi; ở dạng trưởng thành thường được thay thế bằng cộ t sống.

Bộ xương gồm 3 phần chính: xương trục (cột sống), xương sọ và xương chi. - Xương trục: ở nhóm động vật bậc thấp là dây sống không phân đốt; ở nhóm động vật bậc cao là cột sống phân đốt có cấu trúc vững chắc, linh hoạt. - Xương sọ: bao gồm sọ não, bảo vệ não bộ và các cơ quan cảm giác vùng đầu; sọ tạng là cơ quan nâng đỡ phẩn đẩu ống tiêu hoá và có nhiệm vụ bắt và nghiền mồi. - Xương chi: nhóm ở nước là vây chẵn, vây lẻ cấu tạo đơn giản; nhóm ở cạn là kiểu chi 5 ngón có cấu tạo vũng chắc, linh hoạt.

Hình thái bộ xương của các loài trong phân ngành động vật có xương sống là vô cùng đa dạng và có thể dễ dàng nhận thấy trên-hình 1. N hìn chung xương hình thành bằng hai cách: từ màng liên kết thành sụn rồi sụn được thay th ế bằng xương là xương gốc sụn; từ màng liên kết thấm thêm chất xương thành xương ngay là xương bì. Cơ thể động vật có xương sống thường có cả xương gốc sụn và xương bì. Hệ cơ Hệ cơ có 2 loại: - C ơ thân là cơ vân, tương ứng vói các bộ phận vận động mạnh, chịu sự chỉ huy của trung ương thần kinh.

- C ơ tạng thường là cơ trơn, có Ưong các nội quan, chịu sự chỉ huy của thần kinh giao cảm (là phẩn thần kinh sinh dưỡng gồm các tế bào thần kinh nằm ở phẩn bên của tuỳ sống; tua dài được gửi đến chuỗi hạch giao cảm nằm hai bên cột sống hoặc các đám rối nằm truớc cột sống). Hệ tiêu hoá Hệ tiêu hoá bao gồm ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá. - Ông tiêu hoá chia thành 5 phần: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột. Mỗi phẩn có chức nâng riêng, có cấu tạo phù hợp và tiến hoá phức tạp qua các lớp động vật.

- Tuyến tiêu hoá gồm: tuyến nước bọt, gan, tuỵ, dạ dày, ruột. Tuyến tiêu hoá tiết các loại enzim phân giải prôtit, lipit và gluxit. N hờ cấu tạo hoàn thiện dẫn nên quá trình tiêu hoá ở động vật có xương sống xảy ra nhanh chóng, hiệu quả cao. Hệ hô hấp Nhóm động vật ở nước hô hấp bằng mang, nhóm động vật ở cạn hô hấp bằng phổi.

M ang là những sợi mảnh ken sít, trong có mao mạch, trao đổi khí oxi và cacbonic hoà tan trong nước. 10 Phổi gồm nhiều phế nang hoặc mao quản khí bọc bởi mạng lưới mao mạch, trao đổi khí oxi và cacbonic tự do ưong không khí. Động vật càng tiến hoá thì diện tích phổi càng lớn, cơ quan hô hấp càng hoàn thiện. Hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn ở động vật có xương sống có cấu tạo tiến bộ nhất SO với các ngành động vật khác, bao gồm hệ tuần hoàn máu (kín) và hệ tuần hoàn bạch huyết (hở).

Tuần hoàn máu có 3 phẩn chính: tim, mạch và máu. Tim là một khối cơ lớn và khoẻ, co bóp đưa máu đến khắp nơi ưong cơ thể nhờ hệ mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) rất phát ưiển và có cấu tạo thích nghi vói chức năng. Máu và bạch huyết là mô liên kết lỏng, cấu tạo phù hợp với nhiệm vụ vận chuyển, trao đổi chất và bảo vệ, tiêu diệt các thể lạ xâm nhập vào cơ thể. Hệ thần kinh Hệ thần kinh ở động vật có xương sống tập trung thành trục thần kinh não tuỷ, não nằm trong hộp sọ, tuỷ nằm trong cung thần kinh của các đốt sống.

