Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành nuôi tôm tại Việt Nam đã có bước tăng trưởng vượt bậc trong hơn một thập kỷ qua. Theo số liệu của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), tính đến năm 2019, diện tích nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng của cả nước đã vượt 600.000 ha, đóng góp 40–45% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản hàng năm, tương đương giá trị 3,5–4 tỷ USD. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các vùng nuôi thâm canh mật độ cao, cùng tình trạng thiếu quy hoạch và sử dụng nhiều hóa chất, đã gây áp lực lớn lên môi trường tiếp nhận.
Các khảo sát thực tế cho thấy có tới 48,0–87,3% lượng nitơ (N) và 75,0–94,0% lượng phospho (P) đưa vào ao nuôi qua thức ăn không được tôm hấp thụ để chuyển hóa thành sinh khối, mà bị thải thẳng ra môi trường qua việc thay nước, xả thải khi thu hoạch và lắng đọng trong bùn đáy. Tính trung bình, để sản xuất mỗi tấn tôm thương phẩm, môi trường phải tiếp nhận khoảng 16,8–157,2 kg N và 2,3–45,9 kg P. Sự tích tụ hợp chất hữu cơ dư thừa kích thích vi sinh vật kỵ khí phát triển, làm suy giảm oxy hòa tan và mất cân bằng hệ sinh thái thủy vực.
Để xử lý nguồn nước thải này, phương pháp sinh học sử dụng vi khuẩn tía quang hợp không lưu huỳnh (VKTQH) thuộc chi Rhodobacter được đánh giá là giải pháp có tính khả thi cao. Nhóm vi khuẩn này có khả năng quang dưỡng không sản sinh oxy, chuyển hóa linh hoạt các hợp chất hữu cơ và oxy hóa các hợp chất khử của lưu huỳnh trong điều kiện kỵ khí lẫn hiếu khí. Mặc dù vậy, các nghiên cứu khai thác nguồn giống vi sinh vật bản địa tại khu vực miền Trung còn hạn chế. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Diệu Huệ Nghĩa tập trung giải quyết vấn đề này với các mục tiêu và nội dung cụ thể sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Tuyển chọn được các chủng vi khuẩn Rhodobacter sp. bản địa có khả năng sinh trưởng nhanh và hoạt tính xử lý các chất hữu cơ mạnh từ nguồn nước thải ao nuôi tôm.
- Nội dung/Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân lập các chủng vi khuẩn Rhodobacter sp. từ mẫu nước thải ao nuôi tôm tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam.
- Khảo sát đặc điểm hình thái, đặc tính sinh lý, sinh hóa và tuyển chọn chủng vi khuẩn tiềm năng.
- Định danh chủng vi khuẩn tuyển chọn đến cấp độ loài bằng kỹ thuật sinh học phân tử (khuếch đại gen 16S rRNA) và xây dựng cây phát sinh loài.
- Khảo sát đường cong sinh trưởng, các yếu tố ảnh hưởng (pH, độ mặn, ánh sáng) và đánh giá hiệu quả xử lý chất hữu cơ (thông qua chỉ số COD) của chủng vi khuẩn đã định danh.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chủng VKTQH không lưu huỳnh thuộc chi Rhodobacter sp. phân lập từ nước thải ao nuôi tôm.
- Phạm vi không gian: Thu mẫu ngoài thực địa tại thôn Trường Định (xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng) và thôn Hiệp Hưng/Hiệp Hải (xã Bình Hải/Bình Hưng, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam). Các thực nghiệm được thực hiện tại hệ thống Phòng thí nghiệm Công nghệ Vi sinh, Sinh học Đại cương, Sinh học Tế bào và Công nghệ Môi trường thuộc Khoa Sinh – Môi trường, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và đặc điểm đối tượng
Khóa luận dựa trên lý thuyết phân loại học và sinh lý học vi sinh vật của Bergey (1989, 2001). Vi khuẩn tía quang hợp không lưu huỳnh thuộc lớp Alphaproteobacteria, là các vi khuẩn Gram âm, đơn bào, có sắc tố quang hợp chính là bacteriochlorophyll a hoặc b cùng các nhóm carotenoid (spirilloxanthin, spheroidene, lycopene). Điểm đặc thù trong cơ chế quang dưỡng của Rhodobacter là quang hợp dị dưỡng hoặc tự dưỡng không thải oxy ($O_2$), sử dụng các chất hữu cơ đơn giản hoặc hợp chất khử của lưu huỳnh ($H_2S$, $S_2O_3^{2-}$) làm chất cho điện tử. Về mặt trao đổi chất:
- Đồng hóa hợp chất 1-C (formate, methanol, CO) nhờ enzyme formate-dehydrogenase và chu trình Calvin (vai trò của enzyme RubisCO).
