Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo lập luận của tác giả, lịch sử cách mạng Việt Nam hơn 85 năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam cho thấy việc nhận thức và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp là nhân tố quyết định đưa tới các thắng lợi lịch sử. Qua 30 năm đổi mới (1986 - 2016), Đảng tiếp tục vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh để xử lý mối quan hệ này. Tuy nhiên, thực tiễn lịch sử cũng để lại bài học khi có thời kỳ trong triển khai xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng phạm sai lầm nóng vội, chủ quan, duy ý chí, quá nhấn mạnh vấn đề giai cấp nên xem nhẹ vấn đề dân tộc trong hoạch định chiến lược kinh tế - xã hội, khiến lợi ích của các giai tầng không được kết hợp hài hòa.
Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra sự xuất hiện của các quan điểm sai trái:
- Quan điểm coi Hồ Chí Minh thuần túy là người theo "chủ nghĩa dân tộc", từ đó xóa bỏ tính giai cấp và làm mờ lập trường giai cấp công nhân của Người.
- Quan điểm cho rằng lý luận về quan hệ dân tộc - giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ đúng ở một số quốc gia khác; ở Việt Nam vấn đề dân tộc luôn chi phối nên không cần đặt ra vấn đề giai cấp.
- Quan điểm tán thành mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" nhưng giải thích theo hướng phi giai cấp, tách rời độc lập dân tộc khỏi định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa làm gia tăng các xung đột sắc tộc, cùng với những mâu thuẫn trong nước nảy sinh từ nền kinh tế thị trường (phân hóa xã hội, xung đột giữa mở cửa kinh tế và giữ vững bản sắc, yêu cầu kinh tế độc lập tự chủ), việc nghiên cứu một cách hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho sự nghiệp đổi mới là yêu cầu cấp bách.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Làm rõ nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp; cung cấp cơ sở lý luận, phương pháp luận và những giải pháp chủ yếu để giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
- Làm rõ sự cần thiết, yêu cầu, tiêu chí cụ thể của việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
- Trên cơ sở tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, phân tích việc giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong tiến trình cách mạng Việt Nam, đặc biệt là trong quá trình đổi mới ở Việt Nam, đánh giá những thành công và những vấn đề nảy sinh trong việc giải quyết vấn đề trên.
- Đề xuất quan điểm và những giải pháp chủ yếu để giải quyết về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp nảy sinh trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp; vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ này trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu vấn đề dân tộc thuộc phạm trù dân tộc - quốc gia, không thuộc phạm trù dân tộc - tộc người. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp được phân tích chủ yếu dưới góc độ quan hệ lợi ích trong bối cảnh thuộc địa và thời kỳ đổi mới.
- Về thời gian: Toàn bộ quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh và quá trình vận dụng của Đảng trong tiến trình cách mạng, tập trung trọng tâm vào giai đoạn đổi mới từ năm 1986 đến năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh trong giải quyết mối quan hệ dân tộc và giai cấp
- Các sách chuyên khảo trong nước:
- Võ Nguyên Giáp trong cuốn Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam khẳng định việc xử lý đúng đắn mối quan hệ biện chứng giữa dân tộc và giai cấp là nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của Hồ Chí Minh, là cơ sở cho đường lối "Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội".
- Lê Hữu Nghĩa trong Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh phân tích quan điểm kết hợp cách mạng giải phóng dân tộc với cách mạng vô sản là quan điểm mang tính nguyên tắc, nhất quán.
- Hoàng Trang và Phạm Ngọc Anh trong Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam làm rõ sự vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin của Hồ Chí Minh, xác định độc lập dân tộc là tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Hồ Kiếm Việt trong Góp phần tìm hiểu đặc sắc tư duy triết học Hồ Chí Minh tiếp cận mối quan hệ này từ góc độ con người và giải phóng con người.
- Nguyễn Bá Linh trong hai công trình Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội và Mối quan hệ biện chứng giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh phân tích các quan điểm xây dựng kinh tế, hệ thống chính trị, văn hóa, quốc phòng để giữ vững hai mục tiêu chiến lược.
- Nguyễn Đức Đạt trong Tư tưởng biện chứng Hồ Chí Minh phân tích các nguyên tắc phương pháp luận biện chứng được Hồ Chí Minh vận dụng vào giải quyết mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội và giải phóng con người.
- Lê Văn Yên trong Hồ Chí Minh với chiến lược đoàn kết quốc tế trong cách mạng giải phóng dân tộc phân tích việc kết hợp sức mạnh dân tộc với phong trào cách mạng thế giới.
- Bùi Đình Phong trong các công trình Hồ Chí Minh học và minh triết Hồ Chí Minh, Vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới phân tích triết lý phát triển xã hội và việc gắn độc lập dân tộc với tự do, hạnh phúc của nhân dân.
- Phạm Ngọc Anh trong Triết lý phát triển Hồ Chí Minh - giá trị lý luận và thực tiễn nghiên cứu bản chất triết lý - hành động và các mô thức phát triển đất nước.
- Mạch Quang Thắng trong Hồ Chí Minh - nhà cách mạng sáng tạo chỉ ra cống hiến lý luận của Hồ Chí Minh trong việc gắn kết dân tộc với giai cấp và dân chủ.
- Lại Quốc Khánh trong Biện chứng của tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam làm rõ con đường giải phóng dân tộc theo quỹ đạo cách mạng vô sản.
- Vũ Đình Hòe và Bùi Đình Phong trong Hồ Chí Minh với sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam làm rõ giá trị di sản Hồ Chí Minh giai đoạn 1976 - 2008.
- Lương Thùy Liên trong Nguyên tắc thống nhất giữa dân tộc, giai cấp và nhân loại trong tư tưởng Hồ Chí Minh làm rõ sự thống nhất giữa ba nhân tố trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa.
- Nguyễn Khánh Bật trong Sự tương đồng và khác biệt về quan điểm cách mạng Việt Nam giữa Hồ Chí Minh với Quốc tế Cộng sản và Đảng Cộng sản Đông Dương những năm 1930 - 1941 làm rõ sự sáng tạo độc lập của Hồ Chí Minh trong xử lý quan hệ dân tộc - giai cấp.
- Phùng Hữu Phú trong Bí quyết thành công Hồ Chí Minh và Trần Nhâm trong Hồ Chí Minh - nhà tư tưởng thiên tài phân tích các vấn đề về đại đoàn kết, vai trò giai cấp công nhân và bản chất Đảng cầm quyền.
- Các công trình khác của Đinh Xuân Lâm và Lê Mậu Hãn, Trịnh Nhu và Vũ Dương Ninh, Đàm Văn Thọ và Vũ Hùng, Nguyễn Đình Thuận.
- Nghiên cứu của học giả quốc tế:
- Nhà nghiên cứu người Nhật Furuta Motoo trong tác phẩm Hồ Chí Minh - Giải phóng dân tộc và đổi mới thừa nhận sự thống nhất giữa con người yêu nước và con người cộng sản ở Hồ Chí Minh, khẳng định Người luôn xử lý đúng đắn mối quan hệ dân tộc - giai cấp và dân tộc - quốc tế.
- Các luận án, bài báo khoa học:
- Luận án của Chu Đức Tính (Chủ tịch Hồ Chí Minh với việc giải quyết vấn đề dân tộc - dân chủ trong cách mạng Việt Nam (từ 1930 - 1954)), luận án của Trần Văn Hải (Chủ tịch Hồ Chí Minh với vấn đề dân tộc và giai cấp trong cách mạng Việt Nam), luận án của Phạm Thị Phai (Hồ Chí Minh vận dụng phép biện chứng duy vật vào giải quyết quan hệ dân tộc, giai cấp trong cách mạng Việt Nam), các nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngân, Trần Quang Nhiếp.
- Các bài viết đăng tạp chí của Lê Ngọc, Lê Sỹ Thắng, Trần Xuân Trường, Nguyễn Ngọc Long, Trần Thành, Dương Quốc Dũng.
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về việc vận dụng trong sự nghiệp đổi mới
- Nguyễn Khánh Toàn trong Vấn đề dân tộc trong cách mạng vô sản (tập I) và Lê Doãn Tá trong Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta khẳng định sự cần thiết phải đứng trên lập trường vô sản để giải quyết triệt để vấn đề dân tộc.
- Trần Hữu Tiến, Nguyễn Ngọc Long và Nguyễn Xuân Sơn trong Quan hệ giai cấp - dân tộc - quốc tế nhấn mạnh yêu cầu xử lý quan hệ giữa dân tộc, giai cấp và quốc tế nhằm phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực.
- Tô Huy Rứa và các cộng sự trong Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ 1986 đến nay tổng kết bài học lý luận qua 20 năm đổi mới.
- Nguyễn Thị Nga trong Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới - Vấn đề và giải pháp phân tích việc kết hợp mục tiêu kinh tế và xã hội như một biểu hiện của quan hệ dân tộc - giai cấp.
- Trần Hữu Tiến trong các công trình Một số vấn đề về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Dân tộc trong lịch sử và trong thời đại ngày nay, Toàn cầu hoá và đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc, Sự thống nhất giữa lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc trong sự nghiệp đổi mới phân tích sự biến đổi của đấu tranh giai cấp và dân tộc dưới tác động của toàn cầu hóa.
- Nguyễn Duy Quý (Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam), Nguyễn Văn Sáu (Chủ trương của Đảng về xây dựng, phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới), Phạm Ngọc Trâm (Quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam (1986-2011)), Nguyễn Phú Trọng (Về các mối quan hệ lớn cần được giải quyết tốt trong quá trình đổi mới, đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta), Phạm Văn Đức (Định hướng chính trị cho sự phát triển của Việt Nam và một số giải pháp thực hiện giai đoạn 2011 - 2020).
- Các luận án và bài viết của Lê Duy Sơn, Đinh Ngọc Quyên, Hồ Nguyệt Ánh, Vũ Hiền, Ngô Mạnh Lân, Nguyễn Quốc Phẩm, Trịnh Quốc Tuấn, Phan Hữu Dật, Lâm Bá Nam, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Văn Khang, Trần Phúc Thăng, Lê Hữu Nghĩa.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn
Tác giả tổng kết rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận mối quan hệ dân tộc - giai cấp ở từng giai đoạn riêng lẻ, dưới góc độ triết học, sử học hoặc kinh tế chính trị, hoặc lồng ghép trong các chủ đề rộng hơn (như độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đại đoàn kết). Chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, toàn diện và có hệ thống về tư tưởng Hồ Chí Minh trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp gắn liền với thực tiễn đổi mới dưới góc độ của chuyên ngành Hồ Chí Minh học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm cốt lõi
- Cơ sở lý luận: Quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; hệ thống các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc, giai cấp và mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp.
- Khái niệm "Dân tộc": Luận án tiếp cận khái niệm dân tộc theo nghĩa dân tộc - quốc gia, được định nghĩa là một khối cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử trên cơ sở tiếng nói chung, lãnh thổ chung, đời sống kinh tế chung và cấu tạo tâm lý chung biểu hiện qua nền văn hóa chung. Luận án nhấn mạnh đặc thù phương Đông và Việt Nam: dân tộc hình thành sớm từ nhu cầu dựng nước, giữ nước và trị thủy, không gắn liền với sự xuất hiện của giai cấp tư sản như ở Tây Âu.
- Khái niệm "Giai cấp" và quan hệ lợi ích: Giai cấp công nhân được xác định là lực lượng lãnh đạo thông qua Đảng Cộng sản; việc giải quyết mối quan hệ dân tộc - giai cấp được soi chiếu thông qua sự thống nhất và điều hòa quan hệ lợi ích giữa các giai tầng (công nhân, nông dân, trí thức, tư sản dân tộc...).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng hệ phương pháp liên ngành và chuyên ngành trong nghiên cứu khoa học chính trị và Hồ Chí Minh học:
| Phương pháp nghiên cứu |
Mục đích và phạm vi ứng dụng trong luận án |
| Lịch sử - Logic |
Phục dựng quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh theo tiến trình lịch sử, đồng thời rút ra quy luật và bản chất lý luận của mối quan hệ dân tộc - giai cấp. |
| Phân tích và Tổng hợp |
Mổ xẻ các văn kiện, tác phẩm của Hồ Chí Minh và của Đảng để tổng hợp thành hệ thống luận điểm, nguyên tắc và giải pháp. |
| So sánh |
Đối chiếu quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh; so sánh bối cảnh phương Đông và phương Tây; so sánh các giai đoạn cách mạng giải phóng dân tộc và thời kỳ đổi mới. |
| Văn bản học |
Khảo cứu câu từ, ngữ cảnh ra đời của các bài viết, bài nói, cương lĩnh chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các văn kiện Đại hội Đảng. |
| Thống kê, Định tính, Định lượng |
Phục vụ việc thu thập, xử lý và phân tích các nguồn dữ liệu, văn kiện và tư liệu lịch sử liên quan đến giai đoạn 1986 - 2016. |
| Phỏng vấn, Tọa đàm |
Tiếp thu ý kiến chuyên gia, nhà khoa học chuyên ngành để làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn nảy sinh trong giai đoạn đổi mới. |
- Nguồn tư liệu: Toàn tập Hồ Chí Minh, Văn kiện Đảng toàn tập, các văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (từ Đại hội VI đến Đại hội XII), cùng hệ thống sách chuyên khảo, tạp chí lý luận chính trị chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu gồm 4 chương, 11 tiết (ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình và Tài liệu tham khảo).
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 (gồm các tiết 1.1, 1.2, 1.3) hệ thống hóa toàn bộ các tài liệu nghiên cứu liên quan đến tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ dân tộc - giai cấp và sự vận dụng trong công cuộc đổi mới. Tác giả chỉ ra 4 điểm đã được giới học thuật thống nhất:
- Thống nhất về nội hàm các khái niệm và khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa dân tộc và giai cấp trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Thống nhất xác định mục tiêu xuyên suốt là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp và con người.
- Thống nhất về sự cần thiết phải vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc hoạch định đường lối đổi mới.
- Nhận diện các biểu hiện cụ thể của quan hệ dân tộc và giai cấp ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.
Chương này xác lập tính tất yếu của việc thực hiện một đề tài nghiên cứu chuyên biệt dưới góc độ Hồ Chí Minh học để làm rõ cách thức xử lý mối quan hệ này một cách có hệ thống.
Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
Chương 2 (gồm các tiết 2.1, 2.2, 2.3) là phần cốt lõi về mặt lý luận của luận án.
- Thực chất tư tưởng: Hồ Chí Minh tiếp thu học thuyết Mác - Lênin nhưng vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh một nước thuộc địa nửa phong kiến phương Đông. Áp bức dân tộc đè nặng lên mọi giai cấp, do đó mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa thực dân là mâu thuẫn chủ yếu.
- Năm nguyên tắc căn bản trong giải quyết mối quan hệ dân tộc - giai cấp:
- Đứng trên lập trường của giai cấp công nhân để giải quyết triệt để mối quan hệ: Hồ Chí Minh khẳng định "Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản". Giai cấp vô sản là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ, có lợi ích căn bản thống nhất với lợi ích dân tộc.
- Giải quyết mối quan hệ dân tộc - giai cấp là vấn đề chiến lược gắn liền với sự nghiệp cách mạng của dân tộc: Tiến trình cách mạng gồm hai giai đoạn kế tiếp: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. Cách mạng giải phóng dân tộc tạo tiền đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa, và chỉ có chủ nghĩa xã hội mới giữ vững độc lập bền vững, bảo đảm đời sống ấm no, tự do cho nhân dân.
- Phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và thực tiễn cách mạng Việt Nam: Kết hợp chặt chẽ phong trào giải phóng thuộc địa với phong trào công nhân ở chính quốc. Tại Việt Nam, giải phóng dân tộc bao hàm một phần giải phóng giai cấp và tạo tiền đề giải phóng giai cấp; đấu tranh dân tộc là một động lực to lớn của lịch sử.
- Đảm bảo thống nhất, hài hòa về lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài giữa giai cấp công nhân với các giai tầng trong nội bộ dân tộc: Đặt lợi ích dân tộc lên trên hết vì khi "nước mất" thì "nhà tan", các giai cấp đều là nô lệ. Phân tích lợi ích các giai cấp xuất thân từ nông dân để xây dựng khối liên minh công - nông - trí thức vững chắc.
- Sáng tạo, linh hoạt và khéo léo trong từng giai đoạn cách mạng nhằm huy động mọi nguồn lực: Kết hợp nội lực với ngoại lực, nguồn lực vật chất với nguồn lực tinh thần. Khai thác tối đa điểm tương đồng lớn nhất là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc để củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
- Những vấn đề cơ bản của cách mạng xuất phát từ mối quan hệ này: Xác định mục tiêu, con đường, lực lượng cách mạng, khối liên minh công nông, đường lối đoàn kết quốc tế, lý luận về Đảng cầm quyền, Nhà nước của dân, do dân, vì dân và Mặt trận dân tộc thống nhất.
Chương 3: Giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong quá trình đổi mới ở Việt Nam (1986 - 2016)
Chương 3 (gồm các tiết 3.1, 3.2, 3.3) phân tích thực tiễn 30 năm đổi mới đất nước.
- Bối cảnh mới: Tác động của toàn cầu hóa, sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, các thế lực thù địch đẩy mạnh chiến lược "diễn biến hòa bình", sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ cấu xã hội - giai cấp mới.
- Kết quả đạt được (1986 - 2016):
- Đổi mới tư duy lý luận về giai cấp và dân tộc: thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế và sự đa dạng về lợi ích giai tầng nhưng vẫn giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Từng bước xử lý hài hòa quan hệ phân phối, kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo.
- Mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy vai trò của giai cấp công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức, doanh nhân và người Việt Nam ở nước ngoài.
- Giữ vững độc lập, tự chủ, chủ quyền quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Những vấn đề đặt ra:
- Nguy cơ phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng giữa các tầng lớp và vùng miền, tạo ra sự phân tầng xã hội phức tạp.
- Xung đột giữa hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc; nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa.
- Thách thức đối với vai trò lãnh đạo và bản chất giai cấp công nhân của Đảng cầm quyền trước tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên.
Chương 4: Quan điểm, giải pháp cơ bản giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Chương 4 (gồm các tiết 4.1, 4.2) đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp:
- Các quan điểm cơ bản:
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Nhận thức và giải quyết mối quan hệ dân tộc - giai cấp trên cơ sở kết hợp hài hòa các quan hệ lợi ích, lấy lợi ích quốc gia - dân tộc làm mẫu số chung.
- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng và dựa trên nền tảng liên minh công nhân - nông dân - trí thức.
- Hệ thống giải pháp chủ yếu:
- Về kinh tế: Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế giữa người lao động, doanh nghiệp và Nhà nước; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển.
- Về chính trị - xã hội: Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị; tăng cường công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng để giữ vững bản chất giai cấp công nhân.
- Về văn hóa - tư tưởng: Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, khơi dậy tinh thần yêu nước, tự cường; chủ động đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch về dân tộc và giai cấp.
- Về đối ngoại và quốc phòng: Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh để bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Về mặt lý luận:
- Làm rõ và hệ thống hóa nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học.
- Luận chứng 5 nguyên tắc mang tính phương pháp luận của Hồ Chí Minh trong xử lý mối quan hệ dân tộc - giai cấp, làm sáng tỏ tính sáng tạo của Người khi đặt lợi ích dân tộc lên trên hết mà vẫn kiên định lập trường giai cấp công nhân.
- Cung cấp cơ sở khoa học để đấu tranh bác bỏ các luận điệu phủ nhận tính giai cấp trong tư tưởng Hồ Chí Minh hoặc các quan điểm đòi phi chính trị hóa mục tiêu phát triển của Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện bức tranh giải quyết quan hệ dân tộc - giai cấp trong 30 năm đổi mới (1986 - 2016), chỉ rõ các thành tựu về củng cố khối đại đoàn kết, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời nhận diện các vấn đề nảy sinh về phân hóa xã hội và quan hệ lợi ích.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, đối ngoại nhằm xử lý hài hòa mối quan hệ dân tộc - giai cấp trong giai đoạn hiện nay.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất Đảng và Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân phối lợi ích xã hội để hạn chế phân hóa giàu nghèo, củng cố nền tảng xã hội của chế độ.
- Kiến nghị đổi mới nội dung giáo dục lý luận chính trị và tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, giai cấp trong hệ thống các trường đào tạo cán bộ và trường đại học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu của văn bản:
- Luận án chỉ tập trung vào phạm trù dân tộc - quốc gia, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ giai cấp trong nội bộ các cộng đồng dân tộc - tộc người (thiểu số) ở Việt Nam.
- Khảo sát thực tiễn đổi mới dừng lại ở mốc thời gian năm 2016, chưa phản ánh đầy đủ các biến động và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của các nhiệm kỳ Đại hội Đảng tiếp theo.
- Luận án tiếp cận mối quan hệ dân tộc - giai cấp chủ yếu dưới lăng kính quan hệ lợi ích, chưa mở rộng toàn diện sang các góc độ văn hóa, nhân học hay xã hội học thực nghiệm chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu việc giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc - tộc người và vấn đề giai cấp ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Khảo sát và đánh giá thực tiễn xử lý mối quan hệ dân tộc - giai cấp ở Việt Nam trong giai đoạn từ sau năm 2016 đến nay dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các môn học thuộc khối khoa học chính trị: Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Triết học Mác - Lênin, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ lý luận và thực tiễn cho Ban Tuyên giáo, Hội đồng Lý luận Trung ương, các cơ quan nghiên cứu chiến lược trong việc xây dựng chính sách đại đoàn kết dân tộc và điều hòa quan hệ lợi ích xã hội.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Tiết 2.2 với hệ thống 5 nguyên tắc giải quyết mối quan hệ dân tộc - giai cấp.
- Tiết 3.2 và 3.3 tổng kết các kết quả và vấn đề thực tiễn nảy sinh trong 30 năm đổi mới (1986 - 2016).
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "dân tộc" được luận án tiếp cận theo phạm trù nào?
Luận án xác định rõ chỉ nghiên cứu khái niệm "dân tộc" dưới góc độ dân tộc - quốc gia (Nation) — một cộng đồng người ổn định hình thành trong lịch sử với ngôn ngữ, lãnh thổ, kinh tế và văn hóa chung. Luận án không đi sâu vào phạm trù dân tộc - tộc người (Ethnie).
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm những nguyên tắc cơ bản nào khi giải quyết mối quan hệ dân tộc và giai cấp?
Luận án chỉ ra 5 nguyên tắc cơ bản:
- Đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân.
- Xác định việc giải quyết mối quan hệ này là vấn đề chiến lược lâu dài của cách mạng.
- Phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và thực tiễn cách mạng Việt Nam.
- Bảo đảm thống nhất, hài hòa lợi ích trước mắt và lâu dài giữa giai cấp công nhân với các giai tầng trong dân tộc.
- Vận dụng sáng tạo, linh hoạt và khéo léo trong từng giai đoạn để huy động mọi nguồn lực.
3. Luận án bác bỏ những quan điểm sai trái nào về mối quan hệ dân tộc và giai cấp?
Luận án phản bác quan điểm coi Hồ Chí Minh chỉ là người theo "chủ nghĩa dân tộc" (bỏ qua tính giai cấp), quan điểm tách rời vấn đề dân tộc khỏi vấn đề giai cấp ở Việt Nam, và quan điểm cổ súy cho việc phát triển đất nước theo mục tiêu phi giai cấp, từ bỏ định hướng xã hội chủ nghĩa.
4. Vì sao trong cách mạng giải phóng dân tộc, Hồ Chí Minh đặt lợi ích dân tộc lên trên hết?
Theo phân tích của luận án, trong điều kiện đất nước bị ngoại bang xâm lược, mâu thuẫn dân tộc là mâu thuẫn nổi trội nhất; nếu "nước mất" thì "nhà tan", mọi giai cấp đều chịu cảnh nô lệ. Do đó, việc đặt lợi ích dân tộc lên trên hết vừa hợp quy luật lịch sử, vừa là tiền đề tất yếu để tiến tới giải phóng giai cấp và giải phóng con người.
5. Khoảng trống nghiên cứu chính mà luận án này giải quyết là gì?
Luận án giải quyết khoảng trống về một công trình chuyên biệt, mang tính hệ thống toàn diện dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học, làm rõ cơ sở lý luận, phương pháp luận và cách thức xử lý mối quan hệ dân tộc - giai cấp gắn liền với thực tiễn 30 năm đổi mới ở Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa một cách toàn diện tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, khẳng định đây là sợi chỉ đỏ xuyên suốt đường lối cách mạng Việt Nam. Công trình đã luận chứng 5 nguyên tắc cốt lõi trong tư tưởng của Người và làm rõ sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong 30 năm đổi mới (1986 - 2016) trên các bình diện kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội. Dựa trên việc phân tích những kết quả và thách thức thực tiễn nảy sinh, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm xử lý hài hòa quan hệ lợi ích giai tầng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy lý luận chính trị và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong bối cảnh hiện nay.