Tổng quan về luận án
Nghiên cứu "Công tác dân vận trong đồng bào dân tộc Khmer Tây Nam bộ hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh" của nghiên cứu sinh Nguyễn Phấn Đấu, do PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Dung và TS. Lê Đình Thảo hướng dẫn khoa học tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Mã số chuyên ngành: 62 31 02 04 - Hồ Chí Minh học, bảo vệ năm 2019), là công trình khoa học tiên phong tiếp cận toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa lý luận dân vận Hồ Chí Minh với thực tiễn quản trị xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn chiến lược Tây Nam Bộ.
Bối cảnh khoa học của đề tài xuất phát từ yêu cầu củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và bảo đảm an ninh chính trị tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long – nơi tập trung hơn 1,3 triệu đồng bào Khmer sinh sống đan xen với các dân tộc Kinh, Hoa, Chăm. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định rõ: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dân tộc Khmer dưới góc độ nhân học văn hóa (Trần Thanh Nam, 2014; Huỳnh Thanh Quang, 2014), xã hội học tôn giáo (Hoàng Mạnh Đoàn, 2015), chính sách công lập pháp (Nguyễn Thu Thủy, 2015), hoặc xây dựng Đảng thuần túy (Đặng Trí Thủ, 2016; Hứa Khánh Vy, 2016). Tuy nhiên, hoàn toàn thiếu vắng một công trình hệ thống hóa chuyên sâu khung lý thuyết tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận để giải quyết các mâu thuẫn kinh tế - xã hội, an ninh phi truyền thống và quan hệ thân tộc xuyên quốc gia đặc thù của người Khmer Tây Nam Bộ.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập:
- Câu hỏi 1 (RQ1): Hệ thống quan điểm Hồ Chí Minh về công tác dân vận hàm chứa những giá trị bản chất, nguyên tắc và phương pháp luận cốt lõi nào khi vận dụng vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số?
- Câu hỏi 2 (RQ2): Thực trạng công tác dân vận trong đồng bào dân tộc Khmer Tây Nam Bộ giai đoạn 2007–2018 đã bộc lộ những điểm nghẽn cấu trúc và nguyên nhân sâu xa nào?
- Câu hỏi 3 (RQ3): Hệ thống giải pháp đột phá nào theo chuẩn mực tư tưởng Hồ Chí Minh có thể giải quyết dứt điểm các thách thức về sinh kế, phân hóa giàu nghèo, chuyển dịch cơ cấu và an ninh tư tưởng vùng biên giới Tây Nam Bộ hiện nay?
- Giả thuyết 1 (H1): Việc chuyển hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và "lấy dân làm gốc" thành quy trình thể chế hóa cụ thể tại cơ sở sẽ nâng cao trực tiếp mức độ hài lòng, niềm tin chính trị và tinh thần tự quản của đồng bào Khmer.
- Giả thuyết 2 (H2): Tích hợp vai trò của thiết chế chùa Phật giáo Nam tông Khmer và đội ngũ Sư sãi, Achar vào mạng lưới công tác dân vận của hệ thống chính trị sẽ tối ưu hóa hiệu quả thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội và làm thất bại chiến lược "diễn biến hòa bình".
Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 6 tỉnh và 1 thành phố trọng điểm: Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang và TP. Cần Thơ trong khung thời gian 11 năm (2007–2018), đánh dấu mốc 15 năm triển khai Chỉ thị số 68-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác ở vùng đồng bào dân tộc Khmer.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước chỉ ra sự giao thoa và đối thoại học thuật sâu sắc giữa các trường phái:
Về dòng nghiên cứu lý luận tư tưởng Hồ Chí Minh và công tác quần chúng: Các học giả Đàm Văn Thọ và Vũ Hùng (2000), Bùi Đình Phong (2014), Dương Xuân Ngọc (2012), Hà Thị Khiết (2014), Nguyễn Thế Trung (2015) đã phân tích sâu sắc các phạm trù "Dân", "Dân chủ", "Dân vận", khẳng định luận điểm kinh điển trong bài báo Dân vận (1949): "Dân vận kém thì việc gì cũng kém. Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công" [95, tr. 120]. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở cấp độ diễn giải nguyên lý phổ quát, chưa phân hóa sâu vào các nhóm đối tượng đặc thù vùng tôn giáo, dân tộc biên giới.