- Đồng hóa hợp chất 2-C (acetate) qua chu trình glyoxylate với enzyme chìa khóa isocitrate lyase (ICL).
- Chuyển hóa hợp chất 3-C (pyruvate) thông qua các hệ enzyme pyruvate dehydrogenase, pyruvate carboxylase (PC) và pyruvate kinase (PK).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Tác giả đã triển khai hệ thống phương pháp thực nghiệm vi sinh và sinh học phân tử bao gồm:
- Phương pháp thu mẫu và làm giàu: Thu mẫu nước thải theo tiêu chuẩn TCVN 8880:2011, chứa trong bình vô trùng 500 ml, bảo quản ở 4°C và xử lý trong vòng 24 giờ. Làm giàu VKTQH trong bình thủy tinh 100 ml bằng môi trường DSMZ-27 lỏng (tỷ lệ mẫu:môi trường là 1:1), ủ dưới ánh sáng tự nhiên ở nhiệt độ 28–30°C, pH 6,8–7,0.
- Phương pháp phân lập và thuần khiết giống: Lấy sinh khối từ các vạch màu đỏ tía bám trên thành bình, cấy ria trên đĩa thạch DSMZ-27, ủ sáng từ 3–5 ngày để thu khuẩn lạc đơn. Giữ giống thuần trên ống thạch nghiêng ở 10°C (cấy truyền định kỳ hàng tháng) hoặc bảo quản trong dung dịch glycerol 40% ở nhiệt độ âm sâu.
- Phương pháp quan sát hình thái và thử nghiệm sinh hóa: Nhuộm Gram quan sát dưới kính hiển vi quang học ở vật kính dầu 100x; thử nghiệm lên men đường (glucose, fructose, maltose) trên môi trường chứa phenol red 0,1% ở 37°C trong 24–48 giờ; thử nghiệm enzyme catalase với dung dịch $H_2O_2$ 3%; thử nghiệm phân giải urea trên môi trường lỏng Urea Christensen; thử nghiệm sử dụng citrate trên môi trường thạch nghiêng Simmons Citrate.
- Phương pháp sinh học phân tử: Tách chiết DNA tổng số; khuếch đại đoạn gen 16S rRNA bằng kỹ thuật PCR với cặp mồi phổ biến 27F (5’-AGAGTTTGATCCTGGCTCAG-3’) và 1492R (5’-GGTTACCTTGTTACGACTT-3’); kiểm tra sản phẩm PCR bằng điện di gel agarose; giải trình tự nucleotide tại Công ty Apical Scientific Sequencing (Malaysia). Phân tích độ tương đồng bằng công cụ BLAST trên cơ sở dữ liệu NCBI; gióng hàng trình tự bằng phần mềm MUSCLE; xác định mô hình thay thế nucleotide tối ưu theo chuẩn BIC (Bayesian Information Criterion) bằng Modeltest; xây dựng cây phát sinh loài theo phương pháp Maximum Likelihood (ML) với mô hình GTR+G+I và phân tích bootstrap 1000 lần lặp trên phần mềm MEGA X.
- Phương pháp khảo sát sinh lý và động thái sinh trưởng: Khảo sát ảnh hưởng của dải pH (từ 4,0 đến 9,0) và dải độ mặn (0‰, 10‰, 15‰, 20‰, 25‰, 30‰, 35‰ NaCl) trong hai điều kiện chiếu sáng và che tối. Đo mật độ quang $OD_{660nm}$ bằng máy quang phổ Jasco V750 định kỳ 12 giờ/lần; xây dựng tương quan giữa $OD_{660nm}$ và log(CFU/ml); tính tốc độ sinh trưởng ($\mu$) theo công thức $\mu = \frac{\ln X_t - \ln X_0}{t - t_0}$.
- Phương pháp đánh giá khả năng xử lý chất hữu cơ: Nuôi cấy chủng tuyển chọn trong 30 bình tam giác thể tích 300 ml chứa môi trường nước thải giả định bổ sung glucose ở các mức nồng độ carbon: 10, 50, 100, 200, 400 mg C/L, thiết lập ở pH 7, độ mặn 25‰, cường độ chiếu sáng 3000 lux trong 7 ngày. Lô đối chứng không bổ sung vi khuẩn. Đo hàm lượng COD hàng ngày theo phương pháp chuẩn độ permanganate (TCVN/QCVN).
- Phương pháp xử lý số liệu: Mọi thí nghiệm được lặp lại 3 lần; dữ liệu được xử lý thống kê trên phần mềm Microsoft Excel và RStudio.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các cơ sở lý luận và tổng hợp tài liệu nghiên cứu về vi khuẩn tía quang hợp chi Rhodobacter:
- Trình bày lịch sử phát hiện từ năm 1907 (Molisch) và các bước chuyển dịch trong phân loại học từ hệ thống Bergey (1989, 2001) đến phân loại dựa trên trình tự gen 16S rRNA.
- Phân tích sâu về đặc tính sinh thái, cấu trúc màng quang hợp, hệ sắc tố bacteriochlorophyll $a/b$, cơ chế quang hợp anoxygenic, chu trình chuyển hóa lưu huỳnh tự nhiên và các con đường đồng hóa hợp chất hữu cơ (1-C, 2-C, 3-C).
- Tổng thuật các tiềm năng ứng dụng: sản xuất protein đơn bào (hàm lượng protein chiếm 60–70% khối lượng khô, giàu acid amin thiết yếu), sinh tổng hợp Coenzyme Q10, sản xuất phytohormone (auxin, IAA, ABA, cytokinin) và xử lý ô nhiễm môi trường nước.
- Điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước (nhóm tác giả Đỗ Thị Liên, Đoàn Thị Bắc) và quốc tế (Kobayashi, Okimasu, EI Madukasi, Wen Luo, Xiaoping Zhang, Stefania Costa, Sayadi & Nourzadeh) về hiệu quả xử lý COD, nitơ, sulfide và kim loại nặng trong nước thải chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả toàn bộ quy trình thực nghiệm được chuẩn hóa:
- Cung cấp tọa độ và địa điểm thu mẫu thực tế tại Đà Nẵng và Quảng Nam; chi tiết hóa quy trình làm giàu trên môi trường DSMZ-27 lỏng.
- Trình bày chi tiết các bước định danh hình thái, quy trình 4 phản ứng sinh hóa chuẩn (lên men đường, catalase, urea, citrate).
- Thiết lập chu trình nhiệt PCR: biến tính ban đầu 95°C (5 phút); 30 chu kỳ gồm biến tính 95°C (30 giây), gắn mồi 55°C (30 giây), kéo dài 72°C (1,5 phút); kéo dài kết thúc 72°C (10 phút).
- Quy định các thông số khảo sát ảnh hưởng của pH (dãy 4,0–9,0), độ mặn (dãy 0–35‰), phương trình hồi quy tương quan giữa OD và mật độ tế bào, cùng thiết kế thí nghiệm đánh giá hiệu suất giảm COD qua 7 ngày nuôi cấy.
Chương 3: Kết quả và biện luận
Tác giả trình bày và thảo luận các kết quả thực nghiệm thu được:
- Kết quả phân lập: Thu nhận được 4 chủng VKTQH ký hiệu từ RH01 đến RH04 từ các mẫu nước thải. Khuẩn lạc có dạng tròn, bề mặt lồi hoặc phẳng, đường kính từ 1,9 đến 3,3 µm (trung bình 2,7 µm), màu sắc đặc trưng từ hồng đậm, hồng nhạt đến nâu vàng.
- Đặc tính hình thái và sinh hóa: Cả 4 chủng đều là trực khuẩn/cầu khuẩn Gram âm. Chủng RH02 có tế bào hình cầu xếp chuỗi, cho phản ứng dương tính với cả 3 loại đường (glucose, fructose, maltose) và citrate; phản ứng âm tính với catalase và urea. Đối chiếu với khóa phân loại Bergey, chủng RH02 mang các đặc trưng điển hình của chi Rhodobacter.
| Ký hiệu chủng |
Vị trí thu mẫu |
Màu sắc khuẩn lạc |
Hình thái tế bào |
Gram |
Glucose |
Fructose |
Maltose |
Catalase |
Urea |
Citrate |
| RH01 |
Hòa Vang, Đà Nẵng |
Hồng đậm |
Hình trứng |
(-) |
(-) |
(-) |
(-) |
(+) |
(-) |
(-) |
| RH02 |
Thăng Bình, Quảng Nam |
Hồng nhạt |
Cầu, tạo chuỗi |
(-) |
(+) |
(+) |
(+) |
(-) |
(-) |
(+) |
| RH03 |
Thăng Bình, Quảng Nam |
Hồng nhạt |
Hình trứng |
(-) |
(-) |
(-) |
(-) |
(-) |
(+) |
(-) |
| RH04 |
Thăng Bình, Quảng Nam |
Nâu vàng |
Hình trứng |
(-) |
(-) |
(-) |
(-) |
(+) |
(+) |
(+) |
- Kết quả định danh sinh học phân tử chủng RH02: Sản phẩm PCR có kích thước khoảng 1500 bp. Kết quả giải trình tự đoạn gen 16S rRNA và đối chiếu BLAST cho thấy chủng RH02 có độ tương đồng 97,70% với loài Rhodobacter capsulatus. Cây phát sinh loài Maximum Likelihood khẳng định RH02 thuộc nhánh của Rhodobacter capsulatus với độ tương đồng 99% (tương đồng cao với các mã số đăng ký GenBank KF054927 và DQ001154).
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chủng RH02 (R. capsulatus):
- Ảnh hưởng của pH: Vi khuẩn sinh trưởng tốt trong dải pH 6,0–7,5 ở cả điều kiện chiếu sáng và che tối; pH < 5,0 ức chế sinh trưởng mạnh. Điều kiện chiếu sáng cho tốc độ sinh trưởng vượt trội, đạt cực đại tại pH = 7,0 với tốc độ sinh trưởng $\mu = 0,08$ (mật độ $15 \times 10^8$ CFU/ml), so với điều kiện tối đạt $\mu = 0,05$ (mật độ $12 \times 10^8$ CFU/ml). Mức pH = 7,0 được chọn làm điều kiện chuẩn.
- Ảnh hưởng của độ mặn: Chủng có khả năng chịu mặn tới 35‰, sinh trưởng tối ưu tại độ mặn 25‰. Dưới ánh sáng, tốc độ sinh trưởng tại độ mặn tối ưu cao gấp khoảng 9 lần so với điều kiện che tối.
- Động thái sinh trưởng: Chủng RH02 có pha tiềm phát (lag phase) kéo dài khoảng 36 giờ; pha lũy thừa (log phase) diễn ra mạnh từ 24–36 giờ đến 72 giờ; đạt mật độ cực đại tại thời điểm 72 giờ nuôi cấy ($\mu = 0,04$, mật độ $15 \times 10^8$ CFU/ml). Thời điểm thu nhận sinh khối tối ưu được xác định trong khoảng 48–60 giờ.
- Hiệu quả xử lý chất hữu cơ (COD): Trong môi trường nước thải giả định có chiếu sáng 3000 lux, chủng RH02 phát triển mạnh ở các nồng độ carbon 50, 100, 200 và 400 mg C/L, đạt mật độ tế bào cực đại $\sim 15 \times 10^8$ CFU/ml sau 4 ngày nuôi cấy. Sau 7 ngày, hiệu suất loại bỏ COD của vi khuẩn đạt mức cao từ 80% đến 85% ở dải nồng độ carbon 50–400 mg C/L; ở nồng độ thấp 10 mg C/L, hiệu suất xử lý đạt 45% (vượt trội so với nghiệm thức đối chứng không bổ sung vi khuẩn chỉ giảm 16,10%).
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Khóa luận đã định lượng rõ các chỉ số sinh học và hiệu suất công nghệ của chủng tuyển chọn:
| Thông số nghiên cứu |
Giá trị thực nghiệm ghi nhận |
| Số lượng chủng phân lập |
04 chủng (RH01, RH02, RH03, RH04) |
| Chủng tuyển chọn |
Chủng RH02 (Rhodobacter capsulatus) |
| Độ tương đồng gen 16S rRNA |
97,70% (BLAST NCBI) / 99% trên cây phát sinh loài ML |
| Kích thước sản phẩm PCR gen 16S |
~1500 bp |
| pH tối ưu cho sinh trưởng |
pH = 7,0 (thích hợp trong dải pH 6,0–7,5) |
| Độ mặn tối ưu cho sinh trưởng |
25‰ (khoảng thích nghi 0–35‰) |
| Thời gian đạt mật độ tế bào cực đại |
72 giờ nuôi cấy ($15 \times 10^8$ CFU/ml) |
| Thời điểm thu nhận sinh khối tối ưu |
48 – 60 giờ |
| Hiệu suất xử lý COD sau 7 ngày |
80 – 85% (ở dải nồng độ 50, 100, 200, 400 mg C/L) |
Đóng góp khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm về nguồn vi sinh vật quang dưỡng bản địa tại khu vực duyên hải miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam); làm sáng tỏ đặc tính sinh lý, khả năng chịu mặn và động học phân hủy chất hữu cơ của chủng vi khuẩn Rhodobacter capsulatus bản địa.
- Ý nghĩa thực tiễn: Xác lập bộ thông số công nghệ nuôi cấy tối ưu (môi trường DSMZ-27, nhiệt độ 28–30°C, pH = 7, độ mặn 25‰, thời gian thu sinh khối 48–60 giờ), cung cấp cơ sở cho việc nghiên cứu sản xuất các chế phẩm sinh học xử lý nước thải ao nuôi tôm tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thí nghiệm đánh giá hiệu quả xử lý COD mới thực hiện trên môi trường nước thải giả định bổ sung glucose ở quy mô phòng thí nghiệm; chưa đánh giá đồng thời khả năng chuyển hóa các hợp chất nitơ, phospho và sulfide trên nền nước thải ao nuôi tôm thực tế với đầy đủ các yếu tố dao động sinh thái.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Thử nghiệm tạo chế phẩm sinh học dạng lỏng hoặc chất mang từ sinh khối vi khuẩn Rhodobacter capsulatus RH02 để ứng dụng xử lý nước thải thực tế.
- Tiếp tục khảo sát khả năng và cơ chế xử lý hợp chất sulfide ($H_2S$) của chủng Rhodobacter capsulatus RH02.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học, cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Công nghệ sinh học, Vi sinh vật học, Kỹ thuật Môi trường và Nuôi trồng Thủy sản.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình phân lập, làm sạch và thuần dưỡng vi khuẩn tía quang hợp không lưu huỳnh từ mẫu nước có độ mặn.
- Phương pháp phân tích sinh học phân tử định danh vi khuẩn bằng cặp mồi 27F/1492R, xử lý dữ liệu di truyền bằng phần mềm MEGA X và xây dựng cây phát sinh loài Maximum Likelihood theo mô hình GTR+G+I.
- Thiết kế thực nghiệm khảo sát các thông số sinh lý (pH, độ mặn, ánh sáng) và phương pháp xác định COD bằng chuẩn độ permanganate để đánh giá tốc độ xử lý cơ chất hữu cơ.
Câu hỏi thường gặp
1. Chủng vi khuẩn RH02 được phân lập từ nguồn mẫu nào và có đặc điểm hình thái ra sao?
Chủng RH02 được phân lập từ mẫu nước thải ao nuôi tôm tại thôn Hiệp Hưng, xã Bình Hải, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Trên môi trường thạch DSMZ-27, khuẩn lạc có dạng tròn, bề mặt lồi, bóng, màu hồng nhạt, đường kính khoảng 3,1 µm. Tế bào vi khuẩn thuộc dạng hình cầu, đứng liên kết tạo thành chuỗi và là vi khuẩn Gram âm.
2. Bằng chứng phân tử nào xác nhận chủng RH02 là loài Rhodobacter capsulatus?
Đoạn gen 16S rRNA của chủng RH02 được khuếch đại bằng cặp mồi 27F/1492R cho sản phẩm PCR kích thước khoảng 1500 bp. Kết quả giải trình tự và phân tích BLAST trên NCBI cho độ tương đồng 97,70% với Rhodobacter capsulatus. Phân tích phát sinh loài trên MEGA X bằng phương pháp Maximum Likelihood cho thấy chủng RH02 cùng nhánh với Rhodobacter capsulatus với độ tương đồng 99% (tương đồng với các mã GenBank KF054927 và DQ001154).
3. Điều kiện nuôi cấy tối ưu cho sự sinh trưởng của chủng Rhodobacter capsulatus RH02 là gì?
Chủng RH02 sinh trưởng tối ưu trên môi trường DSMZ-27 lỏng ở nhiệt độ 28–30°C, pH = 7,0 (hoạt động tốt trong khoảng pH 6,0–7,5), độ mặn 25‰ (có thể thích nghi tới 35‰) dưới điều kiện chiếu sáng. Dưới ánh sáng, tốc độ sinh trưởng của chủng đạt $\mu = 0,08$, cao hơn rõ rệt so với điều kiện che tối ($\mu = 0,05$).
4. Động thái phát triển của chủng vi khuẩn RH02 diễn ra như thế nào qua các pha sinh trưởng?
Chủng vi khuẩn có pha tiềm phát (lag phase) kéo dài khoảng 36 giờ, pha lũy thừa (log phase) phát triển mạnh từ sau 24–36 giờ đến 72 giờ, đạt mật độ tế bào cực đại tại thời điểm 72 giờ ($15 \times 10^8$ CFU/ml, tốc độ tăng trưởng $\mu = 0,04$). Sau 72 giờ vi khuẩn bước vào pha suy vong; thời điểm thích hợp nhất để thu nhận sinh khối phục vụ ứng dụng là từ 48 đến 60 giờ.
5. Hiệu suất phân hủy chất hữu cơ (COD) của chủng vi khuẩn RH02 đạt mức bao nhiêu?
Sau 7 ngày thử nghiệm trên nước thải giả định có chiếu sáng 3000 lux, chủng vi khuẩn đạt hiệu suất xử lý COD từ 80% đến 85% tại các nồng độ carbon thử nghiệm 50, 100, 200 và 400 mg C/L. Ở nồng độ thấp 10 mg C/L, hiệu suất xử lý đạt 45%, trong khi lô đối chứng không có vi khuẩn chỉ giảm tự nhiên 16,10%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Diệu Huệ Nghĩa đã phân lập và định danh thành công chủng vi khuẩn tía quang hợp không lưu huỳnh bản địa Rhodobacter capsulatus RH02 từ nước thải ao nuôi tôm tại tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ các đặc tính sinh lý, xác định được điều kiện nuôi cấy tối ưu tại pH = 7, độ mặn 25‰ dưới điều kiện chiếu sáng và thời gian thu nhận sinh khối thích hợp sau 48–60 giờ. Với khả năng làm giảm 80–85% hàm lượng COD sau 7 ngày thử nghiệm, chủng R. capsulatus RH02 chứng minh tiềm năng ứng dụng thực tiễn trong công nghệ chế tạo chế phẩm sinh học xử lý ô nhiễm nước thải ao nuôi trồng thủy sản.