Chương 1: Tổng quan v nghiên cứu “Chương 2: Phương pháp nghiên cứu “Chương 3: Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo CHUONG 1: TONG QUAN VE NGHIÊN CUU 1-1 Tổng quan về hạn hán 1.2 Định nghĩa và phân loại hạn hán Han hân là một hiện tượng thường xuyên tái dign của khí hậu. Hạn hán thường được kết hợp với thiểu mưa và được định nghĩa như là một sự kiện khí tượng mà xuất phát từ sự thiểu hụt lượng mưa trong một khoảng thời gian dài so với một số điều kiện trung bình dai hạn. Sự xuất hiện và tác động của hạn han được dự kiến sẽ tang trong tương lai như biến đổi khí hậu có thé làm thay đổi tn suất, cường độ và mức độ của "hạn hân (IPCC, 2012:13) thêm vio áp lực tăng trưởng dân số và dé thị hóa. Đặc biệt ở ‘ving đất khô hạn hoặc bản khô hạn sẽ bị ảnh hưởng nhiễu nhất như các nguồn nước có in hoặc vượt quá khả năng thích ứng của tự nhiên và xã hội để đối phd với tỉnh hình hạn hán (Dai, 2011 trong Van Loon 2013: 4) Hạn inf một sự ai khác theo thời gian, rất khá với sự khô hạn.
Bởi khô hạn bị giới hạn trong những vùng lượng mưa thấp, nhiệt độ cao và là một đặc trưng lâu dài của ‘kh hậu (White, 2003). Hơn nữa, hạn là một trong các thảm họa tự nhiên như: xoáy, lũ Iu, động di, sự phun rào nữi lửa, và sóng thn, nhưng hẳu ết cúc thảm họ tự nhiên nay đều lả các sự kiện có sự khởi đầu nhanh chóng, và cô ảnh hưởng trực tiếp và cỏ cấu trúc, thì hạn hắn lại ngược lại Han hán khác với các thảm họa khác theo các khía cạnh quan trọng sau: (Wilhite, 2003) ~ Không tổn tại một định nghĩa chung v hạn hán - Hạn han có sự khởi đầu chậm, hiện tượng từ từ, dẫn đến khó có thể xác định được. su bit và kết thúc một sự kiện hạn - Thời gian hạn dao động từ vải thing đến vai năm, vũng trung tâm và ving xung quanh bị nh hưởng bởi bạn bán có thể thay đổi theo tồi gian. = Không có một chỉ thi hoặc một chỉ số hạn đơn lẽ nào có th xác định chính xác sự bit đầu và mức độ khắc nghiệt của sự ki hạn cũng như các tác động tiềm năng của nó, nhưng với sự kết nhiều chỉ số lại có hiệu quả hơn.
~ Phạm vi không gian của hạn hán thường lớn hơn nhiễu so với các thảm họa khác, do 46 các ảnh hướng của hạn thường trải dài trên nhiều vùng địa lý lớn của hạn nhìn chung không theo cấu trúc và khó nh lượng. “Các tác động tích lũy lại và mức độ ảnh hưởng của hạn sẽ mỡ rộng khi các sự kiện hạn tiếp tục kéo đài từ mùa này sang mùa khác hoặc sang năm khác Mặt khác, hạn hán ảnh hưởng đến nhiều tĩnh vực kinh tế và xã hội nên các định nghĩa về han sẽ được đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau: như các ngưỡng sử dung, theo mục đích sử dụng, khu vực, địa phương. Hơn nữa, hạn xảy ra với tin suất thay tồi gần như ở tắt cả các vũng trên toàn cu, các tác động của hạn đến nhiều lĩnh vực cũng khác nhau theo không gian và thỏi gian. Như vậy để có được một định nghĩa chung nhất van hán thì rit khó.
