Tổng quan luận án
Đề tài "Chất lượng lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7 hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Dương thực hiện, bảo vệ năm 2021 tại Học viện Chính trị (Bộ Quốc phòng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Tiến Hải và TS Vũ Đình Tấn. Luận án thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, mã số 931 02 02.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ (KVPT) vững chắc là chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam, kế thừa và phát triển nghệ thuật chiến tranh nhân dân. Địa bàn Quân khu 7 (QK7) gồm 09 tỉnh, thành phố giữ vị trí địa - chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh (QP, AN) và đối ngoại đặc biệt quan trọng ở phía Nam. Nơi đây có trung tâm kinh tế đầu tàu cả nước, đường biên giới đất liền dài 615,52 km tiếp giáp Campuchia và vùng biển rộng 112.000 km² với chiều dài bờ biển 322 km.
Thực tiễn lãnh đạo xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn QK7 thời gian qua đã đạt nhiều kết quả, song vẫn bộc lộ hạn chế: nhận thức của một số cấp ủy về KVPT chưa đầy đủ; việc thể chế hóa, cụ thể hóa các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên thành chương trình hành động có mặt chưa kịp thời; mối quan hệ giữa chức năng lãnh đạo của cấp ủy với chức năng quản lý, điều hành của chính quyền chưa được phân định rành mạch; phương thức và cơ chế lãnh đạo có thời điểm chưa bám sát đặc điểm địa bàn đô thị, công nghiệp, biên giới và biển đảo. Trước bối cảnh các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống đan xen, việc nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về chất lượng lãnh đạo (CLLĐ) xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn QK7 là một đòi hỏi cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về CLLĐ xây dựng KVPT, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao CLLĐ xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn QK7 hiện nay.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, chỉ ra các kết quả đã đạt được và xác định khoảng trống khoa học cần giải quyết.
- Luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo, CLLĐ xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn QK7; xác lập quan niệm, tiêu chí đánh giá và các yếu tố quy định.
- Đánh giá đúng thực trạng CLLĐ xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn QK7 từ năm 2008 đến năm 2021, làm rõ nguyên nhân ưu điểm, hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm.
- Dự báo các yếu tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất các giải pháp nâng cao CLLĐ xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn QK7 trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng lãnh đạo xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7.
- Phạm vi nội dung: Những vấn đề lý luận, thực tiễn về lãnh đạo và CLLĐ xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương trên địa bàn QK7 theo chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.
- Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát thực tế): Tập trung khảo sát tại 04 địa phương đại diện trên địa bàn QK7 gồm Thành ủy, Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố Hồ Chí Minh; Tỉnh ủy, UBND tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Phước, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; cùng các cơ quan quân sự (CQQS) tương ứng gồm Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, tư liệu khảo sát thực tiễn phục vụ luận án được thu thập chủ yếu từ năm 2008 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa X) đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích 04 nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:
| Nhóm công trình |
Tác giả và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung chính đã công bố |
| Nghiên cứu nước ngoài về quân sự, quốc phòng, phòng thủ dân sự và KVPT |
- A. An-tu-nin (1980) - Nie-kra-xốp (1987) - Vôn-cô-gô-nốp (1998) - Lý Xương Giang, Tiểu Kính Dân, Vương Bảo Tôn (1999) - Học viện Khoa học quân sự Trung Quốc (2013) - Sỉ-phon-keo-sa May (2013) - Sống-ca-bun-khun (2006) - Phôn-thong Phăn-cha-lơn-phôn (2011) - Khăm-phun Lươn-sôm-vẳng (2016) - Panhothon Keo-visit (2019) |
Luận giải về phòng thủ dân sự, giáo dục quốc phòng toàn dân, học thuyết chiến tranh nhân dân, tư tưởng chiến lược phòng ngự tích cực và xây dựng tiềm lực quốc phòng, thế trận lòng dân, xây dựng lực lượng bộ đội địa phương và dân quân tự vệ tại Liên Xô (trước đây), Trung Quốc và Lào. |
| Nghiên cứu nước ngoài về Đảng Cộng sản lãnh đạo quốc phòng và KVPT |
- Xu-li-mốp, V. Se-li-ac (1980) - Chương Tư Nghị (1986) - U-đôm Xay-mường-khột (2011) - Phôn-thong Phăn-cha-lơn-phôn (2011) - Khăm-sỏn-kẹo Bun-păn (2012) - Si-phon Keo-sa-may (2016) |
Khẳng định nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với lực lượng vũ trang (LLVT); xây dựng cơ chế lãnh đạo của cấp ủy địa phương đối với công tác quân sự, quốc phòng và xây dựng LLVT địa phương vững mạnh về chính trị. |
| Nghiên cứu trong nước về công tác quân sự, quốc phòng và xây dựng KVPT |
- Lê Văn Bình (2014) - Nguyễn Đức La (2016) - Ngô Xuân Lịch (2018) - Bộ Quốc phòng (2019) - Trần Xuân Đán (2018) - Nguyễn Công Dần (2019) - Hoàng Duy Chinh (2021) |
Phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp thế trận an ninh nhân dân tại các địa bàn chiến lược (Tây Nguyên, Tây Bắc, Quân khu 3, Hà Giang, Bắc Kạn); quy hoạch kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng. |
| Nghiên cứu trong nước về sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương đối với KVPT |
- Tổng cục Chính trị (2005) - Trần Tất Thắng (2018) - Trần Ngọc Hồi (2020) - Bộ Tổng Tham mưu (2012) - Nguyễn Như Hội (2009) - Đặng Quốc Khánh (2021) |
Làm rõ vai trò, nội dung, phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy, thành ủy và năng lực tham mưu của đảng ủy quân sự đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương và xây dựng KVPT; hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong xây dựng KVPT. |
Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trên đã tiếp cận nhiều khía cạnh về nghệ thuật quân sự, thế trận quốc phòng, công tác tham mưu của cơ quan quân sự hoặc sự lãnh đạo chung của Đảng. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về tiêu chí, cơ chế, thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7 dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung thể chế
- Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân và xây dựng thế trận lòng dân.
- Khung thể chế, pháp lý: Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị (khóa X), Kết luận số 64-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành KVPT vững chắc; Nghị định số 21/2019/NĐ-CP của Chính phủ về khu vực phòng thủ; Quy định số 10-QĐi/TW năm 2018 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị khóa XII về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội XIII của Đảng; Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cơ sở thực tiễn
Thực tiễn công tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng KVPT của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, trực tiếp là Đảng ủy và Bộ Tư lệnh Quân khu 7; các nghị quyết, chỉ thị, đề án, quy chế làm việc, báo cáo sơ kết, tổng kết của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh ủy: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu; số liệu thống kê thực tế từ các CQQS địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp linh hoạt các phương pháp chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp định tính và phân tích văn bản: Phân tích, tổng hợp các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cấp ủy địa phương.
- Phương pháp lôgíc và lịch sử: Phân tích quá trình phát triển đường lối xây dựng KVPT của Đảng và sự biến đổi trong thực tiễn lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy QK7 qua từng giai đoạn.
- Phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực tế: Sử dụng phiếu điều tra, khảo sát thực tế tại các địa bàn trọng điểm (TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu) để thu thập thông tin về nhận thức, năng lực ban hành nghị quyết, vận hành cơ chế của cán bộ, đảng viên.
- Phương pháp thống kê, so sánh, tổng kết thực tiễn và lấy ý kiến chuyên gia: Đối chiếu các chỉ tiêu xây dựng tiềm lực, thế trận giữa các địa phương; tổng hợp báo cáo đánh giá và tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ quân sự, lãnh đạo cấp ủy địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tiến hành phân loại, phân tích chuyên sâu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 4 nhóm vấn đề chính (quân sự, quốc phòng, phòng thủ dân sự; khu vực phòng thủ; sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quốc phòng; sự lãnh đạo của cấp ủy đối với KVPT). Tác giả đánh giá kết quả đạt được của các công trình đi trước, đồng thời xác lập 04 vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết:
- Luận giải vị trí, vai trò, đặc điểm của KVPT các tỉnh, thành phố trên địa bàn QK7.
- Xây dựng quan niệm, xác định tiêu chí đánh giá và các yếu tố quy định CLLĐ của tỉnh ủy, thành ủy đối với xây dựng KVPT.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm lãnh đạo xây dựng KVPT trên địa bàn QK7 từ năm 2008 đến 2021.
- Xác định yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao CLLĐ xây dựng KVPT trên địa bàn QK7 trong giai đoạn mới.
Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn chất lượng lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng và đặc điểm địa bàn:
-
Đặc điểm địa bàn Quân khu 7:
Địa bàn gồm 09 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm Đồng, Long An, Tây Ninh), với 13 thành phố thuộc tỉnh, 01 thành phố thuộc TP. Hồ Chí Minh, 16 quận, 09 thị xã, 68 huyện, 1.314 xã, phường, thị trấn; diện tích khoảng 45.689,1 km²; dân số khoảng 22 triệu người. Vùng đất này sở hữu "tứ giác kinh tế" phát triển năng động bậc nhất cả nước (TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương), trong đó riêng TP. Hồ Chí Minh đóng góp trên 22,2% quy mô kinh tế quốc gia. Địa bàn có vị trí xung yếu với 615,52 km biên giới giáp Campuchia và 322 km bờ biển.
-
Khái niệm và nội dung xây dựng KVPT tỉnh, thành phố trên địa bàn QK7:
Luận án định nghĩa xây dựng KVPT tỉnh, thành phố trên địa bàn QK7 là tổng thể các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp tỉnh; hoạt động tham mưu và tổ chức thực hiện của các cơ quan, ban, ngành, LLVT và sự tham gia của nhân dân nhằm tích lũy tiềm lực mọi mặt, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược. Nội dung xây dựng KVPT gồm 05 cấu phần:
- Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần, văn hóa, xã hội (trọng tâm là xây dựng tổ chức đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh, bồi dưỡng kiến thức QP, AN, xây dựng thế trận lòng dân).
- Xây dựng tiềm lực kinh tế, khoa học và công nghệ (kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng trong các quy hoạch công nghiệp, nông nghiệp, hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông).
- Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh, đối ngoại (chuẩn bị lực lượng, vũ khí trang bị, cơ sở vật chất hậu cần - kỹ thuật, kế hoạch bảo đảm nhu cầu năm đầu chiến tranh, đối ngoại quốc phòng và đối ngoại nhân dân khu vực biên giới).
- Xây dựng lực lượng trong KVPT (trọng tâm là xây dựng LLVT địa phương gồm bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên vững mạnh toàn diện, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở).
- Xây dựng thế trận quân sự trong KVPT (bố trí quy hoạch đất quốc phòng, hệ thống căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương, công trình phòng thủ, phân định chỉ giới xây dựng theo Nghị định 21/2019/NĐ-CP).
-
Cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn QK7:
Phân tích cấu trúc cấp ủy theo Chỉ thị 35-CT/TW (giảm khoảng 5% cấp ủy viên so với nhiệm kỳ trước, Ban Thường vụ tỉnh ủy từ 13 - 15 đồng chí, TP. Hồ Chí Minh không quá 17 đồng chí). Luận giải 05 mối quan hệ công tác chính theo Quy định số 10-QĐi/TW: quan hệ phục tùng lãnh đạo với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; quan hệ phối hợp với Đảng ủy, Bộ Tư lệnh QK7; quan hệ lãnh đạo đối với Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND tỉnh, thành phố; quan hệ lãnh đạo đối với các cấp ủy trực thuộc và cơ quan tham mưu giúp việc; quan hệ lãnh đạo đối với Đảng ủy Quân sự tỉnh, thành phố.
Chương 3: Thực trạng chất lượng, nguyên nhân và những kinh nghiệm lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7
Chương 3 trình bày các kết quả điều tra, khảo sát thực tế tại các địa phương (TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu) giai đoạn 2008 - 2021:
- Ưu điểm về CLLĐ: Các tỉnh ủy, thành ủy đã quán triệt sâu sắc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng; ban hành kịp thời các nghị quyết chuyên đề, chỉ thị công tác QP, AN; lãnh đạo kết hợp có hiệu quả giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng; chỉ đạo tổ chức tốt các cuộc diễn tập KVPT cấp tỉnh, cấp huyện; quan tâm xây dựng LLVT địa phương có chất lượng tổng hợp và trình độ sẵn sàng chiến đấu cao.
- Hạn chế, khuyết điểm: Nhận thức của một bộ phận cán bộ về vị trí chiến lược của KVPT có lúc còn chủ quan; việc cụ thể hóa một số quy hoạch kết hợp kinh tế - quốc phòng ở một vài dự án kinh tế biển, khu công nghiệp còn thiếu tính liên kết chiến lược dài hạn; việc vận hành cơ chế lãnh đạo trong xử lý tình huống an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh ở cấp cơ sở đôi khi còn lúng túng.
- Nguyên nhân: Làm rõ nguyên nhân khách quan (tác động của mặt trái kinh tế thị trường, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch, tình hình an ninh biển đảo, biên giới phức tạp) và nguyên nhân chủ quan (năng lực cụ thể hóa chỉ thị của một số cấp ủy viên chưa đồng đều, công tác phối hợp kiểm tra, giám sát giữa cơ quan đảng và chính quyền có thời điểm chưa chặt chẽ).
- Bài học kinh nghiệm: Tổng kết các kinh nghiệm về giữ vững nguyên tắc lãnh đạo tuyệt đối của Đảng, nâng cao năng lực tham mưu của cơ quan quân sự, gắn kết chặt chẽ quy hoạch kinh tế với thế trận quốc phòng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.
Chương 4: Yêu cầu và những giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7 hiện nay
Chương 4 phân tích bối cảnh tình hình mới (cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chiến tranh không gian mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, tranh chấp chủ quyền biển Đông, tình hình biên giới) và xác định hệ thống các yêu cầu khách quan đối với công tác lãnh đạo. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống nhóm giải pháp toàn diện:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tỉnh ủy, thành ủy, đội ngũ cán bộ, đảng viên và nhân dân về nhiệm vụ xây dựng KVPT.
- Đổi mới, hoàn thiện nội dung và phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy, thành ủy đối với xây dựng các tiềm lực, lực lượng và thế trận quân sự trong KVPT.
- Nâng cao năng lực cụ thể hóa chủ trương, đường lối và hoàn thiện quy chế, cơ chế lãnh đạo, điều hành xây dựng KVPT; phân định rõ trách nhiệm giữa cấp ủy và chính quyền.
- Phát huy vai trò tham mưu nòng cốt của Đảng ủy Quân sự, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Tư lệnh TP. Hồ Chí Minh và sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và rút kinh nghiệm trong lãnh đạo xây dựng KVPT.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án xây dựng và luận giải có hệ thống quan niệm về lãnh đạo và chất lượng lãnh đạo xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7, làm rõ cấu trúc nội dung lãnh đạo phù hợp với đặc thù vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Xác lập khung tiêu chí đánh giá CLLĐ và làm rõ các yếu tố quy định CLLĐ xây dựng KVPT của cấp ủy cấp tỉnh trong tình hình mới.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng CLLĐ xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn QK7 từ năm 2008 đến năm 2021 qua các số liệu điều tra, khảo sát thực tế tại các địa phương đại diện (TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Khái quát và đúc kết những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn sâu sắc trong lãnh đạo xây dựng KVPT tại địa bàn trọng điểm phía Nam.
- Đề xuất hệ thống nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao CLLĐ của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn QK7, trực tiếp góp phần kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố vững chắc quốc phòng, an ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn Quân khu 7 gồm 09 tỉnh, thành phố có diện tích rộng lớn và đa dạng địa hình (đô thị đặc biệt, công nghiệp, trung du, cao nguyên, biên giới, hải đảo), tuy nhiên do điều kiện nghiên cứu, luận án tập trung khảo sát thực địa chuyên sâu tại 04 đơn vị hành chính cấp tỉnh đại diện (Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu). Dữ liệu thực tiễn được giới hạn chủ yếu từ năm 2008 đến thời điểm hoàn thành luận án (2021).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát thực tiễn tại toàn bộ 09 tỉnh, thành phố trên địa bàn Quân khu 7 và các địa bàn lân cận (Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên).
- Nghiên cứu sâu cơ chế phối hợp liên tỉnh, liên vùng trong lãnh đạo tác chiến và xây dựng thế trận liên hoàn KVPT.
