Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác cán bộ giữ vai trò then chốt trong toàn bộ công tác xây dựng Đảng, quyết định sự thành bại của sự nghiệp cách mạng theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các văn kiện chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong các khâu của công tác cán bộ, quy hoạch cán bộ là khâu trọng yếu nhằm chủ động tạo nguồn nhân sự, khắc phục sự hẫng hụt giữa các thế hệ lãnh đạo, bảo đảm tính kế thừa, liên tục và vững vàng của bộ máy chính trị.

Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 30 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) về "Công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" là nghị quyết chuyên đề đặt nền móng quy chuẩn cho công tác quy hoạch cán bộ trong thời kỳ mới. Đối với vùng đồng bằng Bắc Bộ – trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học - công nghệ của cả nước – việc xây dựng và quy hoạch đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng động lực này.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai công tác quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý tại các địa phương vùng đồng bằng Bắc Bộ vẫn bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Quy trình phát hiện, giới thiệu và quyết định quy hoạch ở một số nơi chưa bảo đảm tính công khai, dân chủ; có hiện tượng tập trung cục bộ, khép kín.
  • Tình trạng nhầm lẫn giữa công tác quy hoạch và xây dựng phương án nhân sự cụ thể dẫn đến nguồn quy hoạch hẹp, thiếu tính dự phòng.
  • Việc quy hoạch chức danh chủ chốt phần lớn tập trung vào cán bộ đương nhiệm, có nơi chỉ có 1 người cho 1 chức danh; công tác phát hiện nguồn cán bộ trẻ, nguồn cán bộ từ xa còn hạn chế.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về công tác quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý riêng cho vùng đồng bằng Bắc Bộ trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý ở đồng bằng Bắc Bộ; từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác này đến năm 2020.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, chỉ ra những kết quả đã đạt được và những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
  2. Luận giải, làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý ở đồng bằng Bắc Bộ (đặc điểm vùng, vai trò đội ngũ cán bộ, khái niệm, nội dung, nguyên tắc, quy trình quy hoạch).
  3. Đánh giá đúng thực trạng đội ngũ cán bộ quy hoạch và thực trạng công tác quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý ở đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2004 - 2014; phân tích nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm.
  4. Xác định mục tiêu, phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý ở vùng đồng bằng Bắc Bộ đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý ở đồng bằng Bắc Bộ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý (bao gồm: trưởng, phó các sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương ở cấp tỉnh, thành phố; bí thư, phó bí thư, chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ủy viên ban thường vụ các quận, huyện, thị xã trực thuộc).
  • Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát): 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, gồm: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2004 đến 2014; định hướng phương hướng và giải pháp đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan theo các nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nhóm nghiên cứu về cán bộ và công tác cán bộ nói chung: Sách "Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" do Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm chủ biên; sách "Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ" của Bùi Đình Phong (2006); sách "Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" do Vũ Văn Hiền chủ biên (2007); sách "Một số vấn đề về xây dựng Đảng và công tác cán bộ" của Bùi Ngọc Thanh (2008). Các công trình này phân tích các tiêu chuẩn cán bộ, các khâu trong công tác cán bộ và yêu cầu phẩm chất, năng lực trong thời kỳ mới.
  • Nhóm nghiên cứu trực tiếp về công tác quy hoạch cán bộ:
    • Đề tài cấp Nhà nước ĐTĐL-2002/07 và cuốn sách "Đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" (2008) của PGS, TS Trần Đình Hoan đã phân tích cơ sở phương pháp luận, làm sáng tỏ nguyên tắc "động và mở", khẳng định đánh giá là tiền đề, quy hoạch là nền tảng, luân chuyển là đột phá.
    • Tác phẩm "Quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý" (2009) và bài viết (2009) của Đỗ Minh Cương phân tích nguyên nhân của các hạn chế như tình trạng khép kín, thiếu dòng chảy nhân sự giữa hệ thống chính trị và xã hội, đề xuất cơ chế thi tuyển và mở rộng nguồn quy hoạch.
    • Các luận văn, luận án theo ngành và địa phương: Trương Thị Mỹ Trang (2004) nghiên cứu cán bộ xã tại Quảng Ngãi; Nguyễn Thị Lan (2005) nghiên cứu quy hoạch tạo nguồn tại TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Xuân Lập (2006) nghiên cứu tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Thân Minh Quế (2007, 2012) nghiên cứu về cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang và các tỉnh miền núi phía Bắc.
    • Các bài báo khoa học trên Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Xây dựng Đảng của Tô Huy Rứa (1997, 1998), Trần Phước Hường (1998), Lê Văn Lý (1999), Ngô Kim Ngân (2002), Lê Quang Hoan (2004), Nguyễn Phương Hồng (2005), Bùi Đức Lại (2007), Trương Thị Bạch Yến (2011), cùng các bài viết về mối quan hệ giữa quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển của Trần Thị Kim Cúc (1998), Lê Kim Việt (1999), Nguyễn Duy Hùng (2003).
  • Nhóm nghiên cứu tại địa bàn đồng bằng Bắc Bộ:
    • Luận án của Nguyễn Thái Sơn (2002) phân tích 4 đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng tác động đến xây dựng đội ngũ cán bộ.
    • Luận văn của Nguyễn Thị Thắng (2006), Lưu Tiến Định (2006), Nguyễn Ngọc Lâm (2006), Hoàng Nguyên Hòa (2007) khảo sát quy hoạch cán bộ tại Hà Nội, quận Ba Đình, khu vực phía Bắc và vùng Đông Bắc Bộ.
    • Các bài viết khảo sát thực tế tại địa phương: Trần Minh (tại Hải Dương), Quốc Khánh (2011, tại Hưng Yên), Nguyễn Văn Vinh (2014, tại Hải Phòng), Hồng Văn (2013, tại Thái Bình).

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Các nghiên cứu tại Lào: Luận văn của Thong Chăn Khổng Phum Khăm (2005) về quy hoạch cán bộ diện Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào quản lý; bài viết của Unkẹo Sipasợt (2009), Bunthoong Chitmany (2011), Litthi Sisouvong (2011) và luận án của La Chay Sinh Su Van (2011) về công tác cán bộ cơ sở và các khâu quy hoạch, luân chuyển, đào tạo cán bộ tại Lào.
  • Các nghiên cứu và tài liệu của Trung Quốc: Sách "Toàn thư công tác Đảng vụ" (2001) của Đảng Cộng sản Trung Quốc xác định 3 nội dung trọng tâm (sắp xếp tài nguyên cán bộ, xây dựng cán bộ dự bị, xây dựng tập thể lãnh đạo có hạt nhân); các tham luận tại Hội thảo lý luận giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc năm 2004 của Hạ Quốc Cường, Tôn Hiểu Quần, Giả Cao Kiến, Chu Phúc Khởi về xây dựng đội ngũ cán bộ dự bị theo nguyên tắc "thiếu gì bù nấy", tạo nguồn từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và quản lý động thái.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận chung về công tác cán bộ và quy hoạch cán bộ ở các cấp độ, địa phương khác nhau, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về công tác quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý tại 11 tỉnh, thành phố đồng bằng Bắc Bộ trong giai đoạn từ 2004 đến 2014. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về nội dung công tác quy hoạch, đánh giá thực trạng trên cơ sở khảo sát thực tế và đề xuất các giải pháp chuyên biệt, trong đó có các giải pháp đột phá phù hợp với đặc thù của vùng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của người cán bộ và công tác cán bộ trong xây dựng Đảng; các quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặc biệt là:

  • Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VIII) về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 30/11/2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý.
  • Các hướng dẫn, quy định nghiệp vụ của Ban Tổ chức Trung ương về công tác quy hoạch cán bộ qua từng giai đoạn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận nghiên cứu theo phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Chính trị và Xây dựng Đảng:

  • Phương pháp lôgic và lịch sử: Xem xét quá trình phát triển của công tác quy hoạch cán bộ gắn liền với các giai đoạn chuyển dịch kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng Bắc Bộ từ năm 2004 đến năm 2014.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Luận giải các khái niệm, quy trình, phân tích thực trạng các khâu quy hoạch và tổng hợp thành các luận điểm lý luận, bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Thống kê, xử lý số liệu về cơ cấu độ tuổi, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ quy hoạch tại 11 tỉnh, thành phố; so sánh giữa các địa phương và đối chiếu với tiêu chuẩn quy định.
  • Phương pháp khảo sát, tổng kết thực tiễn và phỏng vấn chuyên gia: Thu thập báo cáo thực tế từ ban tổ chức các tỉnh, thành ủy; tiếp thu ý kiến từ cán bộ làm công tác tổ chức xây dựng Đảng để rút ra các đánh giá khách quan.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu của luận án gồm hệ thống văn bản quy phạm, văn kiện chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, các báo cáo tổng kết định kỳ, số liệu thống kê công tác cán bộ của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tổ chức 11 tỉnh, thành ủy vùng đồng bằng Bắc Bộ từ năm 2004 đến năm 2014.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cán bộ, công tác cán bộ và quy hoạch cán bộ:

  • Phân loại các nghiên cứu trong nước thành ba mảng lớn: nghiên cứu lý luận chung về cán bộ; nghiên cứu chuyên sâu về quy hoạch cán bộ và nguyên tắc "động và mở"; nghiên cứu đặc thù về đội ngũ cán bộ tại các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.
  • Tổng thuật các bài học kinh nghiệm từ Lào và Trung Quốc về đào tạo, quy hoạch nguồn cán bộ dự bị, mở rộng đối tượng phát hiện nguồn ra ngoài khu vực nhà nước và tuyển chọn sinh viên xuất sắc.
  • Khẳng định các kết quả nghiên cứu đã đạt được ở những công trình tiền nhiệm, đồng thời chỉ rõ những vấn đề chưa được giải quyết thấu đáo, xác định định hướng nghiên cứu riêng biệt của luận án.

Chương 2: Quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý ở Đồng bằng Bắc Bộ hiện nay - Những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn

Chương 2 tập trung luận giải cơ sở lý luận và đặc điểm thực tiễn của vùng nghiên cứu:

  • Đặc điểm vùng đồng bằng Bắc Bộ: Phân tích vị trí địa - chính trị, địa - kinh tế của 11 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình). Vùng có diện tích đất nông nghiệp sử dụng đạt trên 1,03 triệu ha (chiếm 82,48% diện tích tự nhiên của vùng), năng suất lúa đứng hàng đầu cả nước, đồng thời là trung tâm công nghiệp ra đời sớm và đang chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ sang công nghiệp, dịch vụ. Đặc điểm tự nhiên xen kẽ đồng bằng, đồi núi, bờ biển kéo dài mang lại lợi thế nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • Đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý: Làm rõ khái niệm, vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ giữ cương vị người đứng đầu và cấp phó của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các chức danh lãnh đạo chủ chốt quận, huyện, thị xã.
  • Bản chất công tác quy hoạch cán bộ: Xây dựng khái niệm quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ quản lý là việc thiết kế, dự kiến bố trí sắp xếp tổng thể đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý theo một trình tự hợp lý trong thời gian nhất định; làm rõ các nguyên tắc cốt lõi (tập trung dân chủ, khách quan, công khai, phương châm "động" và "mở") và quy trình các bước lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch.

Chương 3: Quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý ở Đồng bằng Bắc Bộ - Thực trạng, nguyên nhân, kinh nghiệm

Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá thực trạng công tác quy hoạch cán bộ trong giai đoạn 2004 - 2014:

  • Thực trạng đội ngũ cán bộ quy hoạch: Đánh giá số lượng, cơ cấu ba độ tuổi, tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ trẻ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ lý luận chính trị của nguồn cán bộ được đưa vào danh sách quy hoạch ở 11 địa phương.
  • Thực trạng công tác quy hoạch cán bộ:
    • Mặt làm được: Nhận thức của các cấp ủy có chuyển biến tích cực; quy trình quy hoạch đi vào nền nếp, khắc phục tình trạng bị động nhân sự trước các kỳ đại hội Đảng và bầu cử Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tạo được nguồn dự bị có trình độ cao hơn so với giai đoạn trước.
    • Hạn chế, yếu kém: Tồn tại tính khép kín, cục bộ; chưa thực hiện tốt nguyên tắc "mở" (chưa đưa cán bộ từ ngành khác, địa phương khác vào quy hoạch); một số cấp ủy còn đồng nhất danh sách quy hoạch với phương án nhân sự; tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ ở nhiều chức danh chưa đạt yêu cầu; việc rà soát, bổ sung quy hoạch hàng năm chưa đều đặn.
  • Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm: Luận giải nguyên nhân khách quan và chủ quan (từ nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu, năng lực của cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ); đúc kết các bài học kinh nghiệm về mở rộng dân chủ, kết hợp quy hoạch với luân chuyển và đào tạo thực tiễn.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý ở Đồng bằng Bắc Bộ đến năm 2020

Chương 4 xác định phương hướng và hệ thống giải pháp cho giai đoạn tiếp theo:

  • Dự báo yếu tố tác động, mục tiêu và phương hướng: Phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế, tác động của quá trình đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại vùng đồng bằng Bắc Bộ; xác định mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ quản lý đến năm 2020.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    • Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng và người đứng đầu về vị trí, vai trò của công tác quy hoạch cán bộ.
    • Cụ thể hóa tiêu chuẩn chức danh làm căn cứ đánh giá, lựa chọn chính xác nguồn cán bộ đưa vào quy hoạch.
    • Đổi mới và hoàn thiện quy trình quy hoạch theo hướng công khai, minh bạch, bảo đảm thực hiện nghiêm túc nguyên tắc "động" và "mở".
    • Gắn kết chặt chẽ công tác quy hoạch với công tác đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển cán bộ qua thực tiễn cơ sở.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy cấp trên đối với việc thực hiện quy hoạch của cấp dưới.
    • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu tổ chức xây dựng Đảng.
    • Triển khai các giải pháp có tính đột phá trong phát hiện nhân tài và cơ chế tuyển chọn chức danh lãnh đạo, quản lý.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Xây dựng và luận giải khái niệm: Luận án hoàn thiện khái niệm, nội dung công tác quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý gắn với đặc thù kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng Bắc Bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Làm rõ khung lý thuyết: Luận giải có hệ thống về vị trí, vai trò, nguyên tắc, phương châm và quy trình quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, thành phố; tạo cơ sở lý luận cho việc đánh giá và triển khai quy hoạch cán bộ tại các địa phương.
  • Khái quát các bài học kinh nghiệm: Tổng kết thực tiễn 10 năm (2004 - 2014) thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW tại 11 tỉnh, thành phố đồng bằng Bắc Bộ, rút ra các quy luật, bài học kinh nghiệm có giá trị lý luận đối với khoa học Xây dựng Đảng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ cán bộ diện quy hoạch và các khâu của công tác quy hoạch cán bộ tại 11 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2004 - 2014, chỉ rõ các tồn tại mang tính đặc trưng vùng như tư tưởng cục bộ, tính khép kín địa phương.
  • Cung cấp luận cứ khoa học để Ban Thường vụ các tỉnh, thành ủy vùng đồng bằng Bắc Bộ tham khảo trong việc chỉ đạo, sửa đổi, bổ sung quy chế và quy trình công tác cán bộ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020, trong đó khẳng định 02 giải pháp có tính đột phá: đổi mới phương thức phát hiện, tuyển chọn cán bộ qua cơ chế cạnh tranh công khai và liên kết tạo nguồn cán bộ liên tỉnh, liên ngành trên phạm vi toàn vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn tại 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ và tập trung vào nhóm chức danh do Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy trực tiếp quản lý trong khung thời gian từ 2004 đến 2014. Do đó, các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao cho địa bàn này và nhóm đối tượng này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chức danh cán bộ diện Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh quản lý hoặc cán bộ diện Trung ương quản lý công tác tại địa phương.
    • Nghiên cứu so sánh giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với các vùng kinh tế - xã hội khác (như vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng miền núi phía Bắc, vùng Tây Nguyên).
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của các giải pháp quy hoạch cán bộ sau các kỳ đại hội Đảng bộ cấp tỉnh và Đại hội toàn quốc của Đảng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lãnh đạo và cơ quan tham mưu cấp tỉnh: Ban Thường vụ các tỉnh, thành ủy và Ban Tổ chức các tỉnh, thành ủy vùng đồng bằng Bắc Bộ có thể sử dụng các kết luận, giải pháp của luận án để hoàn thiện quy chế, quy trình quy hoạch cán bộ tại địa phương.
  • Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: Làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy chuyên đề về công tác tổ chức, cán bộ trong chương trình đào tạo Cao cấp lý luận chính trị tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và chương trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính tại các trường chính trị tỉnh, thành phố.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp nguồn tổng quan tài liệu phong phú, khung khái niệm và phương pháp luận nghiên cứu chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực tế tại những tỉnh, thành phố nào?

Luận án tiến hành khảo sát và nghiên cứu thực tế tại 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, gồm: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Hải Phòng, Quảng Ninh và Hà Nội.

2. Đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý gồm những chức danh cụ thể nào?

Theo phạm vi nghiên cứu của luận án, đội ngũ này bao gồm:

  • Người đứng đầu và cấp phó của các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, thành phố;
  • Bí thư, phó bí thư, chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và ủy viên ban thường vụ cấp ủy các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

3. Những hạn chế lớn nhất trong công tác quy hoạch cán bộ tại đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2004 - 2014 là gì?

Luận án chỉ ra các hạn chế chính:

  • Quy hoạch còn mang tính khép kín, cục bộ trong từng cơ quan, đơn vị; chưa thực hiện tốt quy hoạch "mở" (chưa đưa cán bộ từ ngoài đơn vị, ngoài địa phương vào quy hoạch).
  • Lẫn lộn giữa quy hoạch dự nguồn lâu dài với việc lập phương án nhân sự cụ thể trước mắt, dẫn đến nguồn quy hoạch hẹp (có nơi chỉ có 1 cán bộ cho 1 chức danh).
  • Cơ cấu cán bộ trẻ, cán bộ nữ trong danh sách quy hoạch còn thấp, chưa bảo đảm tính kế thừa vững chắc ba độ tuổi.

4. Luận án tự xác định những đóng góp mới nào về mặt khoa học?

Luận án tự nêu 4 đóng góp mới chính:

  • Xây dựng và luận giải làm rõ quan niệm và nội dung về quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý ở đồng bằng Bắc Bộ.
  • Khái quát những bài học kinh nghiệm thực hiện quy hoạch cán bộ của vùng trong giai đoạn 2004 - 2014.
  • Góp phần làm rõ toàn diện nội dung công tác quy hoạch cán bộ cấp tỉnh.
  • Đề xuất 02 giải pháp có tính đột phá để thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ quản lý đến năm 2020.

5. Nguyên tắc "động và mở" trong quy hoạch cán bộ được hiểu như thế nào?

Theo tổng quan luận án, nguyên tắc "động" yêu cầu danh sách quy hoạch phải được rà soát, đánh giá định kỳ hàng năm để kịp thời đưa ra khỏi quy hoạch những người không còn đủ tiêu chuẩn và bổ sung những nhân tố mới có triển vọng. Nguyên tắc "mở" đòi hỏi quy hoạch không được khép kín trong từng ngành, địa phương, đơn vị mà phải mở rộng nguồn phát hiện cán bộ từ các ngành, địa phương khác và các khu vực xã hội.


Kết luận

Luận án "Quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy quản lý ở Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn hiện nay" của tác giả Trần Thị Thanh Nhàn là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, tổng kết sâu sắc thực tiễn 10 năm (2004 - 2014) công tác quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ quản lý tại 11 tỉnh, thành phố đồng bằng Bắc Bộ. Các phát hiện, bài học kinh nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2020 trong luận án cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác tham mưu, chỉ đạo và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của các tỉnh ủy, thành ủy trong toàn vùng.