Nghiên cứu công tác dân vận trong đồng bào dân tộc Khmer Tây Nam Bộ theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ phân tích công tác dân vận trong cộng đồng dân tộc Khmer Tây Nam Bộ theo tư tưởng Hồ Chí Minh, góp phần phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Hồ Chí Minh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

187
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Kết quả nghiên cứu đã đạt được và những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN

2.1. Một số khái niệm liên quan đến luận án

2.2. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận

2.3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận

3. CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH - THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1. Đặc điểm vùng đất Tây Nam bộ và đồng bào dân tộc Khmer

3.2. Thực trạng công tác dân vận trong đồng bào dân tộc Khmer Tây Nam bộ theo tư tưởng Hồ Chí Minh

3.3. Một số vấn đề đặt ra trong công tác dân vận đồng bào Khmer Tây Nam bộ

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER TÂY NAM BỘ HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

4.1. Những nhân tố tác động đến công tác dân vận trong đồng bào dân tộc Khmer Tây Nam bộ

4.2. Phương hướng công tác dân vận trong đồng bào dân tộc Khmer Tây Nam bộ hiện nay

4.3. Giải pháp thực hiện công tác dân vận trong đồng bào dân tộc Khmer Tây Nam bộ hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công tác dân vận trong cộng đồng Khmer Tây Nam Bộ

Công tác dân vận (CTDV) trong cộng đồng Khmer Tây Nam Bộ là một phần quan trọng trong việc thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, CTDV không chỉ là nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, việc phát huy vai trò của đồng bào dân tộc Khmer trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là rất cần thiết. CTDV giúp củng cố mối quan hệ giữa Đảng và Dân, tạo điều kiện cho đồng bào Khmer tham gia tích cực vào các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Từ đó, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, góp phần vào sự phát triển bền vững của vùng Tây Nam Bộ.

1.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận

Tư tưởng Hồ Chí Minh về CTDV thể hiện rõ nét trong các quan điểm của Người về vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng. Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng, CTDV phải xuất phát từ lợi ích của nhân dân, phải được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Người cho rằng, để thực hiện tốt CTDV, cần phải lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, từ đó xây dựng chính sách phù hợp. Tư tưởng này không chỉ có giá trị lý luận mà còn mang tính thực tiễn cao, đặc biệt trong việc vận dụng vào CTDV đối với đồng bào Khmer Tây Nam Bộ, nơi có nhiều đặc thù văn hóa và xã hội.

1.2. Đặc điểm của cộng đồng Khmer Tây Nam Bộ

Cộng đồng Khmer Tây Nam Bộ có những đặc điểm văn hóa, xã hội riêng biệt, ảnh hưởng đến CTDV. Người Khmer có truyền thống văn hóa phong phú, với nhiều phong tục tập quán đặc sắc. Tuy nhiên, đời sống kinh tế của đồng bào còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao. Việc áp dụng các chính sách phát triển kinh tế, xã hội cần phải phù hợp với đặc điểm văn hóa của người Khmer. CTDV trong cộng đồng này cần phải chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống, đồng thời tạo điều kiện cho đồng bào tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội.

II. Thực trạng công tác dân vận trong đồng bào Khmer Tây Nam Bộ

Thực trạng CTDV trong đồng bào Khmer Tây Nam Bộ hiện nay cho thấy nhiều thành tựu đáng ghi nhận, nhưng cũng còn nhiều hạn chế. Đời sống của đồng bào đã được cải thiện, nhiều chương trình phát triển kinh tế, xã hội đã được triển khai. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, và việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm. Một số đồng bào vẫn chưa nhận thức đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc tham gia vào các hoạt động chính trị, xã hội. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao nhận thức và tạo điều kiện cho đồng bào Khmer tham gia tích cực hơn vào CTDV.

2.1. Thành tựu trong công tác dân vận

CTDV trong đồng bào Khmer Tây Nam Bộ đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào đã được nâng cao, nhờ vào các chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước. Nhiều mô hình phát triển kinh tế đã được triển khai thành công, giúp đồng bào cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Đồng thời, mối quan hệ giữa Đảng và Dân ngày càng được củng cố, tạo niềm tin cho đồng bào vào sự lãnh đạo của Đảng.

2.2. Hạn chế và thách thức trong công tác dân vận

Mặc dù có nhiều thành tựu, nhưng CTDV trong đồng bào Khmer Tây Nam Bộ vẫn gặp phải nhiều hạn chế. Tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, và việc áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất chưa hiệu quả. Trình độ giác ngộ chính trị của một bộ phận đồng bào còn thấp, dẫn đến việc họ chưa thực sự tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của chính quyền. Các tệ nạn xã hội, phong tục lạc hậu vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của cộng đồng.

III. Giải pháp thực hiện công tác dân vận trong đồng bào Khmer Tây Nam Bộ

Để nâng cao hiệu quả CTDV trong đồng bào Khmer Tây Nam Bộ, cần có những giải pháp đồng bộ và cụ thể. Trước hết, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của đồng bào về quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho đồng bào tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội, từ đó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của người Khmer, tạo sự gắn kết giữa các thế hệ trong cộng đồng.

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền

Công tác tuyên truyền cần được thực hiện một cách thường xuyên và liên tục, nhằm nâng cao nhận thức của đồng bào về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Cần sử dụng các hình thức tuyên truyền phù hợp với đặc điểm văn hóa của người Khmer, như tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm, hoặc sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng. Việc này không chỉ giúp đồng bào hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình mà còn tạo niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.

3.2. Tạo điều kiện cho đồng bào tham gia vào phát triển kinh tế

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể để đồng bào Khmer tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp vốn vay ưu đãi, đào tạo nghề, và hỗ trợ kỹ thuật trong sản xuất. Đồng thời, cần khuyến khích các mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác để đồng bào có thể cùng nhau phát triển kinh tế, từ đó nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ công tác dân vận trong đồng bào dân tộc khmer tây nam bộ hiện nay theo tư tưởng hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, quyển sách có 3 chương tập trung làm rõ một số vấn đề có tính chất lý luận cũng như thực tiễn về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ DV người dân tộc thiểu số. Cụ thể, quyển sách làm rõ cơ sở lý luận quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về CTDV và xây dựng đội ngũ cán bộ DV người dân tộc thiểu số; đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ DV người dân tộc thiểu số qua 30 năm đổi mới - nguyên nhân và kinh nghiệm. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, quyển sách đã đề xuất những giải pháp cơ bản xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030. Bài viết của Đinh Thế Huynh: “Đảng Cộng sản Việt Nam với công tác quần chúng - Thực tiễn và một số kinh nghiệm” [73] đã khẳng định vai trò to lớn của CTVĐ quần chúng đối với cách mạng Việt Nam, đưa cách mạng đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.

Đáng chú ý từ sau đổi mới cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam có nhiều nghị quyết quan trọng về CTDV, đóng góp những thành tựu to lớn cho cách mạng Việt Nam: Nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân; thắt chặt tinh thần ĐĐK dân tộc; mối quan hệ giữa Đảng - dân gắn bó, mật thiết,… Tuy nhiên, từ những yếu tố chủ quan, khách quan tác động, cách mạng Việt Nam cũng không tránh khỏi những hạn chế, yếu kém. Đặc biệt, điểm nhấn của bài viết đã rút ra một số kinh nghiệm trong công tác quần chúng của Đảng Cộng sản Việt Nam. luan an 12 Cụ thể: Phải quán triệt sâu sắc trong tư tưởng và thực hiện nhất quán trong công tác hằng ngày của Đảng và của từng cán bộ, đảng viên quan điểm mấu chốt: sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; Không ngừng củng cố tăng cường khối ĐĐK toàn dân tộc là một trong những phương châm, phương thức cơ bản để đạt được những thắng lợi trong sự nghiệp cách mạng; Động lực thúc đẩy phong trào quần chúng là đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân và kết hợp hài hòa các lợi ích, thống nhất giữa quyền lợi và nghĩa vụ công dân; Các hình thức tập hợp nhân dân phải đa dạng, phong phú, thiết thực và hữu ích; Công tác quần chúng và việc không ngừng nâng cao vai trò, hiệu quả của công tác quần chúng là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể nhân dân, của toàn bộ hệ thống chính trị; Phát huy cao độ tính tích cực xã hội và sức sáng tạo của nhân dân trong các thời kỳ cách mạng, đặc biệt là, trong công cuộc đổi mới, phát triển đất nước gắn với sự kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là nét đặc sắc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong CTVĐ quần chúng. Bài "Làm tốt công tác dân vận, liên hệ mật thiết với nhân dân là truyền thống tốt đẹp và sức mạnh vô địch của Đảng" [144], là bài phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng chỉ đạo Hội nghị toàn quốc triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và các chỉ thị, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về CTDV.