- Cập nhật, đánh giá tác động của các văn bản pháp luật, quy định mới về quốc phòng, an ninh và xây dựng Đảng được ban hành sau Đại hội XIII của Đảng.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lãnh đạo, chỉ huy: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị, Đảng ủy và Bộ Tư lệnh Quân khu 7 cùng các tỉnh ủy, thành ủy trong quá trình ban hành nghị quyết, chỉ thị, đề án xây dựng KVPT.
- Đối với các cơ sở đào tạo, học viện: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu các môn học Xây dựng Đảng, Công tác đảng - công tác chính trị, Nghệ thuật quân sự tại các học viện, trường sĩ quan Quân đội và các trường chính trị tỉnh, thành phố.
- Đối với cán bộ cấp ủy, chính quyền địa phương: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng tiềm lực, thế trận quốc phòng tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa bàn Quân khu 7 có những đặc điểm địa lý - hành chính và kinh tế nổi bật nào ảnh hưởng đến xây dựng khu vực phòng thủ?
Địa bàn QK7 gồm 09 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm Đồng, Long An, Tây Ninh) với diện tích 45.689,1 km², dân số khoảng 22 triệu người. Địa bàn có tứ giác kinh tế năng động (TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương), trong đó TP.HCM đóng góp hơn 22,2% kinh tế cả nước. Về an ninh - quốc phòng, địa bàn có 615,52 km đường biên giới giáp Campuchia và 322 km bờ biển với vùng biển rộng 112.000 km², giữ vị trí địa - chính trị xung yếu ở phía Nam.
2. Luận án định nghĩa như thế nào về xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trên địa bàn Quân khu 7?
Xây dựng KVPT tỉnh, thành phố trên địa bàn QK7 là tổng thể những hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp tỉnh; hoạt động tham mưu và tổ chức thực hiện của các cơ quan, ban, ngành, cấp ủy, chính quyền cấp dưới, các tổ chức chính trị - xã hội của địa phương, nòng cốt là cơ quan quân sự, công an, biên phòng cấp tỉnh; sự tham gia của tất cả các tổ chức, lực lượng, quân và dân trên địa bàn theo một kế hoạch thống nhất, nhằm tích lũy tiềm lực mọi mặt, giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình để phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ vững chắc địa phương trong mọi tình huống, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
3. Nội dung xây dựng KVPT tỉnh, thành phố trên địa bàn QK7 gồm những thành phần nào?
Nội dung xây dựng KVPT gồm 05 thành phần: (1) Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần, văn hóa, xã hội; (2) Xây dựng tiềm lực kinh tế, khoa học và công nghệ; (3) Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh, đối ngoại; (4) Xây dựng các lực lượng trong KVPT (trọng tâm là LLVT địa phương gồm bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên); (5) Xây dựng thế trận quân sự trong KVPT (công trình phòng thủ, căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương, quy hoạch đất quốc phòng).
4. Luận án đã tiến hành khảo sát thực tế tại những địa phương và cơ quan quân sự nào?
Luận án tiến hành điều tra, khảo sát thực tế tại 04 địa phương đại diện trên địa bàn Quân khu 7: Thành ủy và UBND Thành phố Hồ Chí Minh; Tỉnh ủy và UBND các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu; cùng các cơ quan quân sự tương ứng: Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đồng Nai, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bình Phước, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
5. Những nhóm giải pháp chủ yếu được luận án đề xuất nhằm nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng KVPT là gì?
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp gồm: nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể; đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy, thành ủy đối với các tiềm lực, lực lượng và thế trận KVPT; nâng cao năng lực cụ thể hóa chủ trương và hoàn thiện cơ chế lãnh đạo, điều hành; phát huy vai trò tham mưu nòng cốt của cơ quan quân sự và sự phối hợp giữa các ban, ngành; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết thực tiễn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Dương là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, có hệ thống về chất lượng lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận Xây dựng Đảng với thực tiễn quốc phòng - an ninh tại địa bàn trọng điểm phía Nam từ năm 2008 đến năm 2021, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng, đúc rút các bài học kinh nghiệm và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo có tính khả thi. Công trình là nguồn tư liệu khoa học hữu ích phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nghiên cứu và giảng dạy về lĩnh vực xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước trong sự nghiệp củng cố quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.