Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước của tác giả Bùi Thị Thu Hiền mang tên: "Nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị cho đội ngũ đảng viên ở Tổ chức cơ sở đảng của các Đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội hiện nay".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục chính trị (GDCT) được xác định là một bộ phận quan trọng của công tác tư tưởng, văn hóa; là nội dung và biện pháp cơ bản nhằm nâng cao nhận thức, bản lĩnh chính trị, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng, kiến thức lãnh đạo, quản lý và ý thức kỷ luật của cán bộ, đảng viên. Công tác này giữ vai trò trực tiếp nâng cao sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp.

Thành phố Hà Nội là Thủ đô, trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục và giao lưu quốc tế. Tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) thuộc các đảng bộ quận, huyện của Đảng bộ thành phố Hà Nội giữ vai trò nền tảng, hạt nhân chính trị lãnh đạo cơ sở. Mặc dù các quận ủy, huyện ủy đã triển khai nhiều chủ trương, biện pháp lãnh đạo và đạt được những kết quả tích cực, công tác GDCT tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Một số cấp ủy, cán bộ chủ trì còn lúng túng trong quán triệt, triển khai các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên; chưa quan tâm đúng mức và chỉ đạo quyết liệt việc đổi mới nội dung, chương trình, hình thức và phương pháp GDCT.
  • Tính chiến đấu, tính thuyết phục và hiệu quả công tác GDCT còn hạn chế; việc nắm bắt dư luận, định hướng tư tưởng và đấu tranh phản bác thông tin xấu độc, quan điểm sai trái có lúc còn thụ động.
  • Một bộ phận cán bộ, đảng viên thiếu tinh thần gương mẫu, ngại học tập lý luận chính trị, trình độ năng lực hạn chế, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", vi phạm kỷ luật của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Trong bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, mạng xã hội, mặt trái kinh tế thị trường và các hoạt động chống phá từ các thế lực thù địch, yêu cầu xây dựng Đảng bộ thành phố Hà Nội trong sạch, vững mạnh đòi hỏi phải giải quyết triệt để vấn đề nâng cao chất lượng GDCT. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và toàn diện dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước về việc nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ thuộc các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Làm rõ những vấn đề cơ bản về chất lượng và nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội.
  2. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra kinh nghiệm nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội.
  3. Xác định yêu cầu, đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn về GDCT, chất lượng và nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên tại các TCCSĐ nêu trên.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát thực tế công tác GDCT và hoạt động nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở một số TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 30 quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Các tư liệu, số liệu khảo sát thực tế giới hạn chủ yếu từ năm 2015 đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2022); các giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn đến năm 2025, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã hệ thống hóa và phân tích số lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai mảng nội dung chính: nghiên cứu về đội ngũ cán bộ, đảng viên và nghiên cứu về công tác GDCT tư tưởng.

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên:

  • Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô (1973), Bản hướng dẫn các tổ chức của Đảng cộng sản Liên Xô trong Quân đội và Hải quân Xô viết, xác định 13 nhiệm vụ của TCCSĐ, trong đó nhấn mạnh nhiệm vụ giáo dục đảng viên về lý luận Mác - Lênin, đạo đức cộng sản và tinh thần cảnh giác cách mạng.
  • Mét-Nhi Cốp (1974), Đảng cộng sản người lãnh đạo và giáo dục các lực lượng vũ trang Xô Viết, phân tích quy luật lãnh đạo khách quan của Đảng đối với quân đội và nhấn mạnh vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên.
  • Viện Lịch sử quân sự Bộ Quốc phòng Liên Xô (1976), Công tác đảng, công tác chính trị trong các lực lượng vũ trang Liên Xô 1918-1973, chỉ rõ TCCSĐ và chi bộ là nơi trực tiếp giáo dục, rèn luyện đảng viên và thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên.
  • Tréc-Nen-Cô (1984), Những vấn đề về công tác của bộ máy Đảng và Nhà nước, phân tích nguyên tắc lựa chọn cán bộ theo tiêu chuẩn phẩm chất chính trị và năng lực, kết hợp đào tạo với quy hoạch nguồn cán bộ dự trữ.
  • Đặng Thúy Hà (2004), nghiên cứu về xây dựng đội ngũ đảng viên và kết nạp đảng viên mới của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chỉ rõ yêu cầu tránh chạy theo số lượng, coi nhẹ chất lượng hoặc hạ thấp tiêu chuẩn kết nạp.
  • Thẩm Vinh Hoa (2008), Tôn trọng tri thức, tôn trọng nhân tài, kế lớn năm năm chấn hưng đất nước, làm rõ quan điểm của Mao Trạch Đông và Đặng Tiểu Bình về đào tạo cán bộ "vừa hồng vừa chuyên", tinh thông cả công tác kinh tế lẫn công tác chính trị.
  • Pheng sỏn Khu Thoong Khăm (2014), nghiên cứu chất lượng đội ngũ đảng viên nông thôn miền Trung Lào, xác lập tiêu chí đánh giá và giải pháp tăng cường quản lý đảng viên trong tình hình mới.
  • Đảng Cộng sản Trung Quốc (2018), Tổng tập Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIX, nhấn mạnh xây dựng chính trị của Đảng lên vị trí hàng đầu, thực hiện giáo dục chủ đề "không quên tâm nguyện ban đầu, khắc ghi sứ mệnh", lấy cán bộ cấp huyện, cấp phòng làm trọng tâm GDCT.

