CHƯƠNG 1: TONG QUAN.1 Tông quan về tiêu nước.11, Tông quan về vin điêu nước.2 Tổng quan về đồ th hóa 1.13 Tổng quan it đội khí hậu 1.14, Tổng quan về quy tình vận hành hệthổngtiêu động lực. Tong quan về các nghiên cứu có liên quan " LIS. Trên thé giới w 115. Tổng quan về ving nghiên cứu.
Điền kiện tự nhiên.2, Tình hình dan sinh kinh tế và các yêu cầu phát rgn của hệ hông tiêu 3 trạm bom Dương Hà = Phù Đẳ ~ Thịnh ng Liên.3 Phương hướng phát iển kind tẾ xã hội rong vùng 4 CHUONG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRANG HE THONG TIEU NƯỚC VÀ XÂY DỰNG CÁC KỊCH BAN.1, Hig wang các sông tình iêu nước 2. Khu đầu môi (08 trạm bơm), 2. Hệ thống kênh và công trình trên kênh 22.
Tình hình ngập úng ong vùng và các nguyên nhân gây ngập ứng “Tình hình ngập úng trong vùng 39 2.2 Nguyên nhân gây ngập ứng 40 23. đụng ee bch bn htoán a 23.1 Chon hch bin BDKH cho lu we ti toán a 3133 Chon mati tn toa 2 23. Cơ cu sử dạng di.4, ĐỀ xu cc hich bin tinh tn, “ CHƯƠNG 3, TÍNH TOÁN YÊU CAU TIỂU VA BE XUẤT QUY TRINH VAN HANH.11 Chọn trạm, tht đn ink ton “ 31,12. Phương pháp tn toán lượng mưa tiêu thiết kế 4 313.
KẾ qui in tán “9 3414 X§c inh mưa un on thi kỹ tương 2080 50 3⁄2 Tính ton chế ta cho hệ thông ss 3. phon i on và kiến địh md hình ” 33.1 Lựa chọn mộ hình 9 332. Giớithiệu sơ lược vé mi hình SWIM 39 33. Kiém định mô hình « S94, Phân ih để xuất guy tình vận in cho ng tram bom tương ứng với các trường hap nh tấn teen o 24.1 Phân ch sử dọng điện năng cn img tram bơm, @ 3.42 Tính toa, đồ xt quy tinh ận inh tượng ứng từng kịch bản m KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ vi 1 KỈ hận 2 2.
Kida nhị sỹ DANH MỤC HÌNH VE Hình 2.1 Bản đồ khu vực hệ thống 3 trạm bơm tiêu Dương Ha ~ Phủ Đồng - Thịnh Liên 35 Mình 2.2: Chính điện đầu hồi phải nhà máy bơm.3: Bên trong nhà máy bom 27 Mình 2.4: Khu quản lý nhìn từ mat đê sông Duống.5: Trạm bơm Thịnh Liên 30 Hình 2.6: Hình ảnh trong nhà trạm.7: Nhà trạm 4 3-1: Sơ đồ tính toántiêu nước mặt rộng bằng đặp trăn, chế độ chấy tự do. 56 3-2: Sơ d6 tính toán tiêu nước mặt ruộng bằng đập tràn, chế độ chảy ngập, 58 Hình 3.S0 đồ hệ thống 3 trạm bơm 63 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1-2. Lượng mưa trung bình tháng, năm khu vực Hà Nội ( đơn vị :mm) 1 Bang 1-3. Độ ẩm không khí trung bình tháng, năm khu vực Hả Nội (đơn vị :%).
Bốc thoát hơi trung bình tháng, năm khu vực Ha Nội (dom vj: mm). Số giờ nắng trung bình tháng, năm khu vực Ha Nội (don vị: giờ'ngày). Tốc độ gió trung bình thing, năm khu vực Hà Nội ( đơn vị: mis). 19 Bảng 3-1: Các đặc trưng thuỷ văn thiết kế của đường tin suất lý luận 49 Bảng 3-3: Lượng mưa S ngày max kẻ đến BDKH ừ năm 2020 ấn 2039 52 Bảng 3-4.
Bảng đánh giá sai số tổng số giờ bơm giữa tính toán và thực do tai 3 trạm bơm Dương Hà-Phù Déng-Thinh Liên 64 Bảng 3-5. Bảng đánh giá sai số mực nước tại bể hút giữa tinh toán và thực đo tại 3 trạm bơm Dương Hà-Phù Đồng- Thịnh Liên. 65 Bing 3-6: Bảng đảnh giá sai số tổng số giờ bơm giữa tính toán và thực do ti 3 tram bơm Dương Hà-Phù Đồng-Thịnh Liên. 66 Bing 3-7; Bảng dinh giá si số mực nước ti bể hút giữa tính toán và thực do tại 3 tram bom Dương H hit Đồng-Thịnh Liên.
66 Bang 3-8: Bảng tinh toán công suất bom tại 3 tram bom Dương Ha-Phit Đỗng-Thịnh Liên theo KBI 72 Bang 3-9: Bảng tổng hợp theo KBla 72 Bảng 3-10: Bảng tổng hợp điện năng tiêu thy theo từng ngày tại 3 trạm bơm Dương Hà-Phù Đồng-Thịnh Liên theo KBIbl 1 Bảng 3-11: Bing tổng hop theo KBIbI B Bảng 3-12: Bảng tổng hop điện năng tiêu thy theo từng ngày tại 3 trạm bơm Dương 'Hà-Phù Dong-Thinh Liên theo KBIb2. T4 Bảng 3-13: Bảng tổng hop theo KBIb2 4 Bảng 3-14: Bảng ving hợp điện ning tiêu thụ theo từng ngây tg 3 trạm bơm Dương Hà-Phủ Đông Thịnh Liên theo KB1b3 15 Bảng 3-15: Bảng tổng hợp theo KB1b3 15 Bảng 3-16: Bảng tổng hop điện năng tiêu thy theo từng ngày tại 3 trạm bơm Dương Hà-Phù Déng-Thinb Liên theo KB2a. 16 Bảng 3-17: Bảng tổng hợp theo KB2a 7 Bảng 3-18: Bảng tổng hợp điện năng tiêu thụ theo từng ngày tại 3 tram bơm Dương, Hà-Phù Đồng- Thịnh Liên theo KB2b1 1 Bảng 3-19: Bảng tổng hợp theo KB2b1 7 Bảng 3-20: Bảng tổng hợp điện năng tiêu thụ theo từng ngày tại 3 trạm bơm Dương, Hà-Phù Đồng- Thịnh Liên theo KB3a. 78 Bảng 3-21: Bang tổng hợp theo KB3a 79 Bảng 3-22: Bảng tổng hợp điện năng tiêu thụ theo từng ngày tại 3 trạm bơm Dương.
Hà-Phù Đồng- Thịnh Liên theo KB3b 79 Bảng 3-23: Bảng tổng hợp theo KB3b, $0 Bảng 3-24: Bảng tổng hợp điện nang tiêu thụ theo từng ngày tại 3 trạm bơm Duong ‘Ha-Phii Déng-Thinh Liên theo KB4a. 81 Bảng 3-26: Bảng tổng hợp điện năng tiêu thy theo từng ngày tại 3 trạm bơm Duong Hà-Phù Đồng- Thịnh Liên theo KB4b 82 Bảng 3-27: Bảng tổng hợp theo KB4b. 82 Bảng 3-28: Bang tổng hợp điện năng tiêu thy theo từng ngày tại 3 trạm bơm Dương, 'Hà-Phù Déng-Thinh Liên theo KB5a. 83 Bảng 3-29: Bảng tổng hợp theo KBSa 83 Bảng 3-30: Bảng tổng hợp điện năng tiêu thy theo từng nưày tại 3 trạm bơm Dương, Hà-Phù Đồng- Thịnh Liên theo KBSb.
84 Bảng 3-31: Bang tổng hợp theo KBSb. 84 Bảng 3-32: Bảng tổng hợp điện năng tiêu thy theo từng ngày tại 3 tram bơm Duong Hà-Phù Đồng-Thịnh Liên theo KB6a $5 Bảng 3-33: Bảng tổng hợp theo KB6a $5 Bảng 3-34: Bảng tổng hợp điện nang tiêu thụ theo từng ngày tại 3 trạm bơm Duong ‘Ha-Phii Đống-Thịnh Liên theo KB6b $6 Bảng 3-35: Bảng tổng hợp theo KB6b, $6 DANH MỤC TỪ VIET TAT BĐKH — -Biếnđổikhíhậu ĐBSH — - Đồng bing sông Hồng ĐBSCL, = Ding ing sông Cửu Long. QUYH —- Quin ly vậnhành HTT — -Hệthốngtưới HTT -Hệthốngưới HTTN —_ -Hệ thống thủy nông CTTL ˆ -Côngtìnhthủylợi MỞ DAU 1. TÍNH CAP THIẾT CUA ĐÈ TÀI “Thời tiết ở Việt Nam những năm gần đây ngày cảng bắt thường.
Hạn hin, ngập lt, sat lở, giông tố, bão lũ có điễn biển phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông, nghiệp của nước ta. Dặc bí Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng né của biển đổi khí hậu (BDKH) do có bờ biển dải. Nếu nước biển đăng một mét thi 40% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long và 10% di Đồng bằng sông Hlỗng sẽ bị ngập, ảnh hưởng rực tiếp đến 20-30 triệu người dan, 'Cùng với tinh hình biến đổi khí hậu, quá trình công nghiệp hoá, đô thị hóa làm gia tăng yêu lu tiêu nước mưa khiến nhiều hệ thống tiêu quá tải gây ngập ing. Một yếu tổ khiến ngập ing trim trọng hơn là quy trình vận hành hệ thống chưa khoa học sẽ làm.
tăng mức thiệt hại do ngập dng. Với những hệ thông tiêu lớn như sông Nhuệ, Bắc Hưng Hải. đã có quy trình vận bành được cấp có thẩm quyền chuyển ngành thẳm định và ban hành. Những hệ thống tiêu nhỏ cổ vải trạm bom tiêu liên thông với nhau thì hẳu như chưa có quy trình vận hành nhằm tiết kiệm năng lượng hay tối ưu thiệt hại Hệ thống têu 3 tram bơm: Dương Hà, Phi Đồng, Thịnh Liên là hệ théng tram bom tiêu chủ yếu cho khu vực Gia Lâm, tiêu ra sông Đuồng.
Ba trạm bơm có hệ thống kênh. tiêu thông với nhau, chung lưu vục tiêu. Nhưng có các cổng điều tiết để phân lưu vực cho từng trạm bơm khi cần thiết Tram bơm tiêu Phù Đồng xây dụng năm 1974, gồm 25 máy bơm loại 12LTX40. Đền may, tải qua 39 năm khai thúc sử dụng, công tỉnh đã xuống ấp toàn bộ, từ máy móc nhà trạm, công trình.
cụ thể la: máy bơm và động cơ cũ, hiệu sự thường xuyên hỏng hóc; đường ống cũ nát, hoen gi, thủng rổ nhiều chỗ, gây rô rỉ nước; hệ thông điện cũ nát, các thiết bị đóng mở điện không an toàn và đồng bộ; mái nhà máy bị đột thấm gây nên hiện tượng bong tréc lớp vữa tắt, cốt thép bi hỗ, han gỉ: nền nhà may bị bong trée, luôn ẩm ớt; tường nhà may bị bong te lớp tet, Am wt; toàn bộ hệ thống cửa đều cũ nit, hơ hỏng: Nhà máy rit chật hep do các tổ mấy bơm bổ. tí so le gây khô khăn cho việc quản lý, vận hành. Ngoài ra, hệ thống kênh tiêu, b hút, bể tháo, nhà quản lý, trạm biển áp cũng xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo việc tiêu nước trong mia mưa. Hiện nay, lưu lượng bơm thực tế cia hệ thống chỉ dạt khoảng 60% so với lưu lượng thiết kế ‘Trem bơm Dương Hà chịu trách nhiệm tiêu tng cho khu din sinh và diện tích sản xuất nông nghiệp địa phận xã Ninh Hiệp với tổng điện tích phụ trách khoảng 1100ha.
Hiện nay, trạm bơm này còn sử dụng khá tốt gồm 27 máy trục ngang 1000m3/h, BE hút tram bơm bằng bê tông kết hợp gạch xây: bé hút rộng khoảng 35m. Hiện nay, bễ hit cũng bị bởi lắng, gây ảnh bưởng không nhỏ đến khả năng làm việc của trạm bơm. Cao trình đáy bể hút thiết kế là +3. Trên khu vực có tuyển kênh đắt dài 2623,53m, bÈ rong kênh, diy kênh không đều, nhiều vị tí bị sat la, bồi lắng chỉ còn rộng 2,5m; có đoạn kênh cao gin bằng mặt ruộng và có những đoạn không còn bờ kênh.
trong lòng kênh bị phủ bởi lớp bẻo, cỏ rác và các loại cây, bụi cây, làm cản trở khả ning tiêu thoát nước của kênh, Vì vậy, hi trạng công trình tiêu nước nói chung. không dim bảo khả năng tiêu nước gây nên ngập ủng làm ảnh hưởng đến đời sống. kinh tế của nhân dân. ‘Tram bơm tưới tiêu Thịnh Liên xây dựng năm 1994, phy trách tiêu với diện tích tiêu là 1.921,95 ha cho các xã Trung Miu, Phủ Đồng, Ninh Higp.
Trạm bom gồm 9 máy, bơm Hải Dương hướng trục trục đứng, lưu lượng tiêu 1 máy: 0,63 m3/s. Đến nay, trải «qua hơn 20 năm khai thác, sử dụng, công trình đã xuống cấp toin bộ từ máy móc đến nhà trạm, công trình nối tiếp. Do tinh hình biến đổi khí hậu hết sức phức tạp theo chiều hướng cực đoan. Nễn kinh tế đang dich chuyển din sang hướng công nghiệp hỏa, hiện đại hỏa.
Diện tích đắt nông nghiệp giảm, diện ích đồ thị và các dich vụ khác tăng khiến yêu cầu tiêu tăng nhanh.