Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (mã số: 931.04) với đề tài "Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay" được nghiên cứu sinh Đặng Công Thành thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Đình Phong và TS. Lê Thị Thu Hồng, bảo vệ năm 2023.
| Thông tin cơ bản |
Nội dung chi tiết |
| Tác giả |
Đặng Công Thành |
| Cơ quan đào tạo |
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
| Chuyên ngành & Mã số |
Hồ Chí Minh học — Mã số: 931.04 |
| Người hướng dẫn |
1. PGS.TS. Bùi Đình Phong; 2. TS. Lê Thị Thu Hồng |
| Năm hoàn thành |
2023 |
| Kết cấu văn bản |
Mở đầu, 4 chương (8 tiết), Kết luận, Danh mục công trình tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo (174 trang) |
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc Hồ Chí Minh đã tiếp thu lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, độc lập dân tộc (ĐLDT) và chủ nghĩa xã hội (CNXH), vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của một nước thuộc địa, nửa phong kiến nhằm giải phóng dân tộc gắn với quyền lợi thiết thực của nhân dân. Bước vào thập niên thứ ba của thế kỷ XXI, bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều biến chuyển phức tạp; đồng thời sau gần 40 năm đổi mới, bên cạnh những thành tựu lịch sử, việc thực hiện ĐLDT và CNXH ở Việt Nam vẫn bộc lộ hạn chế: một bộ phận nhân dân chưa được thụ hưởng đầy đủ thành quả phát triển; đổi mới chính trị chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế; niềm tin của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân có mặt bị giảm sút. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận cũng như phương thức vận dụng tư tưởng này trong điều kiện mới.
Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hóa, luận giải và làm sâu sắc thêm những nội dung chủ yếu trong tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH, cùng sự vận dụng tư tưởng này ở Việt Nam hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ cụ thể):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ một số khái niệm liên quan đến đề tài luận án.
- Chỉ ra, hệ thống hóa, phân tích những nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH.
- Đánh giá thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH trong công cuộc đổi mới đất nước; chỉ rõ những vấn đề đặt ra hiện nay khi vận dụng tư tưởng này của Người.
- Phân tích các nhân tố tác động, đề xuất phương hướng và giải pháp cơ bản thực hiện ĐLDT và CNXH ở Việt Nam hiện nay dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH và sự vận dụng tư tưởng này ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH, việc giải quyết mối quan hệ này trong các tác phẩm của Người và thực tiễn chỉ đạo cách mạng; sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh và hơn 90 năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam, trọng tâm là giai đoạn gần 40 năm đổi mới đất nước.
- Phạm vi không gian: Những địa bàn Hồ Chí Minh tham gia hoạt động cách mạng, tập trung chủ yếu tại Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành khảo sát và phân loại các công trình nghiên cứu đã công bố theo hai nhóm vấn đề chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các tác giả và công trình tiêu biểu được điểm luận |
| Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội |
- Phạm Văn Đồng: Hồ Chí Minh - Tinh hoa và khí phách của dân tộc. - Trần Văn Giàu: Sự hình thành về cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh. - Nguyễn Đức Bình: Giương cao ngọn cờ cách mạng và sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ thuyết cách mạng và phát triển Việt Nam. - Hoàng Chí Bảo: Tìm hiểu phương pháp Hồ Chí Minh. - Côbêlép: Đồng chí Hồ Chí Minh; Duiker: Hồ Chí Minh - Một cuộc đời; Jean Lacouture: Hồ Chí Minh; Hellmut Kapfenberger: Hồ Chí Minh biên niên sử; Jean Sainteiny: Câu chuyện về một nền hòa bình bị bỏ lỡ. - Nguyễn Bá Linh: Mối quan hệ biện chứng giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh. - Vũ Đình Hòe, Bùi Đình Phong: Hồ Chí Minh với sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. - Trần Hữu Tiến: Vấn đề độc lập dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. - Lại Quốc Khánh: Biện chứng của tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội. - Bùi Đình Phong: Bản lĩnh chính trị Hồ Chí Minh; Hồ Chí Minh tìm đường, mở đường, dẫn đường, thiết kế tương lai; Khát vọng Hồ Chí Minh... - Các tác giả khác: Nguyễn Thị Thanh Dung, Mạnh Hà, Quang Chuyên, Phan Ngọc Liên, Trịnh Vương Hồng, Trần Nhâm, Phùng Hữu Phú, Song Thành, Lê Văn Tích, Hoàng Trang, Phạm Ngọc Anh, Lê Văn Yên, Nguyễn Thế Nghĩa, Nguyễn Hữu Lập, Nguyễn Văn Nguyên, Đinh Ngọc Quý, Yên Ngọc Trung; các luận án của Chu Đức Tính, Trần Quang Nhiếp. |