Não bộ phình thành 5 phần: não tận cùng, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành tuỷ, mỗi phần có chức năng riêng. Sơ đổ não bộ động vật có xương sống được thể hiện trong hình 1. Sơ đồ não bộ động vật có xương sống A. Não bộ nhìn bên; B.

Não bộ nhìn trên; C: Não bộ cắt dọc. 11 Từ não có 10 - 12 đôi dây thần kinh não liên hệ các cơ quan vùng đầu, cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp,. Từ tuỷ có nhiều đôi dây thần kinh tuỷ toả đi khắp thân và nội tạng, có vai ư ò cảm giác, vận động. Ngoài thần kinh trung ương còn có hệ thần kinh giao cảm điều khiển vận động tự động của các nội quan.

Giác quan Giác quan là các cơ quan thụ cảm bên ngoài của hệ thần kinh, bao gồm 5 giác quan chính: - Xúc giác: tiếp thu các kích thích về tiếp xúc, đau đớn, nhiệt độ. - K h ứ u giác: tiếp thu các kích thích vể mùi. - Vị giác: tiếp thu các kích thích về vị. - Thính giác: tiếp thu các kích thích về âm thanh.

- Thị giác: tiếp thu các kích thích về ánh sáng, m àu sắc, hình ảnh,. Do hệ thần kinh và các giác quan phát triển nên động vật có xương sống tiếp thu và trả lòi rất nhanh nhạy vói các kích thích từ môi trường ngoài và môi trường bẽn trong cơ thể. Hệ bài tiết Cơ quan bài tiết ở động vật có xương sống là đôi thận ịrenes) và đôi ống dẫn niệu (ureter). Thân gồm nhiều vi thể thận, các vi thể thận không thông thảng với ngoài mà có ống dẫn riêng đổ nước tiểu về bể thận, rồi đổ chung vào m ột đôi ống niệu, đổ ra xoang niệu sinh dục (sinus urogenitalis) hay lỗ huyệt.

Ở m ột sô' lớp động vật còn có thêm bóng đái (vesica urinaria) chứa nước tiểu trước khi đổ ra ngoài. Ỏ phỏi tất cả đều có tiền thận đem giản, còn liên hệ vói thể xoang; tiếp sau có Irung thận, cấu tạo phức tạp hơn, mất liền hệ với thể xoang vì đã hình thành các vi thể thận lọc chất thải trực tiếp từ mạch máu. Riêng bò sát, chim, thú có hậu thận với cấu tạo giúp cho việc lọc, thải hoàn chỉnh thích nghi với đòi sống ở cạn hoàn toàn. Hệ sinh dục Động vật có xương sống chỉ có một hình thức sinh sản hữu tính, tất cả đều phân tính.

Đực và cái đều có một đôi tuyến và m ột đôi ống dẫn sinh dục cấu tạo phức tạp. N goài ra, tuỳ nhóm động vật còn có thể có thêm các phẩn phụ khác như cơ quan giao cấu, tuyến phụ,. 12 Trong quá trình phát triển của động vật có xương sống, ống dẫn sinh dục và ống dẫn niệu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các tuyến nội tiết Các tuyến nội tiết tiết kích thích tố vào máu có tác dụng kích thích và điều hoà hoạt động của m ột số cơ quan hay toàn bộ cơ thể.

Các tuyến nội tiết chính gồm: tuyến giáp trạng (thyroid gland), tuyến cân giáp (parathyroid gland), tuyến ức (thymus gland), tuyến yên (pitutary gland), tuyến trên thận (a d re n a l gland). Sinh sản và phát triển Động vật có xương sống đa số đẻ trứng (noãn sinh).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hà Đình Đức, Nguyễn Lân Hùng Sơn (2014), Giải phẫu so sánh động vật có xương sống, Giáo trình, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
APA 7
Hà, Đ. Đ., & Nguyễn, L. H. S. (2014). Giải phẫu so sánh động vật có xương sống [Giáo trình, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giai-phau-so-sanh-dong-vat-co-xuong-song-dhsp-ha-noi/9646534487
IEEE
Đ. Đ. Hà and L. H. S. Nguyễn, "Giải phẫu so sánh động vật có xương sống," Giáo trình, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội, 2014. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giai-phau-so-sanh-dong-vat-co-xuong-song-dhsp-ha-noi/9646534487

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác