ĐẶT VẤN ĐỀ Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn của Việt Nam về dân số và kinh tế, là một trong những trung tâm kinh tế và văn hóa, giáo dục quan trọng nhất của đất nước. Hằng năm có hàng nghìn sinh viên từ các tỉnh thành khác đổ về đây để sinh sống, làm việc và học tập. Theo số liệu thống kê năm 2016 của Tổng cục thống kê, thành phố Hồ Chí Minh có diện tích có 50 trường đại học, 7 học viện, 28 trường cao đẳng với khoảng 458. Mặc dù có nhiều ký túc xá của các trường đại học nhưng không đáp ứng được hết chỗ ở cho sinh viên, vì vậy việc thuê phòng trọ là một nhu cầu rất lớn của họ.
Tuy nhiên, việc tiếp cận thông tin phòng trọ của sinh viên vẫn còn nhiều hạn chế, người thuê thường nghe thông tin từ những người quen hoặc những thông tin trên bảng tin, tờ rơi rất sơ sài và buộc họ phải đi đến tận nơi để kiểm tra phòng về các thông tin như diện tích, giá phòng, vị trí địa lý… sau đó mới đưa ra quyết định thuê hay không. Trên mạng cũng có nhiều trang web hỗ trợ cho việc tìm phòng trọ nhưng hiển thị thông tin về các phòng trọ riêng biệt, chưa có sự so sánh khách quan giữa các phòng trọ về mặt diện tích, giá phòng, vị trí nên việc tìm kiếm phòng trọ phù hợp với nhu cầu khá khó khăn; làm sinh viên mất nhiều thời gian để tìm kiếm và đánh giá, so sánh giữa phòng trọ với nhau để đưa ra một quyết định đúng đắn, hợp lý. Mạng xã hội là mảnh đất “màu mỡ” để khai thác thông tin quảng cáo, mua bán trực tuyến. Tính đến tháng 1 năm 2017, Việt Nam có 50.05 triệu người dùng Internet chiếm 53% dân số, 73% người dùng dưới 35 tuổi [2] .Trong tương lai, các con số này sẽ còn tăng lên nhiều nữa.
Internet ngày càng phát triển, số người dùng Internet càng tăng lên, khả năng tiếp cận các thông tin cũng tăng lên thì việc tìm kiếm thông tin về phòng trọ cũng sẽ tăng lên. Vấn đề đặt ra là cần có một trang web đáp ứng được nhu cầu của người thuê trọ như các chức năng thực hiện đơn giản, cung cấp đầy đủ, nhanh chóng và chân thật thông tin về phòng trọ, thể hiện được vị trí của phòng trọ để người dùng có thể so sánh các phòng trọ với nhau về thông tin thuộc tính và thông tin không gian để đưa ra quyết định đúng đắn. Ngày nay sự phát triển của công nghệ thông tin đã giúp cho việc thông tin đến người dùng nhanh chóng, chính xác, trong đó có thông tin địa lý (GIS). GIS là một hệ thống thông tin áp dụng cho dữ liệu địa lý, có khả năng hỗ trợ thông tin cho người lập quyết định trên cơ sở khai thác khả năng truy vấn, thống kê, tổng hợp thông tin liên quan đến vị trí trong GIS [3].
Cùng với sự phát triển Internet, GIS đã phát triển công nghệ cho phép chia sẻ thông tin thông qua Internet bằng cách kết 11 hợp GIS và Web để tạo thành WebGIS. WebGIS đang ngày càng phát triển và phổ biến nhờ việc cung cấp thông tin dưới dạng thông tin thuộc tính kết hợp với thông tin không gian đến với người dùng thông qua Internet. WebGIS có thể hỗ trợ tốt cho việc cung cấp thông tin phòng trọ đến sinh viên tốt hơn, nhanh chóng hơn, từ đó giúp sinh viên đưa ra quyết định phù hợp về việc thuê phòng trọ. Từ các lý do trên, sinh viên đề xuất đề tài “Ứng dụng WebGIS hỗ trợ tìm phòng trọ tại Thành phố Hồ Chí Minh”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Ứng dụng WebGIS hỗ trợ tìm phòng trọ tại Thành phố Hồ Chí Minh”: - Mục tiêu 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian: + Tìm hiểu nhu cầu thuê và cho thuê phòng trọ. + Thu thập dữ liệu về phòng trọ. + Thiết kế cơ sở dữ liệu về phòng trọ. - Mục tiêu 2: Xây dựng WebGIS cung cấp các thông tin về vị trí, diện tích, giá thành,… của các phòng trọ để phục vụ việc đưa ra quyết định thuê phòng trọ.
NỘI DUNG THỰC HIỆN Đề tài thực hiện các nội dung sau 1) Khảo sát, phân tích nhu cầu thuê phòng trọ của sinh viên và người lao động tại thành phố Hồ Chí Minh. 2) Thu thập dữ liệu về phòng trọ. 3) Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu phòng trọ. 4) Xây dựng hệ thống WebGIS với các chức năng sau: hiển thị bản đồ, phóng to, thu nhỏ, xem thông tin đối tượng, tìm kiếm thông tin, cập nhật dữ liệu, quản trị… 5) Viết báo cáo 1.
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 1. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh. Công nghệ thực hiện Đề tài sử dụng các công nghệ sau: - Phần mềm mã nguồn mở GeoServer. - Thư viện mã nguồn mở OpenLayers.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL/PostGIS. - Ngôn ngữ lập trình Python, HTML, CSS, JavaScript. 12 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Chương 2 sẽ trình bày về: - Các vấn đề liên quan đến phòng trọ, đó là các vấn đề mà sinh viên quan tâm, là nhu cầu khi đi tìm phòng trọ của sinh viên. - Các trang web và application về phòng trọ đã có trên Internet.
- Giới thiệu các phần mềm được sử dụng trong đề tài. PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÒNG TRỌ Phòng trọ sinh viên luôn là vấn đề lớn không những của các bạn sinh viên mà còn là của gia đình và xã hội. Đi học xa, các bạn sinh viên luôn cần đến phòng trọ, tuy nhiên, từ phòng trọ đã nảy sinh ra những vấn đề mà chính các bạn sinh viên cần phải quan tâm, nắm bắt được. Theo đó, đó là những yêu cầu khắc khe từ người cho thuê hoặc những vấn đề liên quan khác đến cuộc sống, việc học, công việc và sinh hoạt của các bạn.
Vì việc thuê trọ là lâu dài (ít nhất là 4 năm hoặc hơn) nên sinh viên muốn tìm một phòng trọ có thể đáp ứng nguyện vọng của mình và cảm thấy thoái mái khi ở, do đó việc xem xét một phòng trọ để thuê phải cẩn thận, kỹ lưỡng. Mỗi trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh đều có ký túc xá cho sinh viên lưu trú, nhưng do số lượng phòng có hạn nên không đáp ứng được hết chỗ ở cho sinh viên toàn trường. Vì vậy, một số ký túc xá đặt ra những điều kiện để xét sinh viên được lưu trú, ví dụ ký túc xá Bách khoa xét điều kiện lưu trú là xét theo quê quán, các sinh viên ở các tỉnh miền bắc, miền trung sẽ được ưu tiên xét trước các bạn quê miền nam vì nhà xa hơn; xét theo điều kiện gia đình thì ưu tiên cho sinh viên thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn.…Quy định của ký túc xá cũng khá nghiêm ngặt, ví dụ ký túc xá Bách khoa quy định phải tích lũy điểm rèn luyện trên 50 điểm để được ở kỳ tiếp theo, nếu vào ký túc xá sau 23h sẽ bị trừ điểm rèn luyện, không được nấu ăn, không được hút thuốc, phải tắt đèn phòng trước 0h, mỗi tuần đều chấm điểm vệ sinh phòng ở. Nhiều sinh viên không thích những quy định trên hoặc không đủ điều kiện xét duyệt thì sẽ không được ở ký túc xá và phải đi tìm phòng trọ.
Phân tích dưới đây bao gồm các vấn đề liên quan đến việc tìm phòng trọ của sinh viên: - Thông tin cơ bản của phòng trọ - Thông tin an toàn phòng trọ - Thông tin về an ninh phòng trọ - Thông tin về sinh hoạt phòng trọ - Thông tin về tiện ích phòng trọ - Thông tin về người trọ khác - Thông tin về vị trí địa lý của phòng trọ 13 2. Thông tin cơ bản của phòng trọ Khi tìm kiếm phòng trọ, sinh viên muốn biết một số thông tin cơ bản về phòng trọ như diện tích, giá phòng, giá điện nước…để xem xét và đưa ra quyết định có thuê hay không. Mối quan tâm đầu tiên của người đi thuê trọ là diện tích căn phòng, nếu ở 2 2 một mình thì họ sẽ chọn những phòng trọ có diện tích nhỏ khoảng 10m , 12m ; nếu muốn ở ghép với người khác thì họ sẽ chọn những phòng trọ có diện tích lớn hơn, ở 2 2 ghép 2 hoặc 3 người thì diện tích khoảng 15m , 18m ; ở ghép 2 2 4 hoặc 5 người thì diện tích khoảng 20m , 25m …Tương ứng với từng diện tích 2 phòng thì giá phòng cũng phải phù hợp thì sinh viên mới quyết định thuê. Với diện tích 10m , 2 2 12m thì giá phòng khoảng từ 1 triệu đến 1 triệu 500 nghìn đồng là phù hợp; diện tích 15m , 2 2 2 18m thì giá phòng khoảng 2 triệu là phù hợp; diện tích 20m , 25m thì giá phòng khoảng 2 triệu 500 nghìn đồng là phù hợp.
Một số phòng trọ không thu tiền phòng cố định mà thu theo số người ở ví dụ phòng 4 người ở hay 3 người ở thì họ cũng chỉ thu mỗi người 500 nghìn. Vấn đề số người ở ghép tối đa 1 phòng cũng là một điều cần quan tâm. Thường thì chủ trọ sẽ quy định số người tối đa ở một phòng để tránh tình trạng ở nhiều gây mất trật tự. Tiền điện nước, wifi, tiền nước uống, tiền rác cũng là điều mà sinh viên quan tâm khi thuê phòng, một số phòng trọ tính theo giá nhà nước, một số lại tự thu theo ý của chủ trọ ví dụ như quy định tiền nước 50 nghìn đồng hoặc 100 nghìn đồng 1 người và người thuê có thể tự do xài thoải mái hoặc đối với tiền điện theo giá nhà nước phân chia nhiều mức khác nhau, phòng trọ có thể quy định một mức chung cho cả dãy trọ để tiện tính toán, nếu giá không chênh lệch với giá nhà nước nhiều thì sinh viên có thể xem xét để cho thuê.
Bên cạnh các khoản tiền cố định thì người thuê cũng rất quan tâm đến việc trong quá trình ở có chi phí phát sinh ví dụ như việc thay thế hay sửa chữa thiết bị hư hỏng. Vấn đề mà nhiều sinh viên khá quan tâm là tiền đặt cọc sẽ tính như thế nào và có quy định trong khoảng thời gian chưa dọn đến phòng ở nếu không muốn thuê nữa thì có lấy lại được tiền không.