“Theo Withite (2003), tic giả cho rằng mặc dit cúc nhân tổ khí hậu (nhiệt độ cao, giỏ mạnh, độ ẩm tương đối thấp) thường gắn lién với hạn hán ở nhiều vùng trên thé giới và cổ thể làm nghiêm trong thêm mức độ hạn, song lượng mưa vẫn là nhân tổ ảnh hưởng chính gây ra hạn hán và tác giả cũng đã đưa ra một định nghĩa về hạn: “hạn hán. là kết quả của sự thiểu hụt lượng mưa tự nhiền trên một thôi kỹ dài, thường là một mùa hoặc lâu hơn”. Chính vi vậy mà hạn hán thường được gắn liễn với các khoảng. Với các thời điểm hạn xuất hiện hạn khác nhau sẽ dẫn «én các sự kiện hạn khắc nhau về tác động, phạm vỉ ảnh hưởng cũng như các đặc tính khí hậu của hạn khác nhau.
Do đồ, việc quản lý tác động bạn hân rong tương lai thông qua việc tăng khả ning thi ứng cña các cộng dồng địa phương sẽ rất quan trọng. Mỗi quá tinh han hin gắn liền với không gian và thời gian khác nhau. So với lũ lụt, hạn hán phát triển chậm và rất khó để phát hiện và có nhiều tác động trong bắt cứ khu vực nào. Hạn bán thường.
duge xác định theo hạn khí tượng nông nghiệp, thủy văn và kinh tế xã hội (Mishra và Singh, 2010) (Hình 1), Sựbiếnđôikhihậu tự nhiên =————.N, K pt = ‘lam are, đôn shi,hen int sự há hot ho nước (ie aaa ee ——rr Ayoshvăniy Tdee mk | (Tracing mm] Hình 1: Sơ đồ phân loại các quá tinh han hán (Nguồn: Trung tâm giảm nhẹ hạn hain quốc gia, đại học Nebraska-Lincoln, U. Hạn hin có thé phân loại theo nhiều cách Khác nhau, nhưng phổ biến nhất là phân thành bốn loại hạn cơ bản: hạn khí tượng, bạn nông nghiệp, hạn thủy văn, bạn kính tế xã hội Han khí tượng (Meteorological Drought): Thường là một biểu hiện về sự chênh lệch (thiểu hut) lượng mưa (giáng thủy) trong suốt một khoảng thôi gian nào đó Cée ngường đã được chọn, (như 50 % lượng mưa chuẩn cia thời ki 6 thắng) sẽ biển 446i theo nhủ cầu và ứng dụng của người sử dung ở từng địa phương. Những tr số do khí tượng la những chỉ số đầu tiên của hạn hn, Hạn nông nghiệp (Agricultural Drought): Hạn nông nghiệp thưởng xảy ra ở nơi độ ẩm đất không ấp ứng đủ như cầu của một cây tring cụ thể ở thi gian nhất định và cũng ảnh hưởng đến vật nuôi và các hoạt động nông nghiệp khác. Mỗi quan hệ giữa lượng mưa và lượng mưa thắm vio đắt thường không được chỉ rõ Sự thận thấu lượng mưa vào trong đất sẽ phụ thuộc vào các điều kiệnâm trước đó, độ của đất, loại đất, cường độ của sự kiện mưa.
Các đặc tinh của đất cũng biển đi Vi dụ, một số loại đắt có khả năng giữ nước tốt hơn, nên nó giữ cho các loi đất đồ ít bị hạn hơn. Han thuỷ văn (Hydrological Drought): Hạn thủy văn liên quan đến sự thiếu hụt nguồn nước mặt và các nguồn nước mặt phụ. Nó được lượng hóa bằng dng chảy, tuyết, mực nước hồ, hồ chứa và nước ngầm. sự trễ thời gian giữa sự thiểu hụt mưa, tuyết, hoặc nước trong đồng chảy, hồ, hd chứa, lim cho các giá t đo đạc cia thủy văn không phải là chỉ số hạn sớm nhất.
“Cũng giống như hạn nông nghiệp, hạn thủy văn không chỉ ra được mỗi quan hệ rõ rằng giữa lượng mưa và trạng thái cung cấp nước bề mặt trong các hd, bể chứa, ting ngập nước, dòng suối. Bởi vi các thành phin của hệ thống thủy văn rất hầu ich cho những mục tiêu cạnh tranh và phúc tạp, như sự tuổi tiết , ái tạo lại, ngành du lịch, kiểm soát lũ lụt, vận chuyển, sản xuất năng lượng thủy nhiệt điện, cung cấp nước trong nhà, bảo vệ các loài vật nguy hiểm vàviệc quản lý vã bảo thn mỗi trường và xã hội Han kinh tế-xã hội khác hoàn toàn với các loại hạn khác. Bởi nó phản ánh anh mối «quan hệ giữa sự cung cấp và như cầu hàng hóa nh tế (vi dụ như cưng cắp nước, thùy điện), nó phụ thuộc vào lượng mưa. Sự cung cấp đó biến đổi hàng năm như là một him của lượng mưa và nước.
Nhu cầu nước cũng dao động và thường có xu thể dương do sự tăng dân số, sự phát tiền của đt nước và các nhân tổ khắc nữa 1.2 Các đặc rng và nguyên nhân gây ra hạn hin “Theo (Whitle, 2003, M. Singh, 2006) khi so sánh các đợt hạn hán với nhau, tác giả thấy rằng mỗi đợt han han thường khác nhau bởi được bởi ba đặc trưng sau đây: cường. độ, thời gian, sự trải rộng theo không gian của hạn hán. ~ Cường độ hạn hin được định nghĩa là mức độ thiếu hụt lượng mưa hay mức độ ảnh hưởng hạn hin kết hợp với sự thiếu hụt đó.
Nó thưởng được xác định bởi sự trệch khỏi mức độ trung bình của các chỉ số khí hậu và liên quan mật thiết với thời sian xác định ảnh hưởng của hạn. ~ Thời gian hạn hán chỉ khoảng thời gian một đợt hạn hán kéo dài, thông thường. nó kếo dã ít nhất là hai đến ba thing để chắc chin là hạn bắn, sau đồ cổ thể kéo đãi hàng tháng hàng năm. - Hạn hắn còn có sự khác nhau theo không gian.
Hạn có thé xây ra trên nhiều vàng với diện tích hàng trăm km? nhưng với mức độ gằn như không nghiêm trọng và thời gian tương đối ngắn. Hạn lục địa có thể trải rộng trên nhiễu vùng với diện ích hằng trăm, hàng nghìn km”, đặc biệt là các trường hợp nghiêm trọng hạn có thể trải rộng hàng. triệu km”, có khi chiém gin nửa đại lục (WMO, 1975). Diện tích bị ảnh hưởng bởi hạn.
hin có thể tăng dẫn lên khi hạn nghiêm trong xảy ra và c vùng hạn han có cường độ hạn cực đại cũng sẽ thay đổi từ mùa này sang mùa khác. “Theo Nguyễn Đức Ngữ (2002), hạn hin xảy ra do thời tết bắt thường gây nên lượng mưa thường xuyên íLởi hoặc nhất thời thiếu hụt lượng mưa. Thường hạn hán bắt nguồn từ các nguyễn nhân sau Han hán do mưa quá it, lượng mưa khôi ig đáng kể trong một thời gian dai, hầu như. quanh năm, đây 1a tình trạng khá phỏ biển trên các vùng khô hạn va bản khô han.
Hạn hin do lượng mưa trong một thôi gian dai thấp hơn rõ rột so với mức nhiễu nim cùng kỳ Tình trạng này có thể xây ra cả ở nhiều vũng mưa Mira không it lắm, nhưng trong một thời ian nhất định trước đồ không mưa hoặc mưa chỉ dip ứng nhu cầu tối thiểu của sin xuất và môi trường xung quanh. Đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khí hậu gió mùa, có sự khác biệt rõ rệt về mưa giữa mùa. mưa và mùa khô. Bản chit và tac động của han hin gắn liền với định loại vỀ hạn hán Hiện tượng EINino cũng tác động khá mạnh đến tinh trạng hạn hán.
Năm ELNino, lượng mơ giảm, nhiệt độ bức xạ mặt trời ting lên, bốc hơi ting mạnh nên dễ gây hạn hán (như bang lade), Còn ở Việt Nam, 1998 xảy ra hiện tượng EINino hạn hin nghiêm trọng ở Tây Nguyên 'Ngoài ra còn do tác động của con người. Đầu tiên là do tình trang phá rừng bừa bãi làm mắt nguồn nước ngẫm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước.