Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học chuyên ngành Đạo đức học (mã số: 9 22 90 06) với đề tài "Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức và vận dụng tư tưởng đó trong xây dựng đạo đức công chức ở Việt Nam hiện nay" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Khuyên thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Phúc, bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đội ngũ cán bộ, công chức giữ vai trò rường cột trong hệ thống chính trị Việt Nam; phẩm chất đạo đức của họ quyết định trực tiếp đến hiệu quả vận hành của bộ máy nhà nước cũng như củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Từ năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh số 76/SL về Quy chế công chức nhằm xác lập vị trí, chức năng và các chuẩn mực đạo đức đối với người làm việc trong bộ máy chính quyền nhân dân. Trong thời kỳ đổi mới, Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh Cán bộ, công chức (năm 1998, sửa đổi bổ sung năm 2000, 2003) và Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (được Quốc hội khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2008).

Sau hơn 30 năm đổi mới, bên cạnh những kết quả tích cực trong việc xây dựng đội ngũ công chức có năng lực và phẩm chất, thực tiễn nảy sinh tình trạng một bộ phận cán bộ công chức suy thoái đạo đức, lối sống, thiếu ý thức tôn trọng pháp luật, sa vào bệnh quan liêu, hách dịch, lạm quyền vì lợi ích cá nhân, rơi vào chủ nghĩa cá nhân. Bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính và đổi mới chính trị đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ công chức phát triển toàn diện, vừa "hồng" vừa "chuyên", lấy tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đạo đức cán bộ, nhưng việc nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với đạo đức công chức cùng quá trình vận dụng tư tưởng đó dưới góc độ chuyên ngành Đạo đức học vẫn còn khoảng trống cần được tiếp tục làm rõ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ tầm quan trọng và thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức ở Việt Nam, luận án đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng tư tưởng này vào công tác xây dựng đạo đức công chức tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, khái quát các kết quả nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức.
    2. Làm rõ một số nội dung cơ bản xung quanh tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức (khái niệm, cơ sở hình thành, nội dung, nguyên tắc, giá trị lý luận và ý nghĩa thực tiễn).
    3. Phân tích thực trạng việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức trong xây dựng đội ngũ công chức ở Việt Nam hiện nay và chỉ ra các nguyên nhân của thực trạng đó.
    4. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức trong xây dựng đạo đức công chức ở nước ta hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức và việc vận dụng tư tưởng đó trong xây dựng đạo đức công chức ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức trong công tác xây dựng đội ngũ công chức tại Việt Nam.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn từ thời kỳ đổi mới (năm 1986) đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính đã đạt được
Nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức - Đức Vượng (1995)
- Trần Văn Phòng (2003)
- Thành Duy & Lê Quý Đức (2007)
- Hoàng Trung (2010)
- Nguyễn Đăng Thành & Võ Kim Sơn (2012)
- Nguyễn Thị Kim Dung (2013)
Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về công tác cán bộ; xác định các tiêu chuẩn đạo đức lãnh đạo; phân tích các phạm trù đạo đức cơ bản (Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư, Trung, Hiếu); luận giải cấu trúc đạo đức công vụ và cách thức dùng người, bố trí cán bộ.
Nghiên cứu về thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức - Kỷ yếu hội thảo (1997)
- Nguyễn Chí Mỳ (1999)
- Nguyễn Trọng Chuẩn & Nguyễn Văn Phúc (2003)
- Bùi Thế Vĩnh (2003)
- Lương Đình Hải (2004)
- Nguyễn Thế Kiệt (2005, 2011)
- Trần Đình Huỳnh (2005)
- Phan Kiều Thanh Hương (2010)
- Cao Minh Công (2012)
- Lê Thị Hằng (2014)
- Nguyễn Thị Hồng Doan (2015)
Đánh giá tác động hai mặt của kinh tế thị trường đến đạo đức công chức; chỉ ra biểu hiện suy thoái đạo đức, chủ nghĩa cá nhân, quan liêu, tham nhũng; phân tích thực trạng chấp hành các quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức công vụ trong các cơ quan nhà nước.
Nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng - Thang Văn Phúc (2000)
- Tô Tử Hạ, Trần Anh Tuấn & Nguyễn Thị Kim Thảo (2002)
- Nguyễn Hữu Khiển (2003)
- Đào Duy Quát (2004)
- Nguyễn Duy Quý (2006)
- Lê Thị Hằng (2009)
- Bùi Đình Phong (2010)
- Nguyễn Tiến Trung (2010)
- Lê Đình Mùi (2012)
- Đỗ Xuân Tuất (2012)
- Cao Minh Công (2013)
- Trần Thị Anh Đào (2016)
- Trần Đình Huỳnh (2016)
Đề xuất các nhóm giải pháp: giáo dục chính trị tư tưởng, hoàn thiện thể chế và khung pháp lý công vụ, đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với dân chủ hóa, tăng cường kiểm tra giám sát, chống tham nhũng, tinh giản biên chế và đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn

Các công trình trước đây đã tiếp cận vấn đề đạo đức công chức dưới nhiều góc độ như khoa học quản lý, hành chính công, xây dựng Đảng hoặc nghiên cứu từng khía cạnh đạo đức riêng lẻ. Tuy nhiên, các đánh giá về việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng đạo đức công chức nhìn chung còn tản mạn, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống dưới góc độ triết học chuyên ngành Đạo đức học để làm rõ bản chất, cấu trúc, cơ sở hình thành, các nguyên tắc xây dựng đạo đức công chức theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời liên hệ chặt chẽ với bối cảnh cải cách hành chính tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án được triển khai dựa trên nền tảng:

  • Lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về đạo đức học và ý thức xã hội.
  • Hệ thống quan điểm, tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, cán bộ và công chức.
  • Quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về công tác cán bộ, xây dựng đạo đức công chức và cải cách nền hành chính quốc gia.
  • Sự kế thừa các kết quả nghiên cứu học thuật đã được công bố trong và ngoài nước liên quan đến đạo đức công vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp luận chung: Sử dụng nguyên lý của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức đạo đức, giữa kinh tế và đạo đức công vụ.
  • Phương pháp cụ thể: Kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn; phân tích và tổng hợp; phương pháp lịch sử và phương pháp logic; phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu.
  • Khai thác dữ liệu thứ cấp: Sử dụng kết quả nghiên cứu điều tra xã hội học và số liệu từ các công trình khoa học, báo cáo tổng kết thực tiễn đã công bố.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Các văn phẩm, bài viết, bài nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh (tiêu biểu như: "Yêu sách của nhân dân An Nam" năm 1919; "Đời sống mới" năm 1947; "Sửa đổi lối làm việc" tháng 10 năm 1947; tác phẩm "Đạo đức cách mạng" đăng trên Tạp chí Học tập tháng 12 năm 1958 dưới bút danh Trần Lực; các thư gửi Ủy ban nhân dân các kỳ, tỉnh, huyện, làng ngày 17 tháng 10 năm 1945).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước: Hiến pháp năm 1946 (đặc biệt Điều 1 và Điều 7), Hiến pháp năm 2013 (Điều 4); Sắc lệnh số 188/SL ngày 29 tháng 5 năm 1948 về sửa đổi chế độ công chức và thang lương; Sắc lệnh số 76/SL ngày 20 tháng 5 năm 1950 ban hành Quy chế công chức; Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998, 2000, 2003; Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của luận án gồm phần Mở đầu, 4 chương (14 tiết), Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả và Danh mục tài liệu tham khảo.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài qua 4 tiểu mục:

  • Tiết 1.1: Phân tích các công trình nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với đạo đức công chức, khẳng định các công trình đã chỉ rõ đạo đức là nền tảng của người cách mạng, người cán bộ công chức phải vừa có đức vừa có tài, giữ vững lòng trung thành với Tổ quốc và nhân dân.
  • Tiết 1.2: Tổng thuật các nghiên cứu về thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng đạo đức công chức thời kỳ đổi mới; chỉ ra tác động của nền kinh tế thị trường tạo ra sự chuyển biến trong thang giá trị đạo đức nhưng cũng làm nảy sinh chủ nghĩa cá nhân, suy thoái lối sống ở một bộ phận cán bộ.
  • Tiết 1.3: Phân tích các công trình bàn về giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức công vụ, hoàn thiện thể chế pháp lý, cơ chế kiểm tra, giám sát và phát huy tính tự giác tu dưỡng của công chức.
  • Tiết 1.4: Đánh giá tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây và xác định các nội dung khoa học cần tiếp tục đi sâu giải quyết trong luận án.

Chương 2: Tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với đạo đức công chức qua 4 tiểu mục:

  • Tiết 2.1 (Khái niệm đạo đức, đạo đức công chức, đạo đức công chức theo tư tưởng Hồ Chí Minh):
    • Đưa ra định nghĩa: Đạo đức công chức là dạng đặc biệt của đạo đức nghề nghiệp, bao gồm các chuẩn mực, nguyên tắc nhằm đánh giá, điều chỉnh thái độ, hành vi, cách xử sự và thực hiện bổn phận của công chức trong thực thi công vụ.
    • Phân tích bản chất xây dựng đạo đức công chức là quá trình tác động có mục tiêu nhằm chuyển hóa nhận thức đạo đức từ tự phát sang tự giác, trong đó cán bộ công chức vừa là đối tượng xây dựng vừa là chủ thể tự tu dưỡng.
    • Luận giải quan điểm Hồ Chí Minh: Người đồng nhất đạo đức cách mạng với đạo đức công chức vì hoạt động trong cơ quan nhà nước chính là làm cách mạng; đạo đức là cái "gốc" của tài năng trong mối quan hệ thống nhất giữa "đức" và "tài". Đạo đức được xem xét toàn diện qua ba mối quan hệ: mình đối với mình, mình đối với người, và mình đối với công việc.
  • Tiết 2.2 (Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức):
    • Cơ sở thực tiễn: Xuất phát từ yêu cầu xây dựng bộ máy nhà nước kiểu mới của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc; tư tưởng nhà nước pháp quyền hình thành từ bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919), Hiến pháp năm 1946; việc ban hành các Sắc lệnh 188/SL (1948) và Sắc lệnh 76/SL (1950); xác lập vị thế công chức vừa là người "dẫn đường" vừa là "công bộc", "đầy tớ" của nhân dân, đòi hỏi người cán bộ phải biết trọng liêm sỉ và danh dự.
    • Tiền đề lý luận: Bắt nguồn từ truyền thống đạo đức dân tộc Việt Nam; kế thừa chọn lọc các giá trị tích cực của văn hóa phương Đông (Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo), cải biến các chuẩn mực như Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Tín, Trung, Hiếu mang nội hàm cách mạng mới; tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và nền tảng đạo đức cộng sản của Chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Tiết 2.3 (Nội dung cơ bản của đạo đức công chức và những nguyên tắc xây dựng đạo đức công chức theo tư tưởng Hồ Chí Minh): Trình bày hệ thống chuẩn mực đạo đức cốt lõi (Trung với nước, hiếu với dân; Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; tinh thần trách nhiệm, tận tụy phục vụ nhân dân) cùng các nguyên tắc: nói đi đôi với làm, xây đi đôi với chống, tu dưỡng đạo đức suốt đời.
  • Tiết 2.4 (Giá trị lý luận và ý nghĩa thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức): Đánh giá giá trị định hướng thế giới quan, phương pháp luận cho việc xây dựng chế độ công vụ minh bạch và hoàn thiện nhân cách người công chức hiện đại.

Chương 3: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức trong xây dựng đạo đức công chức ở Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân

Chương 3 khảo sát thực tế quá trình vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong thực tiễn hành chính Việt Nam qua 2 tiểu mục:

  • Tiết 3.1 (Những nhân tố chủ yếu tác động đến việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức trong xây dựng đạo đức công chức hiện nay): Phân tích các yếu tố kinh tế (mặt trái của kinh tế thị trường), yếu tố thể chế, pháp luật, môi trường văn hóa xã hội và hội nhập quốc tế ảnh hưởng đến quá trình hình thành ý thức đạo đức công vụ.
  • Tiết 3.2 (Thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức trong xây dựng đạo đức công chức ở Việt Nam hiện nay):
    • Mặt tích cực: Nhận thức của hệ thống chính trị về đạo đức công vụ được nâng cao; hệ thống văn bản pháp lý về công chức từng bước được hoàn thiện; đa số công chức giữ vững bản lĩnh chính trị, tận tụy phục vụ nhân dân, hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà nước.
    • Mặt hạn chế: Một bộ phận cán bộ công chức suy thoái tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng, tham nhũng, lãng phí, sách nhiễu nhân dân, lợi dụng chức quyền vì mục đích cá nhân; công tác quản lý, đánh giá và kiểm tra đạo đức công vụ tại một số cơ quan còn hình thức.
    • Nguyên nhân: Do công tác giáo dục chính trị tư tưởng chưa thực sự sâu sắc; cơ chế kiểm soát quyền lực chưa đồng bộ; chế độ tiền lương và đãi ngộ còn bất cập; tính tự giác rèn luyện của một bộ phận cán bộ chưa cao.

Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức trong xây dựng đạo đức công chức ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 tiểu mục:

  • Tiết 4.1: Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vị trí, tầm quan trọng và nội dung của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh cho đội ngũ công chức hiện nay; gắn việc học tập với xây dựng chương trình hành động cụ thể.
  • Tiết 4.2: Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống tham nhũng, cải cách hành chính, tinh giản biên chế và làm trong sạch bộ máy công chức; tăng cường tính liêm chính, công khai, minh bạch trong hoạt động công vụ.
  • Tiết 4.3: Phát huy dân chủ, nâng cao ý thức về quyền và nghĩa vụ công dân, quyền tham gia quản lý xã hội của nhân dân; tăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân đối với hoạt động của bộ máy hành chính các cấp theo tinh thần Điều 4 Hiến pháp năm 2013.
  • Tiết 4.4: Nâng cao tính tự giác học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức cách mạng của mỗi cán bộ, công chức theo tấm gương Hồ Chí Minh; đề cao ý thức giữ gìn liêm sỉ, danh dự và tinh thần phục vụ nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án góp phần làm rõ và hệ thống hóa cơ sở hình thành (cơ sở thực tiễn lịch sử và tiền đề lý luận từ truyền thống dân tộc, văn hóa phương Đông, học thuyết Mác - Lênin), cấu trúc nội dung, các nguyên tắc xây dựng và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức.
  2. Luận án làm sáng tỏ tính đặc thù của đạo đức công chức dưới góc độ Đạo đức học: khẳng định đạo đức công chức là một dạng đặc biệt của đạo đức nghề nghiệp; luận giải quan điểm của Hồ Chí Minh về sự đồng nhất giữa đạo đức cách mạng và đạo đức công chức, trong đó đạo đức là gốc, kết hợp hữu cơ với năng lực chuyên môn trong cấu trúc nhân cách người công chức.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Luận án phân tích toàn diện thực trạng công tác xây dựng đạo đức công chức tại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2019, đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các biểu hiện hạn chế, suy thoái và phân tích các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp.
  2. Luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi, bao quát từ công tác giáo dục chính trị tư tưởng, cải cách thể chế, đấu tranh phòng chống tham nhũng, phát huy vai trò giám sát của nhân dân cho đến việc nâng cao tính tự giác tu dưỡng đạo đức của người công chức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ lý luận triết học (chuyên ngành Đạo đức học) kết hợp tổng kết thực tiễn tư liệu thứ cấp trong giai đoạn từ 1986 đến năm 2019; chưa tiến hành các cuộc điều tra khảo sát định lượng quy mô lớn độc lập trên từng địa bàn cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm định lượng về mức độ đáp ứng chuẩn mực đạo đức công vụ của công chức trong từng ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước đặc thù.
    • Nghiên cứu cập nhật quá trình vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh gắn với các quy định pháp luật và chủ trương đổi mới tổ chức bộ máy, xây dựng chính phủ điện tử, chính phủ số sau năm 2019.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Triết học, Đạo đức học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Xây dựng Đảng và Quản lý hành chính nhà nước.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và quản lý công vụ: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng quy chế đạo đức công vụ, hoàn thiện các quy định đánh giá cán bộ, triển khai các chương trình bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho cán bộ, công chức các cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa đạo đức công chức và đạo đức công chức theo tư tưởng Hồ Chí Minh như thế nào?

