Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh về Nhân dân và ý nghĩa đối với sự nghiệp đổi mới hiện nay" thuộc chuyên ngành Chính trị học, tập trung làm rõ hệ thống quan điểm chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh về Nhân dân và việc vận dụng hệ thống quan điểm này vào công cuộc đổi mới tại Việt Nam.

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Trong di sản Hồ Chí Minh, Nhân dân luôn giữ vị trí trung tâm, thể hiện qua quan điểm nhất quán: "Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân... Trong xã hội không có gì tốt đẹp, vẻ vang bằng phục vụ cho lợi ích của nhân dân". Tư tưởng chính trị về Nhân dân là kim chỉ nam dẫn dắt thắng lợi của cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước.
  • Thực tiễn công cuộc đổi mới đất nước khẳng định bài học: "đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân". Tuy nhiên, thực tế đời sống chính trị ghi nhận những hiện tượng tiêu cực: một bộ phận cán bộ, đảng viên sa sút phẩm chất đạo đức, quan liêu, xa dân, thiếu trách nhiệm, lạm dụng chức quyền làm tổn hại uy tín của Đảng và làm suy giảm niềm tin của quần chúng; ý thức chính trị của một bộ phận người dân bị phân tán bởi lối sống thực dụng và chủ nghĩa cá nhân. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã nhấn mạnh bài học cảnh báo: "xa rời nhân dân sẽ dẫn đến những tổn thất khôn lường đối với vận mệnh của đất nước, của chế độ xã hội chủ nghĩa và của Đảng".
  • Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận tư tưởng Hồ Chí Minh dưới góc độ triết học, lịch sử, văn hóa hoặc chỉ khảo cứu các bộ phận riêng lẻ (xây dựng Đảng, Nhà nước, cán bộ). Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu chuyên biệt, mang tính hệ thống từ góc độ chuyên ngành Chính trị học về phạm trù Nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh và ý nghĩa trực tiếp đối với công cuộc đổi mới.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích: Nghiên cứu, làm rõ những nội dung cơ bản của tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh về Nhân dân; trên cơ sở đó, phân tích ý nghĩa to lớn của tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh về Nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích, làm rõ tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh về quan niệm và vị trí, vai trò của Nhân dân trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
    2. Phân tích, làm rõ việc đảm bảo thực hiện vị trí, vai trò của Nhân dân trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam theo tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh – giải phóng Nhân dân, đưa Nhân dân lên địa vị làm chủ; công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
    3. Phân tích làm rõ ý nghĩa to lớn của tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh về Nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những quan điểm cốt lõi về Nhân dân trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh và ý nghĩa của tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh về Nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Khảo cứu hệ thống quan điểm chính trị của Hồ Chí Minh về Nhân dân qua các bài viết, bài nói, văn kiện và hoạt động thực tiễn chính trị của Người trong hai giai đoạn chiến lược (cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa).
    • Về không gian và thời gian ứng dụng: Đánh giá ý nghĩa thực tiễn đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, trọng tâm là giai đoạn 30 năm đổi mới (từ năm 1986 đến nay).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh và tư tưởng của Người về Nhân dân.

