Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Nghiên cứu cải tiến hệ thống trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa tại huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình"

  • Tác giả: Đặng Tiến Dũng
  • Người hướng dẫn khoa học: GS. Phạm Tiến Dũng
  • Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • Ngành: Khoa học cây trồng
  • Mã số: 9 62 01 10
  • Năm bảo vệ: 2022

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia có lịch sử phát triển nông nghiệp lâu đời, với khoảng 70% dân số phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng bị thu hẹp. Trước yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao thu nhập cho nông dân, các chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được ban hành, đòi hỏi việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng cụ thể tại từng tiểu vùng sinh thái. Hệ thống trồng trọt bản chất là một hệ thống mang tính động theo thời gian và không gian, do đó cần được nghiên cứu cải tiến liên tục để thích ứng với biến đổi khí hậu và nhu cầu thị trường.

Quỳnh Phụ là huyện thuần nông thuộc tỉnh Thái Bình, có cơ cấu cây trồng đa dạng nhưng sản xuất nông nghiệp còn tồn tại nhiều điểm nghẽn:

  • Quy mô sản xuất còn mang tính manh mún, tỷ suất nông sản hàng hóa chưa cao do thiếu sự đa dạng hóa sản phẩm chất lượng.
  • Các loại cây màu có giá trị kinh tế cao như cây ớt và cây dưa hấu đã được đưa vào gieo trồng nhưng kết quả sản xuất chưa ổn định; nguyên nhân xuất phát từ nguồn giống chưa chọn lọc, dịch bệnh gây hại nhiều làm suy giảm năng suất và mẫu mã.
  • Kỹ thuật canh tác của nông dân phần lớn dựa trên kinh nghiệm truyền thống, chưa có quy trình chuẩn hóa về kỹ thuật làm đất, vun xới hay bấm ngọn tỉa nhánh.
  • Tại địa bàn huyện Quỳnh Phụ, trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào đánh giá một cách toàn diện, đồng bộ và có hệ thống về hệ thống trồng trọt gắn với chuỗi giá trị và thị trường hàng hóa.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống cây trồng nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững, phù hợp với chương trình phát triển kinh tế của huyện Quỳnh Phụ, góp phần nâng cao đời sống của người nông dân.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Đánh giá được điều kiện môi trường của hệ thống trồng trọt tại huyện Quỳnh Phụ.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá được hiện trạng hệ thống trồng trọt của huyện Quỳnh Phụ.
    • Mục tiêu 3: Xây dựng được giải pháp kỹ thuật bấm ngọn cho cây dưa hấu và kỹ thuật vun xới cho cây ớt tại huyện Quỳnh Phụ.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất được hệ thống trồng trọt cải tiến và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của hệ thống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các công thức luân canh cây trồng trong hệ thống trồng trọt; cây ớt cay (tập trung vào các giống ớt và kỹ thuật vun xới vụ Thu Đông); cây dưa hấu (tập trung vào các giống dưa và kỹ thuật bấm ngọn vụ Xuân Hè).
  • Phạm vi không gian:
    • Khảo sát hiện trạng sản xuất nông nghiệp trên đất trồng cây hàng năm tại địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
    • Các thử nghiệm thực địa và mô hình trình diễn được thực hiện tại 3 xã đại diện cho 3 dạng chân đất đặc trưng của huyện: xã An Ấp (đại diện đất vàn cao), xã Quỳnh Minh (đại diện đất vàn trung bình) và xã An Quý (đại diện đất vàn thấp).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2017.
    • Thí nghiệm đồng ruộng trên cây ớt triển khai trong vụ Thu Đông năm 2017 và năm 2018.
    • Thí nghiệm đồng ruộng trên cây dưa hấu triển khai trong vụ Xuân Hè năm 2018 và năm 2019.
    • Xây dựng mô hình canh tác trình diễn cải tiến cho cây ớt vụ Thu Đông và dưa hấu vụ Xuân Hè trong năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước được điểm luận

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu lý luận và thực nghiệm theo các nhóm chủ đề chính:

  1. Lý luận và phương pháp nghiên cứu hệ thống nông nghiệp, hệ thống cây trồng:

    • Quốc tế: Waltz (1979) phân tích phương pháp tiếp cận hệ thống và tính chất "trồi" của hệ thống phức hợp; Zandstra và cộng sự (1981) định nghĩa hệ thống cây trồng là thành phần các giống, loài bố trí theo không gian và thời gian trong hệ sinh thái nông nghiệp; David (2003) nghiên cứu tính tối ưu của hệ thống cây trồng phụ thuộc vào tài nguyên, quy mô, chi phí đầu vào và mức độ rủi ro.
    • Việt Nam: Đào Thế Tuấn (1984) tiếp cận hệ thống cây trồng dưới góc độ sinh thái học nhân tạo nhằm tối ưu năng suất sơ cấp; Lê Duy Thước (1991) phân tích sự tổ hợp lại công thức luân canh nhằm khai thác lợi thế đất đai; Nguyễn Duy Tính (1995) định vị hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm của hệ thống nông nghiệp; Võ Minh Kha (2003) phân tích mối quan hệ giữa đất trồng, năng lượng, giống và điều kiện kỹ thuật canh tác; Phạm Văn Phê và Nguyễn Thị Lan (2001) đưa ra các nguyên tắc xác định hệ thống cây trồng hợp lý dựa trên nguồn nhiệt, nước, đất và lao động; Phạm Chí Thành (2012) phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài chi phối quyết định canh tác của nông hộ.
  2. Lý thuyết về sản xuất hàng hóa, thị trường và chuỗi giá trị nông sản:

    • Nguyễn Văn Phương và cộng sự (2021), Học viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2000) về hai thuộc tính của hàng hóa (giá trị sử dụng và giá trị), điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa; Kotler và Armstrong (2017) về hành vi mua hàng và chi phí sản phẩm; Ngô Đình Giao (1999) về cơ chế thị trường định hướng cơ cấu sản xuất; Phạm Chí Thành (1998) về bản chất của nông nghiệp hàng hóa.
    • Porter (1985) về khái niệm chuỗi giá trị và năng lực cạnh tranh; Gereffi (2009) về chuỗi giá trị nông sản thực phẩm an toàn; M4P (2008), Kaplinsky và Morris (2009) về quản trị chuỗi, quan hệ quyền lực và phân phối giá trị; phương pháp luận ValueLinks của Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GIZ) với chu trình 12 giai đoạn phát triển chuỗi giá trị nông sản; Đào Thế Anh và cộng sự phân tích các dòng lưu chuyển vật chất, tài chính và thông tin trong chuỗi nông sản.
  3. Thực tiễn nghiên cứu cải tiến hệ thống luân canh trên thế giới:

    • Chuyển đổi cơ cấu tại Trung Quốc (Xiaobin, 2006; Rong Tan & cs., 2008; Kar Gouranga & cs., 2004; Nguyễn Tất Cảnh, 2001) với chính sách lúa lai kết hợp rau màu giá trị cao; ứng dụng công nghệ sinh học và ngô lai tại Mỹ (Troyer, 2009); mô hình nông nghiệp thâm canh quy mô nhỏ tại Nhật Bản và Hàn Quốc (Nguyễn Duy Tính, 1995); luân canh cây họ đậu tại Thái Lan và Philippines (Trần Đức Viên & cs.; Phạm Chí Thành & cs.); chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng vùng đồi núi tại Nepal (Bhagawat, 2012).
    • Tác động của luân canh cải thiện lý hóa tính và hệ vi sinh vật đất: FAO (2015, 2018); Talgre và cộng sự (2009), Ndayegamiye và cộng sự (2015) về vai trò luân canh cây họ đậu làm tăng năng suất lúa mì; Getachew và cộng sự (2020) chứng minh luân canh kết hợp phụ phẩm hữu cơ tại Ethiopia cải thiện độ xốp, pH, CEC và tổng nitơ; Breidenbach và cộng sự (2016), Lopes và cộng sự (2014), Maarastawi và cộng sự (2018) phân tích biến động quần xã vi sinh vật vùng rễ khi luân canh lúa - ngô; Dun-Chun He và cộng sự (2011) chứng minh luân canh lúa - khoai tây và lúa - dưa hấu làm giảm độ chua và tăng hàm lượng dinh dưỡng dễ tiêu trong đất.
Chỉ tiêu hóa tính đất Độc canh lúa Lúa - bỏ hóa Khoai tây - lúa Dưa hấu - lúa
pH(KCl) 5,50 5,62 5,60 5,65
OM (g/kg) 29,75 28,48 30,75 27,07
N dễ tiêu (mg/kg) 127,00 131,83 156,55 132,62
P dễ tiêu (mg/kg) 38,03 33,87 45,33 41,37
K dễ tiêu (mg/kg) 90,57 89,05 95,80 94,13

(Nguồn số liệu: FAO, 2018 dẫn theo Dun-Chun He & cs., 2011)

  1. Nghiên cứu hệ thống trồng trọt tại Việt Nam:

    • Lịch sử chuyển đổi vụ lúa xuân và phát triển vụ đông ở miền Bắc: Bùi Huy Đáp (1979); sử dụng phân khoáng và cây họ đậu cải tạo đất bạc màu (Trần Danh Thìn, 2001); kết hợp che phủ đất và phân viên nén trên đậu tương (Trần Thị Thiêm & Nguyễn Tất Cảnh, 2009); bố trí cơ cấu luân canh cây màu tại Bắc Giang (Nguyễn Bình Nhự, 2010); hệ thống canh tác lúa - màu và lúa - thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Ngọc Đệ & Lê Anh Tuấn, 2012; Trương Thị Ngọc Chi, 2013; Bùi Đình Cường, 2013; Nguyễn Hoàng Đan & cs., 2015; Nhan Ngoc Pham & cs., 2018); luân canh cây màu hàng hóa tại Thanh Hóa (Nguyễn Huy Hoàng & Vũ Đức Kính, 2012); các biện pháp kỹ thuật che phủ giữ ẩm đất (Nguyễn Chí Thắng, 2013); tuyển chọn cơ cấu giống lúa và cây màu tại Điện Biên (Hoàng Công Mệnh, 2014).
  2. Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật canh tác cây ớt, cây dưa hấu:

    • Cây ớt: Lê Thị Khánh (2009) về đặc điểm phân bố bộ rễ và yêu cầu tơi xốp, tránh đứt rễ; chọn tạo giống kháng bệnh nấm Phytophthora capsici (Herath & cs., 2020; Rachel & Mary, 2020; Bekir, 2020; Kumar & cs., 2018; Parada-Rojas & Quesada-Ocampo, 2019); thí nghiệm mật độ, khoảng cách trồng (Barik & cs., 2020; Awoke & Yimegnushal, 2020).
    • Tác giả luận án chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã tập trung nhiều vào mật độ và chọn giống nhưng chưa có công trình nào giải quyết hoàn chỉnh kỹ thuật vun xới nhằm bảo vệ bộ rễ cây ớt vụ đông trên đất lúa.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống thực tiễn và kỹ thuật tại địa bàn huyện Quỳnh Phụ: đánh giá phân loại cụ thể các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp theo 3 chân đất (vàn cao, vàn trung bình, vàn thấp); tuyển chọn bộ giống ớt và dưa hấu thương phẩm thích nghi cao; giải quyết triệt để vấn đề đổ ngã, sâu bệnh ở cây ớt thông qua cải tiến kỹ thuật vun xới; hoàn thiện kỹ thuật bấm ngọn chặn dòng dinh dưỡng nuôi ngọn để tập trung nuôi quả trên cây dưa hấu; từ đó xây dựng các công thức luân canh 3 vụ đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết hệ thống nông nghiệp và hệ thống trồng trọt: Phân tích hệ thống theo quan điểm chỉnh thể, xác định hệ thống trồng trọt (HTTT) là trung tâm của hệ thống canh tác (HTCT) và hệ thống nông nghiệp (HTNN), chịu sự tác động đồng thời của các yếu tố tự nhiên (đất, nước, khí hậu), sinh học (giống, sâu bệnh) và kinh tế - xã hội (lao động, thị trường, chính sách).
  • Lý thuyết phát triển nông nghiệp hàng hóa và kinh tế thị trường: Vận dụng nguyên lý chuyển dịch từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất quy mô tập trung, nâng cao tỷ suất hàng hóa, gắn kết sản xuất với nhu cầu thị trường tiêu thụ theo Quyết định số 263/QĐ-TTg về Chương trình OCOP và Quyết định số 150/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững đến năm 2030.
  • Khung phân tích chuỗi giá trị nông sản: Tiếp cận theo phương pháp ValueLinks để nhận diện các mắt xích cung ứng, luồng tài chính, luồng thông tin và thể chế liên kết giữa nông hộ, hợp tác xã và thương lái/doanh nghiệp tiêu thụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hỗn hợp (kết hợp điều tra xã hội học nông thôn và thí nghiệm đồng ruộng thực nghiệm sinh học), triển khai qua 3 bước chính:

  1. Đánh giá điều kiện môi trường hệ thống trồng trọt:

    • Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2017 từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông, Chi cục Thống kê huyện Quỳnh Phụ và Cục Thống kê tỉnh Thái Bình.
    • Phân tích các yếu tố khí hậu, thủy văn, tài nguyên đất đai, hiện trạng sử dụng đất, biến động dân số và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.
  2. Điều tra hiện trạng hệ thống trồng trọt:

    • Phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý nông nghiệp huyện, khuyến nông viên cơ sở và các nông dân sản xuất giỏi.
    • Điều tra trực tiếp 90 hộ nông dân chuyên canh nông nghiệp bằng phiếu điều tra cấu trúc tại 3 xã đại diện: An Ấp (30 hộ), Quỳnh Minh (30 hộ) và An Quý (30 hộ).
  3. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng và xây dựng mô hình:

    • Thí nghiệm 1: Tuyển chọn giống ớt thích hợp vụ Thu Đông (năm 2017 và 2018) tại 3 chân đất; theo dõi thời gian sinh trưởng, đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu sâu bệnh và các yếu tố cấu thành năng suất.
    • Thí nghiệm 2: Cải tiến kỹ thuật vun xới cho cây ớt vụ Thu Đông (năm 2017 và 2018) nhằm so sánh giữa tập quán xới xáo truyền thống làm đứt rễ với biện pháp vun cải tiến không xới sâu.
    • Thí nghiệm 3: So sánh, tuyển chọn giống dưa hấu phù hợp vụ Xuân Hè (năm 2018 và 2019) trên 3 chân đất.
    • Thí nghiệm 4: Cải tiến kỹ thuật bấm ngọn cây dưa hấu vụ Xuân Hè (năm 2018 và 2019), so sánh giữa tập quán chỉ tỉa nhánh phụ của nông dân với phương pháp bấm ngọn chính khi cây đạt 4 - 5 lá thật và bấm chặn ngọn cách quả 5 - 6 lá sau khi đậu quả 1 tuần.
    • Xây dựng mô hình trình diễn: Xây dựng mô hình cánh đồng ớt cải tiến và mô hình dưa hấu cải tiến trong năm 2019 tại địa phương.

Phương pháp phân tích dữ liệu và hiệu quả kinh tế

  • Xử lý số liệu sinh học: Dữ liệu thí nghiệm nông học được phân tích thống kê theo các công thức bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), đánh giá sai số và độ tin cậy của các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu.
  • Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế nông hộ:
    • Tổng giá trị thu nhập ($GR$ - Gross Revenue).
    • Chi phí biến động ($TVC$ - Total Variable Cost).
    • Thu nhập thuần/Lãi thuần ($RAVC = GR - TVC$).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí biến động ($MBCR = RAVC / TVC$).
    • Giá trị ngày công lao động và hiệu quả đồng vốn đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống nông nghiệp, hệ thống trồng trọt và chuỗi giá trị nông sản; phân tích sâu kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu cây trồng và bố trí luân canh từ các quốc gia trên thế giới cũng như tại các vùng sinh thái của Việt Nam.

Tác giả luận giải các chính sách phát triển nông nghiệp của tỉnh Thái Bình, gồm Kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 (Quyết định số 2840/QĐ-UBND) và Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa (Kế hoạch số 53/KH-UBND), khẳng định định hướng ưu tiên mở rộng diện tích rau màu vụ đông (ớt, hành, tỏi phấn đấu đạt 5.000 ha) và cây dưa hè (phấn đấu đạt 8.500 ha).

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết địa bàn nghiên cứu tại huyện Quỳnh Phụ và 3 xã đại diện (An Ấp, Quỳnh Minh, An Quý). Trình bày toàn bộ vật liệu nghiên cứu (các giống ớt, giống dưa hấu đối chứng và khảo nghiệm), quy trình bố trí 4 công thức thí nghiệm đồng ruộng, 2 mô hình trình diễn cải tiến, hệ thống các chỉ tiêu theo dõi nông sinh học, hóa sinh quả, sâu bệnh hại và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu kinh tế học nông nghiệp.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của luận án, được cấu trúc thành các nội dung chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hệ thống trồng trọt huyện Quỳnh Phụ:

    • Huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, chia thành các dải đất vàn cao, vàn trung bình và vàn thấp, mạng lưới sông ngòi thuận lợi cho tưới tiêu.
    • Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch tích cực giai đoạn 2015 - 2017: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 61,0% (năm 2015), thương mại - dịch vụ đạt 15,5%, nông nghiệp giảm còn 23,5%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì bình quân 18,21%/năm.
  2. Hiện trạng hệ thống trồng trọt và cơ cấu cây trồng huyện Quỳnh Phụ:

    • Trong tổng diện tích đất tự nhiên giai đoạn 2015 - 2017 (20.998,51 ha), nhóm đất cây lương thực chiếm tỷ trọng lớn nhất với 14.565,51 ha.
    • Cơ cấu diện tích cây trồng hàng năm năm 2017: Cây lúa chiếm ưu thế tuyệt đối với 75,2% tổng diện tích đất nông nghiệp; cây ngô chiếm 14,27%; cây đậu tương chiếm 4,28%; nhóm rau, đậu các loại chiếm 4,47%.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế các công thức luân canh hiện có cho thấy công thức 3 vụ: Lúa xuân sớm - Lúa mùa sớm - Ớt đông mang lại giá trị thu nhập và hiệu quả kinh tế cao nhất trên chân đất luân canh.
  3. Kết quả thử nghiệm giống và kỹ thuật canh tác cải tiến trên cây ớt vụ Thu Đông (2017 - 2018):

    • Về tuyển chọn giống: Trong số các giống ớt khảo nghiệm, giống GL1-6 thể hiện các đặc tính vượt trội về thời gian sinh trưởng, khả năng phân cành, cho thu hoạch quả sớm và tập trung. Năng suất thực thu đạt từ 9,81 đến 10,96 tấn/ha.
    • Hiệu quả kinh tế giống GL1-6: Năm 2017, lãi thuần đạt từ 297,6 đến 332,0 triệu đồng/ha. Năm 2018, do biến động giá nông sản trên thị trường xuống thấp, lãi thuần đạt từ 42,1 đến 59,3 triệu đồng/ha.
    • Về kỹ thuật vun cải tiến: Áp dụng phương thức vun đất cải tiến (không xới xáo sâu làm tổn thương tầng rễ mặt) đã giúp giảm thiểu tỷ lệ cây đổ ngã và giảm mức độ nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn, thối rễ. Năng suất ớt tăng từ 6,42% đến 21,18% so với phương pháp vun xới cũ của nông dân; lãi thuần tăng thêm từ 6,0% đến 12,7%.
  4. Kết quả thử nghiệm giống và kỹ thuật canh tác cải tiến trên cây dưa hấu vụ Xuân Hè (2018 - 2019):

    • Về tuyển chọn giống: Giống dưa hấu Super Hoàn Châu thích ứng trên cả 3 loại chân đất (vàn cao, vàn trung bình, vàn thấp), cho năng suất cao nhất, dao động từ 34,5 đến 40,5 tấn/ha. Thu nhập lãi thuần đạt từ 307,85 đến 324,15 triệu đồng/ha.
    • Về kỹ thuật bấm ngọn cải tiến: Quy trình bấm ngọn chính nuôi 2 nhánh khỏe và bấm chặn ngọn sau khi đậu quả giúp tập trung dinh dưỡng nuôi quả, hạn chế hiện tượng lật dây do gió bão. Biện pháp này giúp tăng năng suất vượt trội so với tập quán chỉ bấm nhánh; thu nhập thuần tăng 24,70% (năm 2018) và tăng 49,06% (năm 2019) so với đối chứng.
  5. Kết quả xây dựng mô hình trình diễn và đánh giá hiệu quả kinh tế năm 2019:

    • Mô hình canh tác ớt cải tiến (giống GL1-6 kết hợp kỹ thuật vun mới): Năng suất thực thu đạt 11,20 tấn/ha; thu nhập thuần đạt 313,424 triệu đồng/ha, tăng 21,05% so với mô hình đối chứng canh tác truyền thống.
    • Mô hình canh tác dưa hấu cải tiến (giống Super Hoàn Châu kết hợp kỹ thuật bấm ngọn mới tại xã Quỳnh Minh): Năng suất đạt 39,40 tấn/ha (đối chứng đạt 33,60 tấn/ha); lãi thuần tăng 46,00% so với đối chứng; tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư ($MBCR$) đạt 3,7 lần.
Mô hình canh tác cải tiến (Năm 2019) Giống sử dụng Năng suất thực thu (tấn/ha) Lãi thuần (triệu đồng/ha) Mức tăng lãi thuần so với đối chứng
Mô hình ớt vụ Thu Đông GL1-6 11,20 313,424 +21,05%
Mô hình dưa hấu vụ Xuân Hè Super Hoàn Châu 39,40 Cao hơn đối chứng +46,00% (MBCR đạt 3,7 lần)
  1. Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống trồng trọt hàng hóa tại Quỳnh Phụ:
    • Giải pháp tiến bộ kỹ thuật: Phổ biến các công thức luân canh 3 vụ hiệu quả (Lúa xuân sớm - Lúa mùa sớm - Ớt đông; Dưa hấu xuân hè - Lúa mùa sớm - Cây vụ đông); áp dụng đồng bộ giống GL1-6, Super Hoàn Châu và kỹ thuật vun ớt, bấm ngọn dưa.
    • Giải pháp chính sách và khoa học công nghệ: Quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, thúc đẩy dồn điền đổi thửa, thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP, mở rộng cơ giới hóa và chuyển giao kỹ thuật qua hệ thống khuyến nông.
    • Giải pháp thị trường: Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông sản giữa nông hộ và doanh nghiệp thu mua chế biến; cấp mã số vùng trồng cho các vùng chuyên canh ớt, rau màu để phục vụ thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về sự thích ứng sinh thái, sinh trưởng và năng suất của các giống ớt và dưa hấu thương phẩm mới trên các chân đất khác nhau của vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Làm sáng tỏ cơ chế tác động của kỹ thuật vun đất hạn chế đứt rễ trên cây ớt vụ đông và kỹ thuật bấm ngọn chặn dòng dinh dưỡng nuôi ngọn trên cây dưa hấu, góp phần hoàn thiện lý luận kỹ thuật canh tác chuyên sâu cho cây rau màu hàng hóa.
  • Bổ sung dẫn liệu thực tiễn cho ngành khoa học Hệ thống Nông nghiệp và Hệ thống Canh tác tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi từ nền nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp sản xuất hàng hóa gắn với thị trường.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng sản xuất, xác định các hạn chế cốt lõi trong cơ cấu cây trồng tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
  • Tuyển chọn được 2 giống cây màu chủ lực có năng suất, chất lượng cao: giống ớt GL1-6 và giống dưa hấu Super Hoàn Châu.
  • Hoàn thiện 2 gói kỹ thuật canh tác cải tiến: kỹ thuật vun đất cho cây ớt và kỹ thuật bấm ngọn cho cây dưa hấu, giúp giảm thiểu rủi ro bệnh hại, hạn chế đổ ngã và gia tăng hiệu quả kinh tế từ 21% đến 46%.
  • Xây dựng thành công 2 mô hình trình diễn thực địa làm cơ sở để chính quyền địa phương và nông dân tham quan, học tập, chuyển giao nhân rộng trong toàn huyện.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với địa phương: UBND huyện Quỳnh Phụ và các xã cần đưa giống ớt GL1-6 và dưa hấu Super Hoàn Châu cùng các quy trình kỹ thuật cải tiến vào cơ cấu sản xuất hàng năm; quy hoạch vùng sản xuất cánh đồng lớn để thuận tiện cho việc cấp mã số vùng trồng và bao tiêu sản phẩm.
  • Đối với công tác khuyến nông: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật, hướng dẫn nông dân từ bỏ tập quán xới xáo sâu trên cây ớt và chuyển sang quy trình vun cải tiến; áp dụng đúng lịch trình bấm ngọn tỉa nhánh trên cây dưa hấu.
  • Đối với thị trường: Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã chuyên ngành, kết nối doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ ớt xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng (Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia) nhằm ổn định giá cả đầu ra cho nông dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Các thí nghiệm thực địa và mô hình canh tác mới chỉ tập trung trên 2 đối tượng cây trồng cụ thể là cây ớt (vụ Thu Đông) và cây dưa hấu (vụ Xuân Hè) tại 3 xã đại diện của huyện Quỳnh Phụ, chưa mở rộng nghiên cứu thực nghiệm đối với toàn bộ các nhóm rau màu giá trị khác như hành, tỏi, khoai tây, ngô ngọt.
  • Yếu tố giá cả nông sản (đặc biệt là giá ớt tươi) trong giai đoạn nghiên cứu có sự biến động rất lớn giữa các năm (năm 2017 giá cao, năm 2018 giá xuống thấp), gây ảnh hưởng đến tính ổn định của chỉ tiêu thu nhập thuần của nông hộ.
  • Luận án chưa đi sâu phân tích chi tiết các quy trình công nghệ cao như canh tác trong nhà màng, nhà lưới kết hợp tưới nhỏ giọt tự động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác công nghệ cao (sử dụng màng phủ nông nghiệp, nhà lưới, hệ thống tưới tiết kiệm) cho cây ớt và cây dưa hấu trên quy mô trang trại, gia trại.
  • Nghiên cứu cải tiến hệ thống luân canh cho các nhóm cây rau màu tiềm năng khác theo Kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
  • Đi sâu nghiên cứu thể chế quản lý chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu nông sản tập thể/chỉ dẫn địa lý cho vùng sản xuất ớt, dưa hấu huyện Quỳnh Phụ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Hệ thống nông nghiệp: Tham khảo khung phương pháp luận nghiên cứu hệ thống trồng trọt, phương pháp bố trí thí nghiệm nông học kết hợp điều tra kinh tế nông hộ và kỹ thuật tính toán các chỉ số kinh tế nông nghiệp ($GR, TVC, RAVC, MBCR$).
  • Giảng viên các trường đại học, viện nghiên cứu nông nghiệp: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tình huống thực tiễn trong các học phần Hệ thống canh tác, Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, Phát triển nông nghiệp nông thôn.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp, Phòng NN&PTNT, Trạm Khuyến nông huyện Quỳnh Phụ và tỉnh Thái Bình: Vận dụng các phát hiện và số liệu thực chứng để xây dựng quy hoạch chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả, chỉ đạo cơ cấu giống mùa vụ và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống ớt và giống dưa hấu nào được luận án tuyển chọn và khẳng định cho hiệu quả kinh tế cao nhất tại huyện Quỳnh Phụ?
Luận án đã tuyển chọn được giống ớt GL1-6 (đạt năng suất thực thu 9,81 - 10,96 tấn/ha trong thí nghiệm và 11,20 tấn/ha trong mô hình) và giống dưa hấu Super Hoàn Châu (đạt năng suất 34,5 - 40,5 tấn/ha trong thí nghiệm và 39,40 tấn/ha trong mô hình), cho hiệu quả kinh tế vượt trội so với các giống đối chứng trên cả 3 chân đất.

2. Điểm cải tiến kỹ thuật mấu chốt trong canh tác cây ớt và cây dưa hấu của đề tài là gì?

  • Đối với cây ớt: Chuyển từ biện pháp xới xáo đất sâu truyền thống (dễ làm đứt rễ cọc và rễ bên, kích thích nấm bệnh xâm nhập gây đổ ngã, chết cây) sang biện pháp vun cải tiến không xới sâu.
  • Đối với cây dưa hấu: Chuyển từ tập quán chỉ bấm nhánh phụ sang quy trình bấm ngọn chính khi cây đạt 4 - 5 lá thật (giữ 2 nhánh khỏe) và bấm chặn ngọn cách quả 5 - 6 lá sau khi thụ phấn đậu quả 1 tuần nhằm tập trung toàn bộ dinh dưỡng nuôi quả.

3. Cơ cấu diện tích các nhóm cây trồng hàng năm tại huyện Quỳnh Phụ giai đoạn nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu năm 2017 của huyện, trong cơ cấu cây trồng hàng năm: cây lúa chiếm ưu thế với 75,20% tổng diện tích đất nông nghiệp; cây ngô chiếm 14,27%; cây đậu tương chiếm 4,28%; nhóm cây rau, đậu các loại chiếm 4,47%.

4. Hiệu quả kinh tế của 2 mô hình canh tác cải tiến năm 2019 đạt kết quả cụ thể ra sao?

  • Mô hình ớt GL1-6 cải tiến: Năng suất đạt 11,20 tấn/ha, lãi thuần đạt 313,424 triệu đồng/ha, tăng 21,05% so với mô hình đối chứng.
  • Mô hình dưa hấu Super Hoàn Châu cải tiến: Năng suất đạt 39,40 tấn/ha, lãi thuần tăng 46,00% so với đối chứng, tỷ suất hiệu quả vốn đầu tư ($MBCR$) đạt 3,7 lần.

5. Ba xã được luận án lựa chọn thực nghiệm đại diện cho các dạng chân đất nào của huyện Quỳnh Phụ?
Ba xã được chọn gồm: xã An Ấp (đại diện cho chân đất vàn cao), xã Quỳnh Minh (đại diện cho chân đất vàn trung bình) và xã An Quý (đại diện cho chân đất vàn thấp).


Kết luận

Luận án của tác giả Đặng Tiến Dũng đã thực hiện đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng hệ thống trồng trọt tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2017. Thông qua các thí nghiệm đồng ruộng có đối chứng nghiêm ngặt, đề tài đã tuyển chọn thành công giống ớt GL1-6 vụ Thu Đông và giống dưa hấu Super Hoàn Châu vụ Xuân Hè, đồng thời chuẩn hóa hai giải pháp kỹ thuật canh tác cải tiến (vun đất ớt không xới sâu và bấm ngọn dưa hấu). Kết quả xây dựng mô hình thực địa năm 2019 đã chứng minh tính ưu việt về năng suất và gia tăng thu nhập thuần từ 21% đến 46% cho nông hộ. Đây là công trình nghiên cứu mang giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu xác thực cho công tác tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững tại địa phương.