Nội dung bài phát biểu chỉ ra những thành tựu và hạn chế của CTDV trong thời gian qua; xác định CTDV là một trong sáu nhiệm vụ trọng tâm của Đảng; bài phát biểu đã khẳng định quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò to lớn của nhân dân và một trong những bài học tổng kết 30 năm đổi mới là: luôn quán triệt quan điểm lấy dân làm gốc, vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân,… Đặc biệt, bài phát biểu còn đánh giá thực trạng việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân hiện nay và đi đến khẳng định hai nội dung cơ bản: Thật sự tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân là một chủ trương chiến lược, là vấn đề cơ bản trong đường lối của Đảng ta. Một vấn đề hết sức quan trọng là phải kiên quyết, tích cực làm trong sạch đội ngũ của Đảng. luan an 13 * Các công trình nghiên cứu liên quan đến CTDV trong ĐBDT Khmer Đề tài "Một số giải pháp nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc Khmer ở Tây Nam bộ trong giai đoạn hiện nay" [129], do Lê Tăng (Chủ nhiệm). Đề tài đánh giá thực trạng đời sống của ĐBDT Khmer, những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nâng cao đời sống cho ĐB.

Đề tài đã đề ra các giải pháp góp phần nâng cao đời sống của ĐBDT Khmer TNB. Các tác giả khẳng định: thời gian qua, đời sống ĐBDT Khmer TNB đã có những chuyển biến tích cực, nhờ sự quan tâm tích cực của Đảng, Nhà nước. Tuy nhiên, các tác giả cũng chỉ ra một bộ phận không nhỏ ĐBDT Khmer vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Từ đó, các tác giả đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao đời sống của ĐBDT Khmer TNB.

Trong đó, đặc biệt quan tâm những đề xuất về việc tăng cường đầu tư vốn, chuyển giao khoa học công nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của ĐBDT Khmer, nâng cao trình độ dân trí, phát huy DC. Nghiên cứu về công tác xóa đói giảm nghèo vùng ĐBDT Khmer TNB, có một số bài viết liên quan, như: Tác giả Nguyễn Xuân Châu với bài viết "Công tác xóa đói, giảm nghèo vùng đồng bào Khmer Nam bộ - thực trạng, nguyên nhân và giải pháp" [42], tác giả Lê Ngọc Thắng có bài viết "Quan điểm và giải pháp đối với những nông dân Khmer không có đất và thiếu đất sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Sóc Trăng" [131], tác giả Vũ Đình Mười viết: "Về sự nghèo đói ở người Khmer" [105], bài viết "Bất ổn sinh kế và di cư lao động của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long" [81] của tác giả Ngô Thị Phương Lan. Các tác giả đã làm rõ một số vấn đề như: Đánh giá thực trạng, nguyên nhân đói nghèo của ĐBDT Khmer Nam bộ; quan điểm sinh kế và di cư lao động của ĐBDT Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vấn đề quan trọng hiện nay; các tác giả cũng làm rõ các chính sách phát triển kinh tế và sinh kế, việc di cư lao động nông thôn - đô thị của ĐBDT Khmer ở TNB. Trên cơ sở phân tích rõ thực trạng, nguyên nhân, các tác giả đã đề xuất giải pháp có tính khả thi để làm tốt hơn công tác xóa đói giảm nghèo vùng ĐBDT Khmer nói chung.

Tác giả Sơn Song Sơn trong bài viết "Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết các dân tộc Tây Nam bộ trong thời kỳ mới, hội nhập" [123], đã trình bày đặc điểm luan an 14 định cư của các dân tộc TNB. Họ sống xen kẽ, gần gũi và đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong đấu tranh giành tự do, độc lập dân tộc; đặc biệt là trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Theo tác giả, khối ĐĐK dân tộc được củng cố, giữ vững và phát huy nhờ vào đường lối, chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước. Theo đó, đời sống ĐB các dân tộc, trong đó có ĐBDT Khmer, không ngừng được cải thiện.

Tuy nhiên, trong thời kỳ đổi mới khu vực TNB vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, thách thức. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khối ĐĐK dân tộc trong khu vực: Phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, quán triệt chính sách ĐĐK; thực hiện đồng bộ giải pháp phát triển kinh tế - xã hội với chính sách dân tộc, tôn giáo; đồng thời phải chú trọng công tác xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài ĐBDT thiểu số; quan tâm phát huy vai trò người có uy tín trong ĐBDT, tôn giáo; kiên quyết đấu tranh chống mọi âm mưu, hành động của các thế lực thù địch hòng chia rẽ khối ĐĐK dân tộc. Tác giả Xuân Bằng trong bài viết “Đồng bào Khmer An Giang xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong phát triển kinh tế - xã hội” [37], đã cho biết An Giang là vùng đất có nền văn hóa hết sức độc đáo, được tạo nên từ sự giao thoa văn hóa của ĐB Kinh, Khmer, Hoa, Chăm. Theo tác giả, cùng với các dân tộc khác, ĐBDT Khmer An Giang đã có nhiều đóng góp cho cách mạng giải phóng của dân tộc cũng như trong sự nghiệp xây dựng quê hương, đất nước.

Chính vì vậy, thời gian qua đã xuất hiện những mô hình, cách làm sáng tạo trong việc xây dựng khối đoàn kết bền chặt ở An Giang. Tác giả đã kết luận, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự quản lý chặt chẽ, hiệu quả nên khối ĐĐK dân tộc trên địa bàn tỉnh An Giang luôn bền chặt góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của ĐBDT Khmer. Bài viết: Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở - động lực phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh [158] của tác giả Đình Vũ cho rằng, những năm qua, tỉnh Trà Vinh tập trung chỉ đạo cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở", cuộc vận động đã tác động sâu sắc đến nhiều mặt của đời sống ĐBDT Khmer. Tuy nhiên, theo tác giả vẫn còn không ít những tồn tại, hạn chế nhất định.

Do đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp cơ bản để giữ gìn văn hóa truyền thống và nâng cao đời luan an 15 sống ĐBDT Khmer, như: tiếp tục thực hiện tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII; thực hiện có hiệu quả chính sách, đề án hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, việc làm cho ĐBDT Khmer; tuyên truyền, vận động ĐB thực hiện nếp sống văn hóa ở khu dân cư, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu… Luận án tiến sĩ "Phát triển đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào Khmer Nam bộ trong công cuộc đổi mới hiện nay" [107] của Trần Thanh Nam đã đi vào trình bày, phân tích các yếu tố liên quan đến đời sống tinh thần, trong đó có nhiều yếu tố ảnh hưởng, tác động đến đời sống tinh thần của ĐBDT Khmer ĐBSCL. Luận án đã đề ra hệ thống giải pháp, nhằm phát huy các giá trị truyền thống văn hóa ĐBDT Khmer vùng ĐBSCL, góp phần củng cố khối ĐĐK dân tộc trong giai đoạn mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu công tác dân vận trong đồng bào dân tộc Khmer Tây Nam Bộ theo tư tưởng Hồ Chí Minh" của tác giả Nguyễn Phấn Đấu, được thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, tập trung vào việc áp dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác dân vận đối với đồng bào dân tộc Khmer tại khu vực Tây Nam Bộ. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ những nguyên tắc cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết dân tộc mà còn chỉ ra những phương pháp hiệu quả trong việc vận động và gắn kết cộng đồng dân tộc thiểu số. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức thực hiện công tác dân vận, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác này.

Để mở rộng thêm kiến thức về tư tưởng Hồ Chí Minh và các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Tư tưởng đồng thuận xã hội của Hồ Chí Minh và khối đại đoàn kết toàn dân tộc hiện nay, nơi bàn về sự đoàn kết toàn dân tộc trong bối cảnh hiện nay. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo và vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1991 đến nay cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đoàn kết giữa các tôn giáo, một yếu tố quan trọng trong công tác dân vận. Cuối cùng, bài viết Tư tưởng đại đoàn kết các dân tộc thiểu số của Hồ Chí Minh và thực trạng tại Lạng Sơn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tư tưởng đại đoàn kết dân tộc và ứng dụng của nó trong thực tiễn. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài liệu bổ ích cho những ai quan tâm đến tư tưởng Hồ Chí Minh và công tác dân vận trong cộng đồng dân tộc thiểu số.