| Nghiên cứu vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội |
- Nguyễn Đức Bình, Lê Hữu Nghĩa, Trần Hữu Tiến: Góp phần nhận thức thế giới đương đại. - Vũ Viết Mỹ: Tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. - Lê Duy Sơn: Luận án về sự phát triển quan hệ giữa giai cấp công nhân và dân tộc trong đổi mới. - Lê Hữu Nghĩa: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội... - Trần Xuân Trường: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn cách mạng hiện nay; Về định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam... - Nguyễn Duy Quý: Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. - Mạch Quang Thắng: Hồ Chí Minh - Nhà cách mạng sáng tạo; Vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. - Nguyễn Phú Trọng: Về các mối quan hệ lớn cần được giải quyết tốt trong quá trình đổi mới, đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. - Các công trình, kỷ yếu của: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hội đồng Lý luận Trung ương, Học viện Chính trị Quân sự, Phạm Hồng Chương, Nguyễn Bá Dương, Đỗ Xuân Tuất, Nguyễn Văn Thế. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Mặc dù các công trình đi trước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh về cuộc đời, sự nghiệp và tư tưởng của Hồ Chí Minh, phần lớn mới dừng lại ở việc nghiên cứu tư tưởng ĐLDT hoặc CNXH một cách riêng rẽ, hoặc tiếp cận dưới góc độ lịch sử sự kiện, triết học đại cương. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng hệ thống khái niệm hoàn chỉnh dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học, làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa ĐLDT và CNXH trong toàn bộ tiến trình lịch sử, đồng thời đánh giá một cách toàn diện thực trạng vận dụng trong gần 40 năm đổi mới nhằm đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể trong giai đoạn hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết:
Luận án được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận của phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, trực tiếp là lý luận về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Đồng thời, công trình dựa trên hệ thống quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về ĐLDT, CNXH và các Cương lĩnh xây dựng đất nước qua các thời kỳ lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng tổng hợp phương pháp tiếp cận liên ngành khoa học xã hội và nhân văn cùng phương pháp chuyên ngành Hồ Chí Minh học:
- Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Được sử dụng xuyên suốt để dựng lại quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh và quá trình vận dụng của Đảng trong thực tiễn lãnh đạo cách mạng.
- Phương pháp phân tích văn bản và nghiên cứu giá trị: Áp dụng để khai thác các tác phẩm, bài viết, bài nói của Hồ Chí Minh và các văn kiện Đại hội Đảng.
- Phương pháp khái quát hóa, hệ thống hóa - cấu trúc, trừu tượng hóa: Sử dụng để định hình các khái niệm khoa học, phân loại các nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn, phân tích - tổng hợp, so sánh, thống kê: Đánh giá khách quan các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình đổi mới đất nước.
- Phương pháp chuyên gia: Tiếp thu và kế thừa kết quả từ các hội thảo khoa học, các công trình chuyên khảo của các nhà khoa học đầu ngành.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
Tư liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ Hồ Chí Minh Toàn tập, các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Cương lĩnh năm 1991, Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011, Văn kiện Đại hội XII, XIII), các số liệu tổng kết thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới, cùng hệ thống sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 phân tích chi tiết tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về tư tưởng Hồ Chí Minh và việc vận dụng vào thực tiễn cách mạng. Tác giả khái quát các thành tựu lý luận đã đạt được: khẳng định tính tất yếu của việc lựa chọn con đường kết hợp ĐLDT với CNXH; chứng minh mối quan hệ hữu cơ giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người; chỉ ra các bài học lịch sử về giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH. Đồng thời, chương 1 xác định những vấn đề cần tiếp tục đi sâu luận giải: làm rõ nội hàm khái niệm vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH; phân tích tính đặc thù của mô hình CNXH ở Việt Nam xuất phát từ một nước thuộc địa nửa phong kiến đi lên (khác với mô hình xôviết đi lên từ cơ sở tư bản); nhận diện thách thức trong bối cảnh toàn cầu hóa và giải quyết 8 mối quan hệ lớn trong quá trình đổi mới.
Chương 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm nền tảng và phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh:
1. Hệ thống khái niệm:
- Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH: Là hệ thống những quan điểm lý luận cơ bản về tính tất yếu, vị trí, vai trò và thực chất của ĐLDT và CNXH; về mối quan hệ biện chứng giữa ĐLDT và CNXH ở Việt Nam nhằm hướng tới xây dựng đất nước độc lập, hòa bình, dân chủ, giàu mạnh, nhân dân có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc. Khái niệm này thể hiện ở 3 khía cạnh: kết cấu nội dung, nguồn gốc (kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với tinh hoa dân tộc và thời đại), và giá trị nền tảng tư tưởng lý luận của Đảng.
- Khái niệm "Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH": Là tổng thể các hoạt động của chủ thể, mà trực tiếp là Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và hệ thống chính trị, làm cho tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH thấm sâu vào các khâu, các bước của quá trình đổi mới, hội nhập và phát triển đất nước trên tất cả các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại) vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
2. Bốn nội dung cơ bản trong quan điểm của Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc:
- Độc lập, tự do là quyền trời cho, quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc: Hồ Chí Minh đã tiếp thu và phát triển quyền con người trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của Mỹ và Tuyên ngôn nhân quyền, dân quyền 1791 của Pháp thành quyền tự quyết thiêng liêng của mọi dân tộc ("Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng...").
- Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập hoàn toàn: Phải bao gồm chủ quyền trọn vẹn trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự, ngoại giao; bảo đảm nguyên tắc "Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một"; thực hiện quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam, loại bỏ mọi sự can thiệp từ bên ngoài.
- Độc lập dân tộc đi tới cuộc sống tự do, ấm no, hạnh phúc của nhân dân: ĐLDT gắn liền với hạnh phúc của nhân dân là chân giá trị của độc lập ("nếu nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì"). Sau độc lập phải thực hiện ngay: làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, có học hành.
- Độc lập dân tộc gắn liền với hòa bình, hợp tác và hữu nghị giữa các dân tộc: Kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản; phân biệt rõ giữa nhân dân lao động yêu chuộng hòa bình với chính quyền đế quốc xâm lược; khẳng định Việt Nam sẵn sàng hợp tác bình đẳng, bảo đảm lợi ích kinh tế, văn hóa chính đáng của các đối tác trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền.
Chương 3: VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Chương 3 khảo sát thực tiễn vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng Cộng sản Việt Nam trong gần 40 năm đổi mới:
- Thực trạng vận dụng: Đảng đã kiên định con đường đi lên CNXH; thể chế hóa tư tưởng Hồ Chí Minh vào các Cương lĩnh (năm 1991, năm 2011) và Nghị quyết Đại hội Đảng; phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN gắn với hội nhập quốc tế; giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia và nâng cao vị thế đất nước.
- Những vấn đề đặt ra:
- Sự phân hóa giàu nghèo và việc bảo đảm công bằng xã hội; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, tiến bộ xã hội.
- Đổi mới chính trị chưa thực sự đồng bộ với đổi mới kinh tế; năng lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị có mặt chưa đáp ứng yêu cầu.
- Nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa, các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong một bộ phận cán bộ, đảng viên.
- Cuộc đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng trước các luận điệu phủ nhận con đường ĐLDT gắn liền CNXH trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng.
Chương 4: NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY DƯỚI ÁNH SÁNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Chương 4 tập trung dự báo và đề xuất các nhóm nội dung hành động:
- Nhân tố tác động: Phân tích tác động hai chiều của bối cảnh toàn cầu hóa, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn; các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống; cùng những chuyển dịch nội tại trong cơ cấu kinh tế - xã hội Việt Nam.
- Phương hướng cơ bản: Kiên định mục tiêu ĐLDT và CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định đường lối đổi mới và các nguyên tắc xây dựng Đảng theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII.
- Hệ thống giải pháp chủ yếu:
- Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo và cầm quyền của Đảng.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN nhanh và bền vững; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.
- Phát triển văn hóa, con người Việt Nam; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao toàn diện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
- Đổi mới công tác tư tưởng, lý luận, tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ rõ các đóng góp khoa học và thực tiễn:
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án đưa ra và phân tích khái niệm khoa học về tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH, đồng thời xác lập định nghĩa về vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học.
- Khái quát và trình bày một cách có hệ thống nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH đối với cách mạng Việt Nam; chỉ rõ sự sáng tạo của Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc hoạch định chủ trương, đường lối, giải quyết mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp qua các thời kỳ cách mạng.
- Luận giải sâu sắc luận điểm: ĐLDT là điều kiện tiên quyết để xây dựng CNXH, và CNXH là cơ sở bảo đảm vững chắc cho ĐLDT.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng vận dụng ĐLDT và CNXH trong công cuộc đổi mới đất nước dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh; chỉ rõ các vấn đề cấp bách đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay.
- Phân tích các nhân tố tác động từ bối cảnh trong nước và quốc tế, từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp cơ bản có căn cứ khoa học nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu ĐLDT và CNXH ở Việt Nam theo tinh thần Đại hội XIII của Đảng.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực thù địch về con đường phát triển của Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
Theo phạm vi xác định trong văn bản, luận án tập trung khảo cứu hệ thống quan điểm lý luận của Hồ Chí Minh thông qua các trước tác của Người và thực tiễn lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam tại không gian lãnh thổ Việt Nam. Do giới hạn về chuyên ngành Hồ Chí Minh học, công trình không đi sâu phân tích chi tiết các mô hình kỹ thuật kinh tế vi mô hoặc các số liệu kinh tế định lượng chuyên biệt, mà tập trung vào bình diện lý luận chính trị và định hướng chiến lược vĩ mô.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của đất nước sau Đại hội XIII.
- Đi sâu nghiên cứu chuyên biệt về phương thức vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong từng lĩnh vực cụ thể như: phát triển kinh tế số định hướng XHCN, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, hoặc xử lý các quan hệ ngoại giao phức tạp trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược toàn cầu.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong công tác nghiên cứu và giảng dạy:
- Cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn phục vụ việc bổ sung, hoàn thiện đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững định hướng XHCN trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Cơ quan tuyên giáo và bảo vệ nền tảng tư tưởng: Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học sắc bén phục vụ công tác tuyên truyền lý luận, đấu tranh phê phán, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch phủ nhận giá trị của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Cơ sở đào tạo lý luận chính trị, đại học và học viện: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy và nghiên cứu các môn học: Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Triết học Mác - Lênin, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Giúp định hình phương pháp luận tiếp cận liên ngành và chuyên ngành trong nghiên cứu tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa khái niệm "Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội" như thế nào?
Luận án xác định đây là tổng thể các hoạt động của chủ thể (trực tiếp là Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và hệ thống chính trị), làm cho tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐLDT và CNXH thấm sâu vào các khâu, các bước của quá trình đổi mới, hội nhập và phát triển đất nước trên tất cả các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại) vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gồm những nội dung cốt lõi nào theo phân tích của tác giả?
Gồm 4 nội dung: (1) Độc lập, tự do là quyền trời cho, quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc; (2) Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập hoàn toàn trên tất cả các mặt; (3) Độc lập dân tộc đi tới cuộc sống tự do, ấm no, hạnh phúc của nhân dân; (4) Độc lập dân tộc gắn liền với hòa bình, hợp tác và hữu nghị giữa các dân tộc.
3. Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội được khẳng định như thế nào trong Cương lĩnh năm 2011 mà luận án trích dẫn?
Cương lĩnh khẳng định: Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa xã hội là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ chặt chẽ với nhau.
4. Luận án chỉ ra những hạn chế thực tiễn nào trong quá trình thực hiện độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Văn bản nêu rõ các hạn chế: trên một số mặt, một bộ phận nhân dân chưa được thụ hưởng đầy đủ, công bằng thành quả đổi mới; đổi mới chính trị chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế; năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị chưa ngang tầm nhiệm vụ; niềm tin của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân vào Đảng, chế độ có mặt bị giảm sút.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào?
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp phương pháp liên ngành và chuyên ngành Hồ Chí Minh học, bao gồm: phương pháp logic kết hợp lịch sử, phân tích văn bản, khái quát hóa, hệ thống hóa, tổng kết thực tiễn, so sánh, thống kê tư liệu và phương pháp chuyên gia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Công Thành là công trình nghiên cứu chuyên ngành Hồ Chí Minh học, đã hệ thống hóa một cách toàn diện các vấn đề lý luận về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Công trình đã làm rõ bản chất khoa học, tính tất yếu lịch sử của mối quan hệ gắn bó hữu cơ giữa độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, đồng thời đánh giá khách quan thực trạng vận dụng tư tưởng này của Đảng Cộng sản Việt Nam trong gần 40 năm đổi mới. Trên cơ sở phân tích các nhân tố tác động của bối cảnh mới, luận án đã đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục kiên định, vận dụng sáng tạo di sản tư tưởng Hồ Chí Minh vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay.