LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn Thạc sĩ: “ Xây dựng mô hình chuyền doi dat trồng lúa sang trồng cỏ ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, phát triển chăn nuôi bò sữa tại xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam” là đề tài do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hang Nga và PGS. Nguyễn Trọng Hà. Các số liệu sử dụng để tính toán là trung thực, những kết quả nghiên cứu trong đề tài luận văn chưa từng được công bô dưới bat cứ hình thức nao.
Tôi xin chịu trách nhiệm về dé tài luận văn của mình. Tác giả luận văn Nguyễn Gia Tuấn LỜI CẢM ON Luận văn được hoàn thành với sự giáp đỡ tận tinh của cá thiy gio, cô giáo trường Đại học Thuỷ lợi, các đồng nghiệp, gia đình và sự nỗ lực của bản thân trong suốt quả trình học tập và thực hiện luận văn. “rước hết tác giả xin chân thinh cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo Khoa Kỹ thuật Tai nguyên nước đã tận. truyền dat kí thức, giú đỡ tác giả trong quá inh làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo và đồng nghiệp Chỉ cục Thủy lợi Hà Nam nơi tác gid dang công tác đã tạo mọi điều kiện cho tác giá trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận van, Đặc biệt tác giá xin bay tỏ ling biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Hing Nga và PGS.TS Nguyễn Trọng Hà đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này Cuối cũng tác giả xin cảm ơn tới bạn bè và người thân đã tin tưởng, giúp đỡ, động viên, khích lệ tắc giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, “Xin chân thành cảm ơn | thắng — năm 2016 MỤC LỤC MO ĐẦU, 1 CHUONG1 TÔNG QUAN VE LINH VUC NGHIÊN CỨU. 5 11 Tổng quan về ĩnh vực nghiên cứu 5 Lid Ten thé gid 5 112 OVigt Nam 9 1. Tác động của biến đổi khí hậu đến khu vực nghiên cứu. 12 12 “Tổng quan về vùng nghiên cứu.
14 121 Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế, xã hội và dân sinh kinh tế 23 123° Hign trang sir dng dit 24 124° Hign tang thiy lei 24 CHUONG 2 ___ CĂN CỨ XÂY DUNG MO HINH CHUYEN BOI DAT TỪ TRÒNG LUA SANG TRONG CO.1 Cancirphip ly 26 2 Cơsở xây dumg mô hình chuyển đổi đắt từ trồng lúa sang trồng có 26 2.1 Quy hoạch phát triển chăn nuôi đến năm 2020.22 Hiệu quả sin xuấtnông nghiệp ở địa phương 2 2.23 Đảnhgiá co sé xay dưng môhinh 30 2.3 Xây dimg mô hình vàng nguyén ligu có 31 2.1 Kéhoach phat trién vùng nguyên liệu 2016-2020 31 2.2 Quy mồ chuyển ddi dit tring lúa sang trồng có. ai 233 -- Lựa chongiốngcỏ 3a 23. Quy trình trồng, chăm sóc và khai thác giống cỏ VA-06 34 CHƯƠNG 3 — TÍNH TOÁN NHU CÂU NƯỚC, CHO VUNG NGUYEN LIEU.
31 Nhu cầu nước thời điểm hiện tại của vùng nguyên liệu 36 3.11 Đặc tng các yeu té hi tượng thủy văn 36 3.12 Cocdu cây trồng thị ‘vy và đặc tinh sinh trưởng của giống cỏ VA-06.3 Tính toán nhu cầu nước thời điểm hiện tại 42 3⁄2. Nhu cầu nước theo kịch bản BĐKH tại thời điểm năm 2020, 2030, 47 3.1 Lựa chon kịch ban BDKH tác động đến khu vực 47 3.22 Các yếu tổ khí tượng thủy văn theo kịch bản BDKH thời điểm 2020, 2030.3 Nhu cầu nước theo kịch bản BDKH thời điểm năm 2020, 2030, 5 CHƯƠNG 4 BO TRÍ THIẾT KE HE THONG TƯỚI, CAP NƯỚC CHO VUNG NGUYEN LIEU 5“ 4.1 Lyra chọn công nghệ tưới, xác định nguồn cấp thoát nước.11 Lựa chon công nghệ tưới “ 4.2 Nguồn cấp thoátnước 5 4.3 Lượng nước trữ lớn nhất trong kênh, 56 4.2 Phương án bố tri thiết kế he thống tưới 7 4.1 — Phânkhutưới 37 422 Vàiphun s8 423 Đường ông 6i 43 Chế độ tưới của hệ thống tai các thời kỳ 68 43.1 Chế độ tưới thời điểm hiện tại 68 43. Chế độ tưới theo kịch bản BDKH. s0 44 Đánh giáhiệu quả kinh tế của mô bình chuyển đổi m1 4.
Lựa chọn phương án thiết kế hệ thống tưới.2 Hiệu qua kinh tế của mô hình chuyển đổi B 45 quản lý vận hành, bảo trì mô hình 75 4.1 Mô hình sản xuất, tổ chức quản lý hệ thống tưới 75 452. Phương hức vậnhành 75 4.3 Nhu cầu nhân lực, dio tạo. T6 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80, DANH MỤC CÁC HÌNH ANH.1 Địa điểm sây dụng mô hình Hình 2.1 Vĩ trí khu quy hoạch chuyển đổi 32 Hình 3.1 Dường in suất mưa năm thiết kể - Trạm Hà Nam 30 Hình 4.1 Sơ đồ hệ thắng efp nước cho vùng trồng cô 35 Hình 42 Sơ đồ bổ tí hệ thống tưới phun mưa.3 Sơ đồ b tí vôi phun 60 Hình 4.4 Sơ đồ tính toán các vì tốn tất cột nước 65 Hinh 4.5 Sơ đỗ hệ thống cắp nước tưới phun mưa.
67 DANH MỤC BANG BIẾU.1 So sinh các hệ thing tưới khác nhau trong mối quan hệ với đặc điểm và tính chất của khu tưới Bảng L2 Nhiệt độ tung bình thing, năm Bảng 1.3 Độ dm tương đối rung bình các nấm Bang 1.4 Tốc độ gió trung bình tháng, năm.5 Số giờ nắng các tháng trong năm.6 Đặc trưng mực nước trung bình tháng qua các thời kỳ tại tram Hà Nội Bảng L7 Mực nước thấp nhất qua các thời kỹ tạ tram Hà Nội Bảng 1.8 Mực nước báo động tại một số di Bảng 1.9 Mục nước lớn nhất đã xuất Bảng 1.10 Phân tích mẫu nước sông theo 13 chỉ tiêu.1 Kế hoạch phat triển đàn bò sữa xã Mộc Bắc giai đoạn 2016 ~ 2020.2 Đánh giá hiệu sản xut của việc trồng lúa Bảng 23 Chỉ phí và lợi nhuận 1 ha cỏinăm Băng 24 So sinh lợi nhuận tha giữa trồng có v trồng lúa trăm Bảng 2.5 Diện tích trồng cỏ cần thiết để phát triển chăn mui bò 31 Đăng 2.6 Năng suất của một số loại cỏ nuôi bồ phổ biến hiện nay 3 Bảng 3.1 Đặc trưng yêu tổ khí tượng tại khu mô hình Tram Ha Nam 36 Bang 3.2 Lượng mưa tháng 1970 - 2013 — Trạm Ha Nam 36 Bảng 3.3 Kết qu tỉnh toán các đặc trưng mưa tưới thiết kể.4 Mô hình mưa điển hình năm 1991 40 Đăng 3.5 Mô hình mưa thiết kế thời điểm tại 41 Bảng 3.6 Cơ cấu cây trồng trong khu mô hình tưới Bảng 3.7 Dặc tinh sinh trường của giống cỏ voi VA-06 Bảng 3.8 Bảng tính toán chế độ tưới 46 Bảng 3.9 Tổng lượng nước yêu edu tại mặt ruộng thời điểm hiện tại.10 Mức thay đổi i lượng mưa ngày 2020, 2030 48 Bảng 3.11 Mô hình mưa thiết kế thời điểm năm 2020.12 Mô hình mưa thiết kế thời điểm năm 2030.13 Mức tăng nhỉ iệt độ trung bình năm theo kịch bản BĐKH, SI Bảng 3.14 Đặc trưng nhiệt độ vào các năm 2020, 2030 so với nhiệt độ trung bình tháng thời điểm hiện tại theo kịch bản BDKH st Bảng 3.15 Tinh toán chế độ tưới thời điểm năm 2020.16 Tỉnh toàn chế độ tưới thời điễm năm 2030, 5ã Bảng 3.17 Tổng lượng nước yêu cầu tại mặt ruộng thời điểm 2020, 2030.1 Phân tích ưu, nhược điểm của công nghệ tưới phun mưa và tưới nhỏ giọt.2 Cao trình mực nước lớn nhất trên kênh chính 56 Bang 4.3 Trị số Hid thích hợp đối với các loại cây trồng.4 Thông số kỹ thuật của một số loại vòi phun mưa mã hiệu 6025 SD 59 Bảng 4.5 Thông số kỹ thuật lựa chọn vời phun 6025 SD (Blue) 59 Bing 4.7 Thông số kỹ thuật bổ tr vòi phun 6025 SD 61 Bảng 4.6 Quan hệ giữa vat liệu làm đường ống và các giá tỉ m và b 63 Bảng 4.8 Bang tinh oán lựa chọn đường kính ống nhánh 64 Bảng 4.9 Bảng tính toán lựa chọn đường kính ống chính “ Bảng 4.10 Kết quả toán cột nước thiết kế và lựa chọn đường kính ông.11 Tổng hợp kết quả nh toán lưu lượng thiết kế 66 Bảng 4.13 Phương an bi fn hành hệ thống tới 69 Bảng 4.14 Thai gian tưổi | đợt qua các thi kỳ 10 Bảng 4.15 Phương én b6 tí, vận hành hệ thông tưới thời kỳ năm 2030) 10 Bang 4.16 Tông mức đầu tư mô hình theo các phương án.17 Phân tích kinh t, kỹ thuật lựa chọn phương ân thiết bị tưới n Bảng 4.18 Khối lượng vit tư chỉnh hệ thống tưới khu mô tưới n Bảng 4.19 Tính NPW, IRR và BIC cho vũng chuyển đổi 4 Bang 4.20 Quy trình vận hành tưới phun mưa cho khu trồng cô. 16 ĐANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ Ký hiệu viết tắt Nghia của chữ viết tắt FAO Tổ chức Nông Lương thể giới NN&PTNT Nong nghiệp và Phát triển Nông thôn BDKH Biến đổi khí hậu ND "Nghị định ce Chính phủ CTTL Công trình thủy lợi KTCTTL Khai thác công trình thủy lợi KT-XH Kinh tế - xã hội Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý khai thác IMC công trình thủy lợi; Công ty thủy nông, HTX Hop tác xã HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp HTXDVNN Hop tác xã dịch vụ nông nghiệp TEP Năng suất các nhân tổ tổng hợp MỞ DAU 1. Tính cấp thiết cin ĐỀ dải Nền nông nghiệp Việt Nam đồng góp khoảng một phần tư GDP và thu hút đến hai phan ba lực lượng lao động, đóng vai trò rất lớn về mặt ôn định xã hội và xóa đói giảm. nghèo, Hiện nay, nông nghiệp đã cơ bản đảm bảo an ninh lương thực tiền đến sin xuất hàng hóa nhưng thu nhập va đời sống của nông dân và những người lim nông nghiệp.
còn thấp, Bởi trên thục tẾ nén nông nghiệp của nước ta còn sản xuất nhỏ lỏ, manh mún, thiểu ổn định, dễ bị tổn thương do thiên tai, và đặc biệt inh trạng biễn đổi khí "hậu đang dign ra hiện nay; các hình thức li rong sản xuất côn lỏng léo. Lâu nay mô hình tăng trưởng nông nghiệp chủ yéu theo chiều rộng thông qua tăng điện tích. tăng vụ nên chỉ tạo ra được khối lượng nhiều vả rẻ nhưng giá trị thấp, hiệu quả sir dung đất chưa cao. Vì vậy, việc chủ động chuyển dồi cơ cấu cây tring trong đồ chủ trọng phát tiễn các loi cây trồng cạn theo hướng nâng cao giá trị kinh tế và phát triển bin vũng là một trong những giái pháp để tái cơ cầu nỀn nông nghiệp.