Về dòng nghiên cứu thực chứng kinh tế - xã hội và tôn giáo Khmer: Sơn Phước Hoan (2010), Lê Tăng (2012), Ngô Thị Phương Lan (2015), Lê Ngọc Thắng (2013) làm nổi bật bài toán bất ổn sinh kế, tình trạng nông dân Khmer thiếu đất sản xuất, làn sóng di cư lao động tự phát lên các đô thị lớn Đông Nam Bộ, và các rủi ro xã hội nảy sinh. Mặt khác, Nguyễn Hữu Thọ (2015), Trần Viết Hơn (2013), Nguyễn Việt Hùng (2010), Võ Văn Lẹ (2014), Vũ Đình Mười (2016) tập trung vào các vấn đề an ninh trật tự vùng biên Tây Nam, nguy cơ từ quan hệ thân tộc xuyên quốc gia và vai trò hạt nhân của ngôi chùa Khmer.
Về nghiên cứu quốc tế so sánh: Luận án đối chiếu trực tiếp với kinh nghiệm xây dựng đường lối quần chúng của Đảng Cộng sản Trung Quốc qua các công trình của Lưu Văn Sơn (2012), Lý Trung Kiệt (2012), Trương Bá Lý (2012) và Lý Tiệp (2012). Dòng nghiên cứu này nhấn mạnh luận điểm "nhân dân là tối thượng", kiên trì tư duy "lấy dân làm gốc, cầm quyền vì dân" với 10 bài học kinh nghiệm trong xử lý mâu thuẫn xã hội thời kỳ mở cửa. Đồng thời, nghiên cứu mở rộng đối thoại với lý thuyết hòa nhập dân tộc thiểu số và phát triển cộng đồng bản địa trong các nghiên cứu quốc tế của James C. Scott (1985, Weapons of the Weak) về phản kháng nông dân và giải pháp hòa hợp lợi ích tại Đông Nam Á.
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai góc nhìn: Một bên coi công tác dân tộc chủ yếu là việc hỗ trợ an sinh, cứu trợ kinh tế và bảo tồn văn hóa thụ động từ phía nhà nước; bên còn lại (được luận án định vị và bảo vệ) khẳng định công tác dân vận là quá trình kích hoạt chủ thể tính, phát huy dân chủ nội sinh, nâng cao năng lực tự quản và trao quyền kinh tế - chính trị cho chính đồng bào tộc người theo đúng nhân sinh quan Hồ Chí Minh: "Thành công của Đảng ta là ở nơi Đảng ta đã tổ chức và phát huy lực lượng cách mạng vô tận của nhân dân" [101, tr. 25].
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp quan trọng vào chuyên ngành Hồ Chí Minh học bằng việc chuẩn hóa định nghĩa khoa học và mở rộng khung lý thuyết về công tác dân vận trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số:
Tác giả đề xuất định nghĩa: "Công tác dân vận theo tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống các quan điểm về vai trò, nội dung, phương pháp tập hợp lực lượng, nhằm thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc và củng cố mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, chấn hưng đất nước" [tr. 34].
Hệ thống hóa ba chiều cạnh lý thuyết đột phá:
- Chiều cạnh vị thế chính trị - bản thể luận: Luận giải sâu sắc quan điểm "nước lấy dân làm gốc", khẳng định nhân dân không chỉ là đối tượng thụ hưởng mà là chủ thể sáng tạo ra lịch sử. Tác phẩm trích dẫn lời dạy bất hủ của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Khi nhân dân giúp đỡ ta nhiều thì thành công nhiều, giúp đỡ ta ít thì thành công ít, giúp đỡ ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn" [96, tr. 14] và "Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân" [99, tr. 453].
- Chiều cạnh dân chủ và quy trình thực hành: Phát triển luận điểm dân chủ là "chìa khóa vạn năng" thành quy trình 4 giai đoạn logic trong công tác dân vận: Dân biết (tuyên truyền, minh bạch thông tin) $\rightarrow$ Dân bàn (thảo luận, phản biện dân chủ) $\rightarrow$ Dân làm (tự giác hành động) $\rightarrow$ Dân kiểm tra (giám sát, đánh giá cơ chế).
- Chiều cạnh phương pháp vận động tộc người: Xây dựng nguyên tắc "mẫu số chung" và tác phong thực tế "óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm" gắn với đặc thù tâm lý, ngôn ngữ, tín ngưỡng Phật giáo Nam tông Khmer.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng giữa: Lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin về quần chúng cách mạng; Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc; và Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory) cùng Nhân học chính trị (Political Anthropology).
Mô hình phân tích vận hành dựa trên cấu trúc tương tác 3 trục:
- Trục Chủ thể: Toàn bộ hệ thống chính trị (Cấp ủy Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể, Lực lượng vũ trang) dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phương châm "Dân vận khéo".
- Trục Cầu nối trung gian: Thiết chế Phật giáo Nam tông (hơn 450 ngôi chùa tại Tây Nam Bộ), đội ngũ chức sắc, Sư sãi, sư tu học, các vị Achar, nhân sĩ, trí thức và người có uy tín trong đồng bào Khmer.
- Trục Khách thể & Chủ thể chuyển hóa: Các tầng lớp cư dân Khmer (nông dân, lao động di cư, thanh niên, tiểu thương) tại các phum, sóc, hướng tới mục tiêu đồng thuận xã hội, ổn định an ninh và phát triển sinh kế bền vững.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Công trình được xây dựng trên lập trường phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với thế giới quan Hồ Chí Minh học (kết hợp chặt chẽ giữa tính Đảng, tính khoa học, tính thực tiễn và tính lịch sử cụ thể). Thiết kế nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận đa diện (multi-level & mixed approach):
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Phân tích thể chế, chủ trương, nghị quyết của Trung ương, Ban Bí thư, Ban Dân vận Trung ương và chính sách của Nhà nước từ năm 2007 đến 2018.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Khảo sát sự vận hành, phối hợp của các Tỉnh ủy, Huyện ủy, Đảng bộ xã/phường tại 6 tỉnh và 1 thành phố vùng Tây Nam Bộ.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Khảo sát thực chứng tại các chi bộ ấp, phum sóc, hộ gia đình người Khmer và không gian sinh hoạt văn hóa tại các ngôi chùa Khmer.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế bài bản qua 4 giai đoạn kiểm chứng chéo (triangulation):
- Phương pháp phân tích tư liệu văn bản (Archival & Document Analysis): Khai thác hệ thống văn kiện Đảng, Nghị quyết chuyên đề, báo cáo tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị 68-CT/TW, hồ sơ thống kê dân tộc - tôn giáo từ Ban Dân tộc và Ban Dân vận các tỉnh Tây Nam Bộ.
- Phương pháp điều tra xã hội học định lượng (Sociological Survey): Xây dựng bộ phiếu hỏi chuẩn hóa gồm 11 tiêu chí toàn diện, chia làm 2 nhóm đối tượng khảo sát độc lập: Nhóm cán bộ, đảng viên, công chức hệ thống chính trị và Nhóm người dân Khmer tại cơ sở. Khảo sát thực địa trực tiếp tại 5 tỉnh trọng điểm có mật độ đồng bào Khmer cao nhất: Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia (In-depth Expert Interviews): Thực hiện phỏng vấn đối thoại với các nhà khoa học chuyên ngành, cán bộ lãnh đạo phụ trách công tác dân vận, Ban Dân tộc các tỉnh, Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo, các vị Hòa thượng, Thượng tọa, Đại đức, Sư cả và Ban Quản trị chùa Khmer (Achar).
- Phương pháp so sánh và tổng kết thực tiễn (Comparative & Historical-Logical Method): Đối chiếu quá trình phát triển phong trào dân vận qua các mốc thời gian 2007, 2013 (khi có Nghị quyết 25-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận) và 2018.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát xã hội học bảo đảm tính đại diện cao về cơ cấu nhân khẩu học, độ tuổi, giới tính, học vấn, trình độ chính trị và tình trạng kinh tế. Dữ liệu định lượng từ bảng hỏi 11 tiêu chí được xử lý, mã hóa và tổng hợp nhằm đo lường:
- Mức độ thấu hiểu của người dân về các chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, vốn vay ưu đãi của Quyết định 134, Quyết định 167, Quyết định 2085.
- Đánh giá của người dân về tác phong công tác của cán bộ cơ sở (mức độ gần dân, lắng nghe ý kiến, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại).
- Tỷ lệ tham gia của đồng bào Khmer vào các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Mặt trận).
- Sự tín nhiệm đối với vai trò trung gian của Sư sãi và người có uy tín trong việc hòa giải mâu thuẫn cộng đồng và phòng chống tệ nạn xã hội.
Tính giá trị (construct validity) và độ tin cậy (reliability) của công cụ nghiên cứu được kiểm soát chặt chẽ qua các vòng tham vấn hội đồng chuyên môn tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh trước khi tiến hành thực địa diện rộng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua khảo sát thực tế và phân tích lý luận, luận án rút ra 4 phát hiện mang tính then chốt:
- Chuyển biến tích cực nhưng bất bình đẳng cục bộ về sinh kế: Công tác dân vận đã góp phần xóa đói giảm nghèo ấn tượng, diện mạo phum sóc nông thôn mới thay đổi rõ nét, 100% xã có đường ô tô đến trung tâm, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2-3%/năm. Tuy nhiên, tình trạng tái nghèo, thiếu đất sản xuất và bất ổn sinh kế vẫn diễn ra gay gắt ở các huyện vùng sâu tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, dẫn đến làn sóng di cư tự phát lên các khu công nghiệp Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM, gây đứt gãy cấu trúc xã hội truyền thống tại phum sóc.
- Vị thế then chốt không thể thay thế của ngôi chùa và tầng lớp Sư sãi: Tại Tây Nam Bộ, với hơn 450 ngôi chùa Khmer, nhà chùa không đơn thuần là nơi thờ phụng tôn giáo mà là trung tâm giáo dục luân lý, sinh hoạt cộng đồng, bảo tồn chữ viết Pali - Khmer và lưu giữ văn hóa tộc người. Nơi nào cấp ủy, chính quyền làm tốt công tác dân vận thông qua đội ngũ Sư sãi và Achar, nơi đó trật tự an ninh được giữ vững, các phong trào thi đua yêu nước đạt hiệu quả cao và ngược lại.
- Sự gia tăng phức tạp của các yếu tố an ninh phi truyền thống và lợi dụng dân tộc - tôn giáo: Các thế lực cơ hội chính trị và tổ chức phản động lưu vong triệt để lợi dụng các vấn đề khiếu kiện đất đai, tranh chấp tự viện, các vụ việc gây rối (điển hình như vụ việc kích động tăng sinh tại Trường Bổ túc Văn hóa Pali Trung cấp Nam Bộ ở Sóc Trăng) nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, quốc tế hóa vấn đề nhân quyền, tôn giáo vùng Khmer Nam Bộ.
- Độ vênh trong năng lực cán bộ dân vận cơ sở: Một bộ phận cán bộ hệ thống chính trị chưa am hiểu tiếng Khmer, chưa nắm vững phong tục tập quán, lễ hội (Chôl Chnăm Thmây, Sen Đôlta, Oóc Om Bóc), thiếu kỹ năng đối thoại, còn mang nặng tư duy hành chính mệnh lệnh, chưa thực hiện đúng phong cách Hồ Chí Minh: "trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân".
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý luận (Theoretical Advances): Bổ sung một trường hợp điển cứu thực nghiệm xuất sắc vào kho tàng Hồ Chí Minh học, chứng minh tính sống động của luận điểm "dân vận khéo thì việc gì cũng thành công" khi xử lý các bài toán dân tộc học phức tạp thời kỳ hội nhập.
- Ý nghĩa phương pháp luận (Methodological Innovations): Thiết lập mô hình đánh giá công tác dân vận tích hợp 11 tiêu chí có thể chuyển giao và áp dụng cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số khác tại Tây Bắc và Tây Nguyên.
- Khuyến nghị chính sách và thực tiễn (Policy & Practical Recommendations):
- Nhóm giải pháp kinh tế: Đẩy mạnh các chương trình chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ vốn ưu đãi có điều kiện, tạo việc làm tại chỗ, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn, khô hạn tại ĐBSCL) gắn với các chuỗi giá trị đặc sản địa phương.
- Nhóm giải pháp xây dựng lực lượng nòng cốt: Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí đội ngũ cán bộ, công chức là người Khmer tại chỗ; chuẩn hóa tiêu chuẩn bắt buộc về chứng chỉ tiếng Khmer và hiểu biết phong tục đối với cán bộ người Kinh công tác tại vùng đồng bào Khmer.
- Nhóm giải pháp thể chế hóa dân chủ: Đẩy mạnh thực hiện Pháp lệnh/Quy chế Dân chủ ở cơ sở, công khai minh bạch tài chính các dự án công cộng, phát huy quyền tự quản của các ấp, phum sóc thông qua hương ước, quy ước tiến bộ.
- Nhóm giải pháp an ninh tư tưởng: Tăng cường thế trận lòng dân, chủ động phối hợp giữa Bộ đội Biên phòng và nhân dân thực hiện phong trào "Quần chúng tham gia tự quản đường biên, mốc giới và giữ gìn an ninh trật tự thôn, ấp khu vực biên giới", kịp thời vạch trần các âm mưu xuyên tạc, chia rẽ khối đại đoàn kết.
Limitations và Future Research
Luận án nhận diện một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu thực chứng tập trung chủ yếu tại 5 tỉnh trọng điểm phía Nam sông Hậu, chưa bao quát hoàn toàn các nhóm cư dân Khmer di cư tự do tại các đô thị công nghiệp lớn ngoài vùng Tây Nam Bộ.
- Giới hạn thời gian: Khung thời gian dữ liệu kết thúc ở năm 2018; các biến số phức tạp mới nảy sinh sau đại dịch COVID-19 và tác động cực đoan của biến đổi khí hậu giai đoạn 2020–2026 chưa được lượng hóa đầy đủ trong văn bản luận án gốc.
Hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và truyền thông xã hội (TikTok, Facebook, YouTube) đối với công tác định hướng tư tưởng và dân vận trong giới trẻ người Khmer Tây Nam Bộ.
- Mô hình hóa mối quan hệ giữa sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu tại ĐBSCL với tính bền vững của khối đại đoàn kết dân tộc.
- Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia về chính sách dân tộc và công tác vận động cộng đồng Khmer giữa Việt Nam, Campuchia và các nước tiểu vùng sông Mê Kông.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình luận án mang lại giá trị tác động toàn diện:
- Tác động học thuật: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực trong hệ thống giảng dạy môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng, và Nghiệp vụ công tác Dân vận tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, cùng hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố khu vực phía Nam.
- Tác động hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho Ban Dân vận Trung ương, Ủy ban Dân tộc, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (trước đây) và các Tỉnh ủy trong việc tổng kết, bổ sung, ban hành các nghị quyết mới về chính sách dân tộc, tôn giáo và phát triển bền vững vùng ĐBSCL.
- Tác động xã hội: Góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ chủ quyền biên giới Tây Nam và nâng cao chất lượng cuộc sống cho hàng triệu đồng bào Khmer.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Khai thác khung lý thuyết chuẩn xác và phương pháp luận khảo sát thực địa để triển khai các luận văn, luận án về công tác dân tộc, tôn giáo và chính trị học.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận chính trị: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát phong phú và các phân tích chuyên sâu phục vụ biên soạn giáo trình, bài giảng chuyên đề.
- Cán bộ lãnh đạo, công chức làm công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo: Tiếp cận cẩm nang giải pháp thiết thực để đổi mới phong cách công tác, nâng cao kỹ năng tiếp dân, đối thoại và vận động quần chúng tại cơ sở.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đâu là đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án?
Luận án đã hệ thống hóa và cụ thể hóa sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ tộc người và phương pháp "mẫu số chung" trong tập hợp lực lượng, chứng minh rằng sự kết hợp giữa thiết chế Nhà nước với thiết chế chùa Khmer và tầng lớp Sư sãi chính là mô hình dân vận tối ưu, phát huy tối đa vốn xã hội cộng đồng.
-
Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây là gì?
Khác với các nghiên cứu định tính thuần túy hoặc tiếp cận nhân học mô tả, luận án kết hợp chặt chẽ giữa phân tích tư tưởng lý luận của Hồ Chí Minh với điều tra xã hội học định lượng quy mô lớn (bộ công cụ 11 tiêu chí) tại 5 tỉnh trọng điểm, kiểm chứng chéo với phỏng vấn sâu chuyên gia và đội ngũ chức sắc Phật giáo Nam tông.
-
Phát hiện thực tiễn nào mang tính cảnh báo cao nhất của nghiên cứu?
Đó là sự đứt gãy cấu trúc xã hội truyền thống và nguy cơ mất an ninh tư tưởng nảy sinh từ làn sóng lao động Khmer di cư tự phát do thiếu đất sản xuất và bất ổn sinh kế nông nghiệp, đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới chính sách kinh tế - xã hội gắn liền với công tác dân vận tại chỗ.
Kết luận
Luận án "Công tác dân vận trong đồng bào dân tộc Khmer Tây Nam bộ hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh" của NCS. Nguyễn Phấn Đấu là một công trình khoa học công phu, nghiêm túc và có giá trị lý luận - thực tiễn sâu sắc:
- Hệ thống hóa toàn diện và chuẩn mực di sản tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận, làm sâu sắc thêm các nguyên tắc đại đoàn kết dân tộc và phương pháp vận động quần chúng trong thời kỳ mới.
- Phân tích thực trạng khách quan, chỉ rõ những thành tựu vượt bậc cùng 4 nhóm mâu thuẫn, điểm nghẽn then chốt trong đời sống kinh tế, văn hóa, chính trị của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ giai đoạn 2007–2018.
- Thiết lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đột phá, đồng bộ từ phát triển kinh tế sinh kế, nâng cao dân trí, xây dựng đội ngũ cán bộ Khmer, củng cố quy chế dân chủ cơ sở đến xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
- Khẳng định chân lý trường tồn của tư tưởng Hồ Chí Minh: "Gốc có vững cây mới bền / Xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân" [94, tr. 503], coi niềm tin và sự đồng thuận của nhân dân là nền tảng tối cao cho mọi thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.