Nhóm công trình Tác giả và tác phẩm tiêu biểu Hướng tiếp cận và nội dung chính
Nghiên cứu quốc tế về Hồ Chí Minh và tư tưởng chính trị - Jean Lacouture: Ho Chi Minh, A Political Biography (1967)
- David Halberstam: Ho
- Archimedes L.A. Patti: Why Vietnam?
- Hồi ký của N. Khrushchev
- Stanley Karnow: bài viết trên tạp chí Time
- Tsuboi Yoshiharu: Khảo cứu lại Hồ Chí Minh (2008)
Khảo cứu tiểu sử chính trị, phẩm chất lãnh tụ, mối quan hệ gắn bó giữa Hồ Chí Minh với quần chúng nhân dân; phân tích góc độ nhà cách mạng giải phóng dân tộc, nhà dân tộc chủ nghĩa hoặc tiếp cận dưới lăng kính giá trị cộng hòa.
Nghiên cứu quốc tế về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với Nhân dân - Ahn Kyong Hwan: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua cảm nghĩ của một người Hàn Quốc
- Geetesh Sharma: Đấng cứu tinh của hòa bình, độc lập và hạnh phúc
- A. Varônhin: Chính sách xã hội và tinh thần thời đại của Hồ Chí Minh
- Igơnaxiô Gônxalết Hanxen: Tinh thần Hồ Chí Minh ở Mỹ Latinh
Phân tích triết lý "vì Nhân dân", "tinh thần cùng với người dân" (cùng sống, cùng ăn, cùng làm việc); khẳng định lợi ích của Nhân dân là khởi điểm và đích đến cuối cùng trong hoạt động chính trị của Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu trong nước về các cấu phần tư tưởng chính trị - Lê Minh Quân: Tư tưởng chính trị của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin và Hồ Chí Minh
- Nguyễn Quốc Bảo, Phạm Ngọc Anh, Bùi Đình Phong: các công trình về xây dựng Đảng và văn hóa Đảng
- Hà Quang Ngọc, Nguyễn Minh Phương, Phạm Ngọc Dũng, Vũ Đình Hòe: các công trình về Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân
- Đức Vượng, Phạm Huy Kỳ: các nghiên cứu về công tác cán bộ và con người chính trị
Luận giải các yếu tố cấu thành tư tưởng chính trị (đường lối cách mạng, Đảng cầm quyền, Nhà nước pháp quyền, đạo đức cán bộ). Các công trình khẳng định vai trò nền tảng của Nhân dân trong từng lĩnh vực chuyên biệt.
Nghiên cứu trong nước về quan hệ Đảng - Dân và dân chủ - Đàm Văn Thọ, Vũ Hùng: Mối quan hệ giữa Đảng và dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh
- Phạm Hồng Chương: Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ
- Nhóm tác giả: Phương pháp dân chủ Hồ Chí Minh
- Các bài báo khoa học của Mai Trung Hậu, Bùi Đình Phong, Trần Quang Nhiếp, Nguyễn Thế Thắng, Nguyễn Thị Mai Anh, Nguyễn Thanh Tuyền, Nguyễn Thế Phúc, Phạm Văn Bính, Phạm Bá Lượng, Đỗ Xuân, Đặng Văn Thái, Phạm Ngọc Anh, Nguyễn Lương Uyên, Lê Quốc Lý, Nguyễn Đình Hòa, Nguyễn Tất Giáp
Phân tích các phạm trù dân chủ, dân quyền, dân vận, "lấy dân làm gốc", tư tưởng trọng dân, thân dân trong Di chúc; khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa Đảng và Nhân dân, vai trò của Nhân dân trong giám sát quyền lực và phòng chống quan liêu, tham nhũng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy, hầu hết các công trình đã công bố tiếp cận vấn đề Nhân dân như một nội dung lồng ghép, bộ phận trong các chủ đề về Đảng, Nhà nước, đạo đức hoặc tiểu sử chính trị. Chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu chỉnh thể, có hệ thống tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh về Nhân dân từ góc độ chuyên ngành Chính trị học; chưa làm rõ các tiêu chí xác định ngoại diên, nội hàm của khái niệm Nhân dân, các cơ chế đảm bảo vị trí, vai trò của Nhân dân và đúc kết ý nghĩa phương pháp luận đối với sự nghiệp đổi mới đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý luận và hệ khái niệm

  • Cơ sở lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, hệ thống văn kiện, đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Khái niệm và khung phân tích:
    • Khái niệm "Nhân dân" được luận án đặt trong sự so sánh lịch sử: từ quan niệm đẳng cấp thời cổ đại Hy Lạp - La Mã (chủ nô, tăng lữ, thương gia, dân tự do; loại trừ nô lệ), quan niệm bị trị thời phong kiến phương Đông (Trung Quốc), quan niệm gắn với chủ quyền quốc gia hoặc quyền bầu cử của các học giả tư sản (J.J. Rousseau, Marcel Prelot), đến quan niệm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin (quần chúng lao động bị bóc lột, lực lượng tiến bộ thúc đẩy lịch sử, nòng cốt là công nhân, nông dân, binh lính), quan niệm chuyên chính dân chủ nhân dân của Mao Trạch Đông, định nghĩa của Từ điển Triết học Liên Xô (1986), và tư tưởng truyền thống Việt Nam (Nguyễn Trãi).
    • Luận án xây dựng khung phân tích chính trị học: tiếp cận khái niệm Nhân dân qua hai bình diện: ngoại diên (thành phần cấu thành) và nội hàm (vị trí, vai trò, quyền lực trong mối quan hệ với cán bộ, hệ thống chính trị và sự nghiệp chính trị).

2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp luận: Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích các hiện tượng chính trị trong sự vận động, phát triển gắn liền với hoàn cảnh lịch sử cụ thể của cách mạng Việt Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc: Tái hiện quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhân dân qua từng thời kỳ cách mạng gắn liền với việc khái quát hóa thành các phạm trù, quy luật và luận điểm chính trị học.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các bài viết, bài nói, văn kiện chỉ đạo của Hồ Chí Minh để tổng hợp thành hệ thống luận điểm toàn diện về vị trí, vai trò của Nhân dân.
    • Phương pháp lý luận gắn liền với thực tiễn: Đối chiếu các luận điểm lý luận của Hồ Chí Minh với thực tiễn lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc và thực tiễn 30 năm đổi mới ở Việt Nam.
    • Phương pháp khái quát hóa và so sánh: Khái quát các giá trị cốt lõi, so sánh quan niệm của Hồ Chí Minh với các học thuyết chính trị phương Đông, phương Tây và các nhà tư tưởng tiền bối (như Phan Bội Châu, Plato).

3. Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Toàn tập Hồ Chí Minh (các bài viết, bài nói, sắc lệnh, thư từ, văn kiện, tác phẩm Di chúc).
  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc và các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Cương lĩnh năm 2011, các văn kiện thời kỳ đổi mới).
  • Các công trình chuyên khảo, hồi ký, tài liệu nghiên cứu học thuật của các tác giả trong nước và quốc tế, các bài báo trên tạp chí lý luận chính trị chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 4 chương, 8 tiết:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra đối với luận án

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu thành hai nhóm chính: các công trình về tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh và các công trình về tư tưởng của Người đối với Nhân dân (bao gồm cả tài liệu trong nước và quốc tế). Chương 1 chỉ ra rằng các công trình quốc tế chủ yếu dừng lại ở việc ca ngợi phẩm chất lãnh tụ hoặc nghiên cứu tiểu sử, trong khi các công trình trong nước chủ yếu phân tích từng mặt riêng lẻ (dân chủ, dân quyền, mối quan hệ Đảng - Dân). Luận án xác định rõ 3 vấn đề trọng tâm cần tiếp tục giải quyết: (1) Khái quát hóa quan niệm về Nhân dân, vị trí, vai trò của Nhân dân; (2) Phân tích con đường cách mạng nhằm đảm bảo thực hiện vị trí, vai trò làm chủ của Nhân dân; (3) Luận giải ý nghĩa khoa học và thực tiễn của tư tưởng này đối với sự nghiệp đổi mới hiện nay.

Chương 2: Vị trí, vai trò của Nhân dân trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam theo tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh

Chương 2 tập trung phân tích sâu sắc quan niệm về Nhân dân và luận chứng Nhân dân vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng Việt Nam:

  • Quan niệm về Nhân dân theo tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh:
    • Theo nghĩa rộng: Nhân dân là toàn thể cộng đồng người Việt Nam, là "mọi con dân nước Việt", "mỗi người con Rồng cháu Tiên", bao gồm cả đồng bào sinh sống trong nước và kiều bào định cư ở nước ngoài. Sự kết hợp giữa tiêu chí lãnh thổ và tiêu chí lịch sử - văn hóa đã mở rộng biên độ tập hợp lực lượng đại đoàn kết dân tộc.
    • Theo nghĩa hẹp: Luận án phân biệt rõ hai phạm trù "Quốc dân" và "Nhân dân". Quốc dân là toàn bộ người Việt Nam có chung nguồn gốc lịch sử, không phân biệt tính chất chính trị. Nhân dân là tập hợp gồm "bốn giai cấp công, nông, tiểu tư sản, tư sản dân tộc và những phần tử khác yêu nước", lấy liên minh công - nông - trí thức làm nền tảng cốt lõi. Những phần tử phản động, bán nước, làm tay sai cho ngoại xâm bị tước bỏ tư cách Nhân dân, không được hưởng quyền lợi chính trị (như quyền ứng cử, bầu cử) dù họ vẫn thuộc về quốc dân (dẫn chứng trường hợp cựu hoàng Bảo Đại khi thoái vị tham gia chính quyền cách mạng thì thuộc về Nhân dân, nhưng khi phản bội lợi ích dân tộc thì bị loại khỏi Nhân dân).
    • Phân loại xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh: Về mặt giai cấp, Người xác định liên minh công - nông - trí thức là nền tảng (rộng và toàn diện hơn cách phân chia 8 hạng người của Phan Bội Châu). Về mặt tinh thần và ý thức chính trị, Hồ Chí Minh chia quần chúng thành 3 hạng: "hạng hăng hái, hạng vừa vừa, và hạng kém", trong đó hạng vừa vừa chiếm đa số (khác với Plato chia xã hội theo 3 mức của cải vật chất: giàu, nghèo, trung lưu).
    • Tiếp cận nội hàm theo các mối quan hệ chính trị:
      • Đối với cán bộ, đảng viên: Nhân dân là chủ, là đối tượng lãnh đạo và phục vụ; cán bộ vừa là "người lãnh đạo" vừa là "người đầy tớ thật sự trung thành của nhân dân".
      • Đối với hệ thống chính trị: Nhân dân là lực lượng tổ chức ra, nuôi dưỡng, bảo vệ Đảng, Nhà nước, đồng thời là người chịu sự lãnh đạo và quản lý của hệ thống đó.
      • Đối với sự nghiệp cách mạng: Nhân dân là chủ thể, là lực lượng quyết định thắng lợi.
  • Nhân dân là mục tiêu và động lực của sự nghiệp cách mạng:
    • Nhân dân là mục tiêu: Toàn bộ cuộc đời hoạt động của Hồ Chí Minh hướng tới giải phóng dân tộc, mang lại ấm no, tự do, hạnh phúc cho Nhân dân, thể hiện cô đọng trong tiêu ngữ "Độc lập – Tự do – Hạnh phúc", bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1945 và Di chúc năm 1969 ("Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hóa, nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân").
    • Nhân dân là động lực: Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là nguồn lực quyết định mọi thắng lợi trong sự nghiệp kháng chiến và kiến quốc.

Chương 3: Việc đảm bảo thực hiện vị trí, vai trò của Nhân dân trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam theo tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày hệ thống quan điểm và giải pháp thực tiễn của Hồ Chí Minh nhằm hiện thực hóa vị trí, vai trò của Nhân dân:

  • Tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, đập tan ách thống trị của thực dân, phong kiến để giải phóng Nhân dân khỏi thân phận nô lệ, xác lập quyền làm chủ của Nhân dân.
  • Xây dựng Nhà nước dân chủ mới – Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; thể chế hóa quyền làm chủ của Nhân dân thông qua Hiến pháp và hệ thống pháp luật; bảo đảm quyền bầu cử, ứng cử và tham gia quản lý nhà nước của công dân.
  • Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh, giữ vững bản chất giai cấp công nhân và mối liên hệ máu thịt giữa Đảng với Nhân dân; phòng chống các căn bệnh quan liêu, tham nhũng, đặc quyền, đặc lợi trong bộ máy công quyền.
  • Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong việc tập hợp, giác ngộ và tổ chức Nhân dân tham gia xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Chương 4: Ý nghĩa của tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh về Nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay

Chương 4 luận giải giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh đối với công cuộc đổi mới:

  • Là cơ sở khoa học để Đảng Cộng sản Việt Nam hoạch định đường lối đổi mới: mọi chủ trương, chính sách đều phải xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân, lấy "dân là gốc".
  • Đánh giá thực trạng thực hiện vai trò làm chủ của Nhân dân trong 30 năm đổi mới: khẳng định những thành tựu đạt được nhờ phát huy quyền làm chủ và sức sáng tạo của Nhân dân; đồng thời chỉ rõ những khuyết điểm, nguy cơ xuất phát từ việc vi phạm quyền làm chủ, quan liêu, xa dân của một bộ phận cán bộ.
  • Đề xuất các phương hướng và giải pháp chính trị nhằm tiếp tục phát huy sức mạnh Nhân dân trong giai đoạn hiện nay: hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường sự đồng thuận xã hội, đẩy mạnh công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định ba đóng góp mới cơ bản về mặt khoa học:

  1. Khái quát hóa lý luận về quan niệm, vị trí, vai trò của Nhân dân: Luận án làm rõ một cách có hệ thống các tiêu chí phân định khái niệm Nhân dân (theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; phân biệt giữa Nhân dân và Quốc dân), phân tích bản chất giai cấp kết hợp hài hòa với tính cộng đồng dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh, khẳng định luận điểm Nhân dân vừa là mục tiêu tối thượng, vừa là động lực quyết định của cách mạng Việt Nam.
  2. Hệ thống hóa quan điểm về đảm bảo thực hiện quyền làm chủ của Nhân dân: Luận án khái quát tiến trình từ giải phóng Nhân dân, đưa Nhân dân lên địa vị làm chủ xã hội đến việc xác lập cơ chế, thể chế chính trị - pháp lý để Nhân dân tham gia xây dựng và phát triển đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  3. Luận giải ý nghĩa đối với sự nghiệp đổi mới hiện nay: Luận án chứng minh một cách khoa học rằng sự nghiệp đổi mới chỉ đạt được mục tiêu và thành công bền vững khi Đảng và Nhà nước biết dựa vào Nhân dân, phát huy tối đa mọi nguồn lực của Nhân dân và kiên quyết ngăn chặn các biểu hiện xa rời Nhân dân trong bộ máy chính trị.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Tiếp tục cụ thể hóa và hoàn thiện các cơ chế pháp lý để thực hiện phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
  • Đẩy mạnh công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân, chống quan liêu, tham nhũng nhằm củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
  • Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội theo hướng sát dân, nắm bắt kịp thời tâm tư, nguyện vọng chính đáng của quần chúng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do phạm vi tiếp cận của một luận án tiến sĩ Chính trị học tập trung vào những khái quát ban đầu về tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh, công trình chưa đi sâu khảo sát định lượng chi tiết mức độ biến đổi ý thức chính trị của từng nhóm xã hội đặc thù trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế hiện nay.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục triển khai các nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước của Nhân dân; khảo cứu sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp và tác động của nó đến khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong kỷ nguyên số hóa và toàn cầu hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Công trình là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Chính trị học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Xây dựng Đảng. Các nội dung phân tích khái niệm Nhân dân, Quốc dân và phương pháp dân chủ cung cấp cơ sở phương pháp luận rõ ràng cho các đề tài liên quan.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cán bộ trong hệ thống chính trị: Luận án cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở, đổi mới công tác dân vận và nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh, khái niệm "Nhân dân" và "Quốc dân" khác nhau như thế nào? Theo Hồ Chí Minh, "Quốc dân" là phạm trù rộng chỉ tất cả mọi người Việt Nam có chung nguồn gốc, văn hóa, lịch sử, bao gồm cả những phần tử phản động chưa đến mức bị xử tử. Trong khi đó, "Nhân dân" là nền tảng của quốc dân, bao gồm bốn giai cấp (công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc) và các phần tử yêu nước khác. Những kẻ phản động, chống lại lợi ích của Nhân dân và chế độ dân chủ thì bị tước bỏ địa vị và quyền lợi của Nhân dân (như quyền bầu cử, ứng cử), dù họ vẫn nằm trong quốc dân.

2. Hồ Chí Minh phân chia các thành phần trong quần chúng nhân dân theo thái độ chính trị như thế nào? Căn cứ vào tinh thần và ý thức đối với sự nghiệp cách mạng, Hồ Chí Minh chỉ ra rằng ở bất kỳ nơi nào có quần chúng thì đều có ba hạng người: "hạng hăng hái, hạng vừa vừa, và hạng kém". Trong đó, hạng vừa vừa (ở giữa) chiếm số lượng nhiều nhất, còn hạng hăng hái và hạng kém chiếm số lượng ít hơn; trong các hạng người này hoàn toàn không bao gồm các phần tử phản động.

3. Mối quan hệ giữa người cán bộ, đảng viên với Nhân dân được Hồ Chí Minh xác định ra sao? Hồ Chí Minh xác lập mối quan hệ biện chứng hai mặt thống nhất: cán bộ, đảng viên vừa là "người lãnh đạo" vừa là "người đầy tớ thật sự trung thành của nhân dân". Lãnh đạo là để giác ngộ, hướng dẫn và phục vụ Nhân dân; làm đầy tớ là tận tụy phụng sự lợi ích của Nhân dân, không mưu cầu đặc quyền, đặc lợi hay làm "quan cách mạng".

4. Luận án chỉ ra bài học kinh nghiệm nào của Đảng về mối quan hệ với Nhân dân trong thời kỳ đổi mới? Luận án dẫn chứng bài học lớn rút ra từ thực tiễn đổi mới: "đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân", đồng thời viện dẫn cảnh báo trong Cương lĩnh năm 2011: "xa rời nhân dân sẽ dẫn đến những tổn thất khôn lường đối với vận mệnh của đất nước, của chế độ xã hội chủ nghĩa và của Đảng".

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh về Nhân dân và ý nghĩa đối với sự nghiệp đổi mới hiện nay" đã làm rõ hệ thống quan điểm chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh về bản chất, vị trí, vai trò của Nhân dân với tư cách vừa là mục tiêu tối thượng vừa là động lực quyết định của cách mạng Việt Nam. Bằng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, công trình đã phân tích sâu sắc các tiêu chí phân định phạm trù Nhân dân, cơ chế bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân và mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với quần chúng. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc kiên định, vận dụng sáng tạo bài học "lấy dân làm gốc" theo tư tưởng Hồ Chí Minh là điều kiện tiên quyết bảo đảm thắng lợi bền vững của công cuộc đổi mới đất nước.