Về công tác giáo dục chính trị tư tưởng:

  • A. Grê-scô (1978), Các lực lượng vũ trang của Nhà nước Xô viết, xác định yêu cầu phẩm chất chính trị kiên định đối với cán bộ sĩ quan và vai trò của người phó chỉ huy về chính trị trong tiến hành công tác đảng, công tác chính trị.
  • Chương Tử Nghị (1986), Giáo trình công tác đảng, công tác chính trị của Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc, khẳng định giáo dục tư tưởng là mắt xích trung tâm, quán triệt phương pháp giáo dục bằng kiên trì thuyết phục, tránh cưỡng chế hành chính.
  • Vương Tiến Nghĩa và Quần Tuyết Mai (2006), nghiên cứu ứng dụng mạng Internet trong tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại Trung Quốc.
  • Thượng Hải (2006), đưa ra 10 phương diện xử lý trong công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật gắn với xây dựng xã hội hài hòa.
  • Đinh Gia Kiện (2007), luận giải quy luật chuyển hóa từ "nhận thức qua hành động đến đam mê" trong công tác giáo dục, phổ biến pháp luật.
  • Bun Đuong Cay xỏn (2008), nghiên cứu chất lượng công tác tư tưởng của các đảng bộ tỉnh đồng bằng miền Trung Lào, đề cao việc nắm bắt dư luận, dự báo tư tưởng và kiểm tra định kỳ.
  • Kouyang Sisomblong (2016), phân tích cấu trúc chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy lý luận tại các Trường Chính trị - Hành chính cấp tỉnh tại Lào.

Các công trình nghiên cứu ở trong nước

Về xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ, đảng viên:

  • Phạm Xuân Hảo (2000), nghiên cứu xây dựng Đảng và rèn luyện đảng viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý, giáo dục và phân tích chất lượng đảng viên.
  • Nguyễn Phú Trọng (2001), Giới thiệu quy định về chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng, xác định học tập lý luận chính trị là nghĩa vụ, trách nhiệm và thước đo phẩm chất của người đảng viên.
  • Nguyễn Thị Tuyến (2010), nghiên cứu quản lý đảng viên trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước ở Đồng bằng sông Hồng, xác định nội dung quản lý toàn diện về tư tưởng, chính trị, đạo đức và việc thực hiện nhiệm vụ.
  • Cao Khoa Bảng (2012), nghiên cứu chất lượng đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội quản lý, đưa ra quan niệm tổng hòa giữa số lượng, cơ cấu và chất lượng thực hiện chức trách.
  • Nguyễn Xuân Quảng (2012), nghiên cứu xây dựng TCCSĐ và đội ngũ đảng viên tại các đồn biên phòng đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ chủ quyền biên giới.
  • Phùng Anh Tuấn (2012), khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý đảng viên đi làm việc xa nơi cư trú và đảng viên là sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm ổn định.
  • Đậu Văn Côi (2016), xác lập tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược.
  • Nguyễn Chí Mỳ (2018), nhận diện tình trạng suy thoái đạo đức của cán bộ, đảng viên, chỉ ra các nguyên nhân từ mặt trái kinh tế thị trường và đề xuất giải pháp phòng ngừa theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII.
  • Trần Đình Bắc (2018), phân tích vấn đề kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII.

Về công tác giáo dục chính trị tư tưởng:

  • Đào Duy Tùng (1985), Một số vấn đề về hiệu quả công tác tư tưởng, tổng kết 6 bài học kinh nghiệm và phương châm chỉ đạo công tác tư tưởng của Đảng.
  • Tổng cục Chính trị, công trình nghiên cứu về tăng cường giáo dục lý tưởng, truyền thống cách mạng cho đội ngũ sĩ quan trẻ trong quân đội.
  • Trần Thị Anh Đào (2008), phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác tư tưởng, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tuyên truyền.
  • Đỗ Thị Thìn (2009), nghiên cứu nâng cao chất lượng công tác giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, đề xuất đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy.
  • Lê Quang Dực (2010), khảo sát công tác nghiên cứu, giáo dục lý luận chính trị tại tỉnh Thái Nguyên, nhấn mạnh vai trò kiểm tra, chỉ đạo của cấp ủy cấp huyện.
  • Lương Thị Kim Duyên (2011), khảo sát thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục lý luận chính trị tại tỉnh Sơn La, gắn tuyên truyền với đấu tranh chống diễn biến hòa bình.
  • Trần Tuyết Minh (2011), tổng kết mô hình đổi mới phương thức quán triệt nghị quyết tại tỉnh Bình Phước, với tỷ lệ đảng viên tham gia học tập đạt trên 95%.
  • Bộ Quốc phòng (2013), Đề án đổi mới công tác giáo dục chính trị tại đơn vị trong giai đoạn mới, xác lập mục tiêu, nguyên tắc và lộ trình chuẩn hóa công tác GDCT.
  • Phan Thị Phương Anh và Trần Thị Như Tuyến (2016), xác định bản chất của GDCT tư tưởng là quá trình tác động có mục đích của Đảng vào nhận thức của quần chúng nhằm thực thi quyền lực chính trị.
  • Phạm Ngọc Anh (2017), phân tích nội dung cốt lõi của việc học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và giải pháp kiểm tra, giám sát trong tổ chức đảng.
  • Nguyễn Đình Thi (2021), nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên các trường Công an nhân dân.
  • Nguyễn Phú Trọng (2022), cuốn sách Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (gồm 29 bài viết, bài phát biểu, 461 trang), khẳng định vai trò then chốt của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và định hướng tư tưởng xã hội chủ nghĩa.
  • Đề tài về trình độ lý luận chính trị của đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp huyện thuộc Quân khu 2, xác lập quan niệm, tiêu chí và 5 giải pháp nâng cao trình độ lý luận chính trị.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây đã tiếp cận công tác cán bộ, đảng viên và GDCT ở nhiều góc độ: lực lượng vũ trang, doanh nghiệp, trường chuyên nghiệp hoặc tại các địa phương cụ thể. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước về nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này từ việc xác lập lý luận, tiêu chí đánh giá, khảo sát thực tiễn giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2022 và đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2025, định hướng năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án được triển khai trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Các quan điểm cơ bản bao gồm:

  • Lý luận Mác - Lênin về chính đảng kiểu mới của giai cấp vô sản, vai trò của hệ tư tưởng xã hội chủ nghĩa và nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức đảng.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; quan điểm coi lý luận chính trị là kim chỉ nam cho hành động, đảng viên phải "vừa hồng vừa chuyên", rèn luyện đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân.
  • Các nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng, lý luận, củng cố TCCSĐ và nâng cao chất lượng đảng viên; đặc biệt là Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, XII, Kết luận số 21-KL/TW khóa XIII, Quy định số 24-QĐ/TW ngày 30/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng và Quy định số 220-QĐ/TW ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của quận ủy, huyện ủy.

Khung phân tích lý luận của luận án tập trung làm rõ:

  • Đặc điểm TCCSĐ thuộc đảng bộ cấp quận, huyện tại địa bàn Thủ đô Hà Nội.
  • Khái niệm công tác GDCT, khái niệm chất lượng và nâng cao chất lượng công tác GDCT.
  • Các yếu tố quy định chất lượng và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng công tác GDCT đối với đội ngũ đảng viên ở cơ sở.
  • Các nguyên tắc có tính chỉ đạo trong việc nâng cao chất lượng GDCT.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Xây dựng Đảng và liên ngành khoa học xã hội:

  • Phương pháp kết hợp lôgic và lịch sử: Nghiên cứu sự phát triển nhận thức, chủ trương của Đảng về GDCT gắn với từng giai đoạn lịch sử của Đảng bộ thành phố Hà Nội.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các cấu phần của chất lượng GDCT, xâu chuỗi các yếu tố tác động và rút ra kết luận mang tính khái quát.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Đi từ các số liệu khảo sát thực tế tại các quận, huyện để quy nạp thành bức tranh chung về thực trạng công tác GDCT của Thủ đô.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Xử lý các số liệu báo cáo định kỳ, so sánh kết quả học tập lý luận chính trị giữa các loại hình TCCSĐ và các giai đoạn khác nhau.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận: Đúc rút các bài học kinh nghiệm từ hoạt động lãnh đạo của các quận ủy, huyện ủy để bổ sung vào lý luận chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra khảo sát và phương pháp chuyên gia: Thu thập dữ liệu thực tế tại một số TCCSĐ quận, huyện; xin ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ quản lý và chuyên gia làm công tác tuyên giáo, xây dựng Đảng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu của luận án được khai thác từ các nguồn chính thống:

  • Văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Thành ủy Hà Nội.
  • Các báo cáo sơ kết, tổng kết công tác tuyên giáo, công tác xây dựng Đảng của Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội, các quận ủy, huyện ủy và đảng ủy cơ sở từ năm 2015 đến năm 2022.
  • Số liệu điều tra xã hội học và khảo sát thực tế do chính nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện tại các TCCSĐ thuộc các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này dành cho việc thu thập, phân loại, hệ thống hóa và khảo cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến hai trụ cột nội dung: đội ngũ cán bộ, đảng viên và công tác GDCT tư tưởng.

  • Về mặt lý luận: Tác giả chỉ ra sự thống nhất của các học giả khi khẳng định vai trò quyết định của công tác GDCT đối với phẩm chất chính trị, đạo đức và sức chiến đấu của TCCSĐ.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo cứu các giải pháp quản lý, phương thức bồi dưỡng lý luận tại các địa phương, đơn vị quân đội, công an hoặc doanh nghiệp.
  • Xác định 4 vấn đề luận án tập trung giải quyết:
    1. Luận giải các vấn đề cơ bản về TCCSĐ và công tác GDCT cho đảng viên tại các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội;
    2. Xác lập các yếu tố quy định, tiêu chí đánh giá chất lượng và các nguyên tắc nâng cao chất lượng GDCT;
    3. Đánh giá đúng thực trạng chất lượng dựa trên tiêu chí và rút ra kinh nghiệm thực tiễn;
    4. Xác định yêu cầu và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng GDCT hiện nay.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị cho đội ngũ đảng viên ở tổ chức cơ sở đảng của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và phân tích những đặc điểm nền tảng của địa bàn nghiên cứu. Nội dung chia làm hai tiết lớn:

  • Tiết 2.1: Phân tích về tổ chức cơ sở đảng của các đảng bộ quận, huyện và công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên tại các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội. Tác giả phân tích vị trí đặc thù của Thủ đô Hà Nội: trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học. Văn bản đưa ra các dữ liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy mô tổ chức đảng của thành phố Hà Nội tính đến mốc thời gian nghiên cứu:
Tiêu chí Số liệu / Thông tin cụ thể trong văn bản
Diện tích tự nhiên 334.470,02 ha (lớn gấp hơn 3 lần trước đây, top 17 thủ đô rộng nhất thế giới)
Địa giới hành chính 30 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã; 577 xã, phường, thị trấn
Dân số Hơn 7 triệu người
Tốc độ tăng trưởng GRDP Bình quân 2016 - 2021 và 6 tháng đầu năm 2022 ước tăng 7,39%
Tỷ trọng đóng góp cả nước Trên 16% GDP, 18,5% thu ngân sách, 20% thu nội địa, 8,6% kim ngạch XNK
Thu nhập bình quân đầu người Khoảng 5.420 USD (gấp 1,8 lần mức bình quân cả nước)
Cơ cấu kinh tế Ngành dịch vụ: 54%, công nghiệp - xây dựng: 41,5%, nông nghiệp: 4,5%
Di sản văn hóa tiêu biểu 3 di sản thế giới (Hoàng Thành Thăng Long, Hội Gióng Đền Sóc và Đền Phù Đổng, Ca trù); 82 Bia Tiến sĩ Văn Miếu
Quy mô TCCSĐ quận, huyện 30 đảng bộ quận, huyện với 1.599 TCCSĐ (1.001 đảng bộ cơ sở, 498 chi bộ cơ sở)
Tổng số đảng viên quận, huyện 366.xxx đảng viên (tính đến ngày 30/6/2022)
Quy mô ban chấp hành quận, huyện 29 đến 43 ủy viên; Ban thường vụ không quá 13 ủy viên (theo QĐ 220-QĐ/TW)
  • Tiết 2.2: Phân tích các vấn đề cơ bản về chất lượng và nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội. Tác giả xác định nội hàm khái niệm chất lượng GDCT, các yếu tố chủ quan và khách quan quy định chất lượng, xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá khoa học và xác định các nguyên tắc phương pháp luận trong việc nâng cao chất lượng công tác này.

Chương 3: Thực trạng chất lượng và kinh nghiệm nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị cho đội ngũ đảng viên ở tổ chức cơ sở đảng của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội

Chương 3 đi sâu đánh giá thực tiễn hoạt động GDCT tại địa bàn khảo sát theo 2 tiết:

  • Tiết 3.1: Đánh giá thực trạng chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội dựa trên hệ thống tiêu chí đã xác lập. Tác giả phân tích các mặt ưu điểm (sự chuyển biến về bản lĩnh chính trị, nhận thức tư tưởng, tinh thần học tập của đảng viên; sự vào cuộc của cấp ủy, trung tâm chính trị cấp huyện) song song với việc chỉ rõ các hạn chế (sự lúng túng trong triển khai nghị quyết, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, việc đấu tranh phản bác quan điểm sai trái trên không gian mạng còn thụ động).
  • Tiết 3.2: Chỉ rõ nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế (nguyên nhân khách quan từ bối cảnh kinh tế - xã hội, mạng Internet; nguyên nhân chủ quan từ năng lực của đội ngũ báo cáo viên, nhận thức của người đứng đầu cấp ủy và ý thức tu dưỡng của đảng viên). Trên cơ sở đó, tác giả đúc rút một số bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai GDCT ở cơ sở.

Chương 4: Yêu cầu và những giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị cho đội ngũ đảng viên ở tổ chức cơ sở đảng của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội hiện nay

Chương 4 đề xuất phương hướng hành động gồm 2 tiết:

  • Tiết 4.1: Dự báo những yếu tố tác động mới (bối cảnh hội nhập quốc tế, chuyển đổi số, sự phát triển kinh tế thị trường, các phương thức chống phá tinh vi của các thế lực thù địch) và xác định các yêu cầu cơ bản trong việc nâng cao chất lượng công tác GDCT.
  • Tiết 4.2: Đề xuất hệ thống các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội hiện nay. Các nhóm giải pháp bao gồm:
    • Tăng cường trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của các quận ủy, huyện ủy và cấp ủy cơ sở đối với công tác GDCT;
    • Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình GDCT theo hướng thiết thực, cập nhật các quan điểm của Đại hội XIII;
    • Đa dạng hóa hình thức, phương pháp GDCT, kết hợp giữa thuyết trình truyền thống với ứng dụng công nghệ thông tin và mạng Internet;
    • Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên tại các trung tâm chính trị cấp huyện và cơ sở;
    • Đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá thực chất kết quả học tập chính trị gắn với công tác quản lý, đánh giá và phân loại đảng viên hàng năm.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

Theo tuyên bố chính thức của tác giả trong văn bản luận án, công trình mang lại các đóng góp mới sau:

  • Về lý luận: Góp phần luận giải sâu sắc hơn quan niệm về chất lượng và nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội; làm rõ nội hàm quan niệm, các yếu tố quy định, tiêu chí đánh giá và những vấn đề có tính nguyên tắc trong quá trình nâng cao chất lượng GDCT.
  • Về kinh nghiệm thực tiễn: Rút ra một số bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức công tác GDCT của Đảng bộ thành phố Hà Nội và các quận ủy, huyện ủy.
  • Về giải pháp: Đề xuất một hệ thống nội dung, biện pháp cụ thể, có tính khả thi cao trong các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ hiện nay.

Kiến nghị và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ Thành ủy Hà Nội, Ban Tuyên giáo Thành ủy, các quận ủy, huyện ủy trong việc hoạch định chính sách, ban hành các đề án, quy định nhằm nâng cao chất lượng công tác GDCT ở cơ sở. Các giải pháp đề xuất định hướng lộ trình thực hiện đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, gắn chặt với nhiệm vụ xây dựng Đảng bộ thành phố Hà Nội trong sạch, vững mạnh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ các giới hạn cụ thể về phạm vi khảo sát và dữ liệu:

  • Về phạm vi khảo sát: Do điều kiện nghiên cứu, tác giả chỉ tập trung khảo sát thực tế công tác GDCT tại "một số TCCSĐ" đại diện thuộc các đảng bộ quận, huyện của thành phố Hà Nội mà chưa thể bao quát toàn bộ 1.599 TCCSĐ trên toàn địa bàn Thủ đô.
  • Về phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu khảo sát thực tế và báo cáo sơ kết, tổng kết được giới hạn chủ yếu từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu (tháng 6 năm 2022). Do đó, những biến động sau năm 2022 chưa được phản ánh trong các bảng thống kê thực trạng của luận án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát sang các loại hình TCCSĐ đặc thù khác trực thuộc Thành ủy Hà Nội (như đảng bộ khối cơ quan, khối doanh nghiệp); tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của các giải pháp khi đưa vào ứng dụng thực tiễn sau năm 2022.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Đối với cấp ủy Đảng: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội và các quận ủy, huyện ủy chỉ đạo nâng cao chất lượng GDCT, xây dựng chương trình hành động và nghị quyết chuyên đề về công tác tư tưởng.
  • Đối với cơ quan tuyên giáo và trung tâm chính trị cấp huyện: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy lý luận chính trị, xây dựng giáo án, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và báo cáo viên.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên: Dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính trị tỉnh, thành phố và hệ thống các học viện, nhà trường đại học trong cả nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và có cấu trúc bao nhiêu chương?

Luận án thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước. Cấu trúc luận án gồm Phần Mở đầu, 4 chương (chia thành 9 tiết), Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả đã công bố, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.

2. Quy mô TCCSĐ và đảng viên của các đảng bộ quận, huyện Hà Nội được ghi nhận trong luận án như thế nào?

Theo số liệu thống kê trong văn bản tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, Đảng bộ thành phố Hà Nội có 30 đảng bộ quận, huyện với 1.599 TCCSĐ (bao gồm 1.001 đảng bộ cơ sở và 498 chi bộ cơ sở), quản lý tổng số hơn 366 nghìn đảng viên. Cơ cấu ban chấp hành đảng bộ quận, huyện có từ 29 đến 43 ủy viên; ban thường vụ không quá 13 ủy viên.

3. Tác giả luận án sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?

Trên nền tảng phương pháp luận Mác - Lênin, luận án sử dụng kết hợp các phương pháp: lôgic - lịch sử, phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch, thống kê - so sánh, tổng kết thực tiễn - nghiên cứu lý luận, điều tra khảo sát và phương pháp chuyên gia.

4. Phạm vi thời gian nghiên cứu và lộ trình ứng dụng giải pháp của luận án là bao lâu?

Số liệu và tư liệu khảo sát thực tế của luận án được giới hạn chủ yếu từ năm 2015 đến thời điểm năm 2022. Các giải pháp do luận án đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn đến năm 2025 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030.

5. Khoảng trống nghiên cứu then chốt mà luận án giải quyết là gì?

Luận án giải quyết khoảng trống học thuật: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện, hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước về vấn đề nâng cao chất lượng công tác GDCT cho đội ngũ đảng viên ở TCCSĐ của các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội hiện nay.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Thu Hiền là công trình khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước nghiên cứu toàn diện về chất lượng công tác giáo dục chính trị tại các tổ chức cơ sở đảng thuộc các đảng bộ quận, huyện thành phố Hà Nội. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung tiêu chí đánh giá, khảo cứu kinh nghiệm trong nước, quốc tế và phân tích thực trạng công tác giáo dục chính trị giai đoạn 2015 - 2022 trên địa bàn Thủ đô. Trên cơ sở đó, luận án xác định các yêu cầu khách quan và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục chính trị đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Công trình cung cấp luận cứ khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn phục vụ công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ thành phố Hà Nội cũng như làm tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy lý luận chính trị.