Theo luận án, đạo đức công chức là dạng đặc biệt của đạo đức nghề nghiệp, bao gồm những chuẩn mực, nguyên tắc nhằm đánh giá, điều chỉnh thái độ, hành vi, cách xử sự, thực hiện chức trách, bổn phận của công chức đối với xã hội, đối với Tổ quốc và nhân dân trong quá trình thực thi công vụ. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đạo đức công chức đồng nhất với đạo đức cách mạng, là nền tảng, cái "gốc" của người cán bộ, điều chỉnh hành vi của công chức nhằm mục tiêu phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức hình thành từ những cơ sở nào?

Tư tưởng này được hình thành từ hai cơ sở chính:

  • Cơ sở thực tiễn: Yêu cầu xây dựng bộ máy nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; tư tưởng đại đoàn kết dân tộc; các quan điểm về nhà nước pháp quyền thể hiện qua Hiến pháp 1946 và các Sắc lệnh 188/SL (1948), 76/SL (1950); vị thế công chức là người "dẫn đường" và là "công bộc" của nhân dân.
  • Tiền đề lý luận: Truyền thống đạo đức dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam; sự kế thừa có chọn lọc các giá trị đạo đức phương Đông (Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo); tinh hoa đạo đức nhân loại và nền tảng đạo đức cộng sản của Chủ nghĩa Mác - Lênin.

3. Mối quan hệ giữa "đức" và "tài" trong nhân cách người công chức được luận giải ra sao?

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh được luận án phân tích, đạo đức là cái gốc, cái nền tảng nhưng đức và tài phải luôn kết hợp chặt chẽ với nhau. Người cán bộ có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó, có tài mà không có đức thì trở nên vô dụng; phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực chuyên môn phải thống nhất trong một nhân cách phát triển toàn diện, vừa "hồng" vừa "chuyên".

4. Những văn bản pháp lý ban đầu nào được luận án phân tích để chứng minh tư tưởng Hồ Chí Minh về quy chế công chức?

Luận án phân tích bản Hiến pháp năm 1946 (Điều 1 và Điều 7 quy định về quyền làm chủ và quyền bình đẳng tham gia chính quyền của công dân), Sắc lệnh số 188/SL ngày 29 tháng 5 năm 1948 về sửa đổi chế độ công chức và thang lương, và Sắc lệnh số 76/SL ngày 20 tháng 5 năm 1950 ban hành Quy chế công chức Việt Nam.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào để nâng cao hiệu quả xây dựng đạo đức công chức hiện nay?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh cho đội ngũ công chức; (2) Tăng cường đấu tranh chống tham nhũng, cải cách hành chính, tinh giản và làm trong sạch bộ máy; (3) Phát huy dân chủ và vai trò giám sát, phản biện xã hội của nhân dân đối với cơ quan hành chính; (4) Nâng cao ý thức tự giác học tập, tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng của từng công chức.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Khuyên đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công chức dưới góc độ chuyên ngành Đạo đức học. Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng đội ngũ công chức tại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2019, chỉ rõ những thành tựu đạt được cùng các nguyên nhân của những tồn tại, suy thoái đạo đức công vụ. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có giá trị lý luận và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào công tác bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức liêm chính, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và đổi mới chính trị tại Việt Nam.