Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Thị Kim Anh thực hiện tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Kim Hào và TS. Nguyễn Minh Tú, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9 31 01 10), bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, nông nghiệp giữ vị trí then chốt khi đóng góp 14,8% GDP (năm 2020) và là địa bàn sinh sống, tạo việc làm cho gần 70% dân số. Doanh nghiệp nông nghiệp được xác định là chủ thể tổ chức sản xuất kinh doanh có trình độ, kỹ năng và nguồn lực để thúc đẩy sản xuất hàng hóa quy mô lớn và nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản. Tuy nhiên, theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2020), tính đến ngày 31/12/2019, toàn quốc mới có 10.085 doanh nghiệp nông nghiệp đang hoạt động (năm 2020 là hơn 11.000 doanh nghiệp), chỉ chiếm gần 1% tổng số doanh nghiệp cả nước. Trong đó, doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ chiếm 92,35%, quy mô vừa chiếm 2,06% và quy mô lớn chiếm chưa đầy 6%.

Thực trạng phát triển khiêm tốn xuất phát từ nguyên nhân hệ thống chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp còn thiếu đồng bộ, mức độ hỗ trợ chưa tương xứng, khâu tổ chức thực hiện chậm và nguồn lực bố trí còn hạn chế. Để hiện thực hóa mục tiêu tại Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 17/7/2019 của Chính phủ (phấn đấu đến năm 2030 có 80.000 doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hiệu quả trong nông nghiệp), việc nghiên cứu toàn diện từ khâu hoạch định, thực thi đến mức độ thụ hưởng chính sách là một yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây tại Việt Nam thường tiếp cận đơn lẻ từng chính sách, chỉ tập trung vào khâu đánh giá tác động sau khi ban hành hoặc được thực hiện trong giai đoạn trước nên không còn phù hợp với bối cảnh mới; chưa có công trình nào hệ thống hóa đồng thời 7 nhóm chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp then chốt và đánh giá xuyên suốt giai đoạn 2011–2019 để đưa ra khung giải pháp cho giai đoạn 2021–2030.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định những bất cập, vướng mắc trong quá trình hoạch định và tổ chức triển khai để đề xuất giải pháp hoàn thiện nội dung và cách thức tổ chức thực hiện chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp, thúc đẩy sự hình thành và phát triển khu vực doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cùng kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng công tác hoạch định, tổ chức triển khai và mức độ thụ hưởng của doanh nghiệp nông nghiệp đối với hệ thống chính sách tại Việt Nam giai đoạn 2011–2019.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Tình hình phát triển doanh nghiệp nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2011–2019 diễn ra như thế nào?
  2. Những nội dung cốt yếu trong hoạch định, tổ chức triển khai chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ban hành và thực thi ở cấp Trung ương là gì?
  3. Mức độ tiếp cận, thụ hưởng của doanh nghiệp đối với chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam thời gian qua như thế nào?
  4. Cần điều chỉnh, bổ sung những nội dung chính sách và cách thức tổ chức triển khai nào để nâng cao mức độ tiếp cận, thụ hưởng của doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy phát triển khu vực doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2019; đề xuất định hướng và giải pháp cho giai đoạn 2021–2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 7 nhóm chính sách cơ bản ban hành và triển khai ở cấp Trung ương: (1) Chính sách đất đai; (2) Chính sách hỗ trợ đầu tư; (3) Chính sách tiếp cận vốn tín dụng; (4) Chính sách khoa học công nghệ; (5) Chính sách về lao động và đào tạo nhân lực; (6) Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát triển thị trường; (7) Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm. Nghiên cứu tập trung vào 3 khâu: hoạch định, tổ chức triển khai và mức độ thụ hưởng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan thành 3 nhóm chính:

Các hướng nghiên cứu trước

  1. Nghiên cứu về tạo lập môi trường kinh doanh và khung chính sách nông nghiệp:

    • Gabor Konig, Carlos A. da Silva và Nomathemba Mhlanga (2013): Phân tích môi trường thuận lợi cho kinh doanh nông nghiệp, nhấn mạnh việc đo lường chỉ số thuận lợi kinh doanh và cảnh báo rủi ro đặc thù về thiên tai, dịch bệnh trong nông nghiệp đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng phải đủ bù đắp chi phí rủi ro.
    • Hitchcock (2018): Chỉ ra các giải pháp nâng cao cạnh tranh chuỗi giá trị nông nghiệp thông qua đánh giá thị trường, liên kết nông hộ nhỏ với doanh nghiệp chế biến/xuất khẩu và cung cấp tài chính vi mô.
    • Steven Jaffee và cộng sự (2016): Báo cáo của Ngân hàng Thế giới về chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam, chỉ rõ tình trạng thiếu minh bạch trong dịch vụ thủy lợi do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ, sự lỏng lẻo trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nông nghiệp và quy hoạch xuất khẩu gạo chưa có chiến lược dài hạn.
    • Andrzej Kwieciński và cộng sự (2015): Phân tích khung chính sách nông nghiệp gồm chính sách dài hạn (tăng năng suất) và chính sách ngắn hạn (can thiệp giá thị trường), đồng thời chỉ ra tính phân tán, chồng chéo giữa các cơ quan quản lý nhà nước.
    • Nhóm nghiên cứu Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Cộng hòa Nam Phi (2011): Nhấn mạnh các công cụ ươm tạo doanh nghiệp, xúc tiến kinh doanh, hỗ trợ tài chính và kết cấu hạ tầng.
    • Mark Lundy và cộng sự (2017): Đề xuất cách tiếp cận theo lãnh thổ, chuyển trọng tâm từ hỗ trợ sản xuất sang hỗ trợ thị trường và chuỗi giá trị nông sản.
    • Radmila Grozdanic (2013): Khuyến nghị phát triển kỹ thuật, tiếp cận vốn, mở rộng dịch vụ tư vấn nông nghiệp, cải cách thể chế và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trong nông nghiệp.
    • Nguyễn Quốc Ngữ (2016): Đề xuất chính sách tích tụ ruộng đất, liên kết sản xuất chuỗi giá trị và xã hội hóa khoa học công nghệ trong tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
  2. Nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nông nghiệp:

    • Nguyễn Thị Mỹ và cộng sự (2017): Phân tích giai đoạn 2010–2016, chỉ ra số lượng doanh nghiệp nông nghiệp duy trì mức tăng bình quân 6,1%/năm (lĩnh vực nông nghiệp thuần tăng 9,12%/năm) dù đối mặt với nhiều rủi ro thị trường và biến đổi khí hậu.
    • Nguyễn Đỗ Anh Tuấn và cộng sự (2016): Khẳng định số lượng doanh nghiệp nông lâm thủy sản chiếm dưới 1% tổng số doanh nghiệp cả nước, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn chính về đất đai, tín dụng, hạ tầng và thủ tục hành chính.
  3. Nghiên cứu về chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp:

    • Pieter de Wolf và Herman Schoorlemmer (2008), Mark Casson và cộng sự (2006): Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng tinh thần khởi nghiệp nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu.
    • Nguyễn Thị Mỹ và cộng sự (2017), Nguyễn Đình Chính và cộng sự (2013): Đề xuất thành lập quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, quỹ bảo lãnh tín dụng cấp tỉnh, hỗ trợ 100% kinh phí hạ tầng cụm công nghiệp, tránh hỗ trợ dàn trải.
    • Nguyễn Thị Dương Nga (2017): Đề xuất chính sách bảo hiểm nông nghiệp, ưu đãi thuế, quy chuẩn an toàn thực phẩm và chế tài xử lý vi phạm hợp đồng chuỗi giá trị.
    • Nguyễn Đỗ Anh Tuấn và cộng sự (2018): Đề xuất cải cách thủ tục tín dụng, tăng cường đối thoại công – tư (PPP) trong xây dựng hạ tầng và dịch vụ công nông thôn.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Cơ sở lý luận về chu trình chính sách (hoạch định và triển khai) đối với doanh nghiệp nông nghiệp tại Việt Nam còn phân tán, chưa được xây dựng thành một khung phân tích thống nhất.
  2. Chưa có công trình nào đánh giá đồng bộ hệ thống 7 nhóm chính sách then chốt ở cấp Trung ương trên phạm vi toàn quốc xuyên suốt khoảng thời gian 10 năm (2011–2019).
  3. Các giải pháp trong y văn trước đây chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh hội nhập, tái cơ cấu nông nghiệp và các mục tiêu kinh tế mới cho giai đoạn 2021–2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm, lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm doanh nghiệp nông nghiệp: Kế thừa quan điểm của Peter Drucker (1964), Ngô Đình Giao (1997), Mai Hữu Khuê (2001) và các văn bản Luật Doanh nghiệp (1999, 2005, 2014, 2020), luận án xác định: Doanh nghiệp nông nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
  • Khái niệm chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp: Là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, nội dung và phương pháp hành động của Nhà nước tác động lên các hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội đã đề ra.
  • Khung phân tích chu trình chính sách: Dựa trên lý thuyết của Ellis (1992), luận án thiết lập chu trình phân tích gồm: Hoạch định chính sách $\rightarrow$ Tổ chức triển khai $\rightarrow$ Kết quả thụ hưởng $\rightarrow$ Nhận diện bất cập, vướng mắc $\rightarrow$ Đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Cách tiếp cận chức năng: Phân định rõ vai trò của khu vực công (Nhà nước hoạch định, ban hành và cung ứng dịch vụ công) và khu vực tư (doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo tín hiệu thị trường và trực tiếp thụ hưởng chính sách).
  • Tiêu chí đánh giá chính sách: Sử dụng 3 tiêu chí: (1) Tính phù hợp (phù hợp với thực tiễn sản xuất nông nghiệp); (2) Tính khả thi (khả năng triển khai trong thực tế nguồn lực); (3) Tính hiệu quả (tương quan giữa chi phí thực hiện và kết quả mang lại cho doanh nghiệp).
  • Các yếu tố ảnh hưởng:
    • Khâu hoạch định chịu ảnh hưởng bởi cách thức tổ chức xây dựng, lực lượng xây dựng và nguồn lực xây dựng chính sách (Đỗ Kim Chung và cộng sự, 2016; Đặng Ngọc Dinh, 2015; Bhuyan và cộng sự).
    • Khâu triển khai chịu ảnh hưởng bởi công tác tuyên truyền phổ biến, năng lực cán bộ triển khai, nguồn lực ngân sách nhà nước và nhận thức của doanh nghiệp (Lê Như Thanh và Lê Văn Hòa, 2017; Nguyễn Thị Thiêm, 2019; Dương Xuân Ngọc và cộng sự).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Phương pháp Quy mô / Nguồn dữ liệu Nội dung thu thập / Xử lý
Thu thập dữ liệu thứ cấp Niên giám thống kê (Tổng cục Thống kê), Báo cáo chuyên ngành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, VCCI, các hiệp hội ngành nghề. Dữ liệu vĩ mô về số lượng doanh nghiệp, quy mô vốn, lao động, hiệu quả hoạt động và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2011–2019.
Điều tra sơ cấp: Doanh nghiệp nông nghiệp 108 doanh nghiệp (40 trực tiếp, 68 gửi phiếu khảo sát) tại 14 tỉnh đại diện cho miền Bắc, miền Trung và miền Nam (thực hiện từ 6/2018 đến 12/2019). Thông tin chung, năng lực quản lý, nguồn lực tài sản, kết quả kinh doanh và mức độ tiếp cận/thụ hưởng đối với 7 nhóm chính sách hỗ trợ.
Điều tra sơ cấp: Cán bộ quản lý địa phương 32 cán bộ thuộc Sở KH&ĐT, Sở NN&PTNT, UBND cấp huyện tại 14 tỉnh nghiên cứu (gửi 56 phiếu, thu hồi 32 phiếu). Đánh giá năng lực điều hành, thực trạng triển khai các nghị định/chính sách và vai trò của doanh nghiệp nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới.
Phỏng vấn sâu chuyên gia 20 chuyên gia quản lý kinh tế và nông nghiệp tại Hà Nội. Ý kiến đánh giá về tính khả thi, tính đồng bộ và sự phù hợp của các chính sách Trung ương đối với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích Chuyên khảo tổng hợp tài liệu, rà soát chính sách pháp luật, phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh. Phân tích thực trạng hoạch định, đo lường tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận chính sách và nhận diện nguyên nhân của các tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án

Chương này điểm luận có hệ thống các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến môi trường kinh doanh nông nghiệp, thực trạng phát triển doanh nghiệp và các chính sách hỗ trợ. Luận án chỉ ra rằng dù các nghiên cứu trước đã phân tích nhiều khía cạnh nhưng còn thiếu một khung nghiên cứu toàn diện đánh giá đồng bộ chu trình chính sách (hoạch định – thực thi – thụ hưởng) đối với 7 nhóm chính sách trọng điểm trong giai đoạn dài 2011–2019. Từ đó, chương xác định mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian toàn quốc, phạm vi thời gian 2011–2019 (định hướng 2021–2030), khung phân tích chu trình và quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp từ 108 doanh nghiệp, 32 cán bộ quản lý và 20 chuyên gia.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về doanh nghiệp nông nghiệp, chính sách công và chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp. Luận án phân tích các đặc thù của doanh nghiệp nông nghiệp như phụ thuộc vào tự nhiên, đất đai, sinh vật sống, có tính mùa vụ cao, rủi ro lớn và quy mô đa phần vừa và nhỏ. Luận án phân tích vai trò của doanh nghiệp nông nghiệp theo các góc độ: tạo ra của cải vật chất (Michael Porter, 1998; Phạm Anh, 2015), làm đầu tàu dẫn dắt sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, chuyển giao công nghệ và giải quyết việc làm nông thôn.

Chương này xây dựng nội dung phân tích chính sách gồm 3 phần: hoạch định chính sách (loại chính sách, mục tiêu, nội dung), tổ chức triển khai (bộ máy, nguồn lực, kiểm tra giám sát) và mức độ thụ hưởng của doanh nghiệp. Các tiêu chí đánh giá được xác lập gồm tính phù hợp, tính khả thi và tính hiệu quả, đồng thời phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến hai khâu hoạch định và triển khai. Chương cũng tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp để làm cơ sở đối chiếu cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển của doanh nghiệp nông nghiệp và thực trạng thực thi chính sách tại Việt Nam giai đoạn 2011–2019:

  • Thực trạng doanh nghiệp: Số lượng doanh nghiệp nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp (gần 1% tổng số doanh nghiệp cả nước với 10.085 doanh nghiệp năm 2019). Cơ cấu quy mô bất hợp lý khi nhóm nhỏ và siêu nhỏ chiếm 92,35%, hạn chế khả năng cạnh tranh và liên kết chuỗi.
  • Thực trạng hoạch định và tổ chức triển khai: Hệ thống văn bản chính sách ở cấp Trung ương được ban hành tương đối đầy đủ nhưng còn phân tán, thiếu tính ổn định, quy trình thủ tục còn phức tạp. Bộ máy triển khai có sự tham gia của nhiều bộ ngành dẫn đến tình trạng thiếu phối hợp chặt chẽ; nguồn lực tài chính công phân bổ cho các chương trình hỗ trợ chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.
  • Mức độ thụ hưởng 7 nhóm chính sách:
    1. Chính sách đất đai: Doanh nghiệp gặp khó khăn lớn trong việc tích tụ, tập trung ruộng đất do hạn điền, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất phức tạp.
    2. Chính sách hỗ trợ đầu tư: Quy trình phê duyệt dự án hỗ trợ kéo dài; điều kiện giải ngân phức tạp khiến số lượng doanh nghiệp tiếp cận được hỗ trợ còn thấp.
    3. Chính sách tiếp cận vốn tín dụng: Doanh nghiệp nông nghiệp khó tiếp cận vốn vay thương mại do thiếu tài sản bảo đảm (tài sản trên đất nông nghiệp chưa được cấp chứng nhận quyền sở hữu đầy đủ), lãi suất chưa thực sự ưu đãi so với mức độ rủi ro ngành.
    4. Chính sách khoa học công nghệ: Mối liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp còn lỏng lẻo; kinh phí hỗ trợ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ còn dàn trải.
    5. Chính sách lao động và đào tạo: Các chương trình đào tạo nghề nông thôn chưa gắn chặt với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp; thiếu lao động kỹ thuật cao.
    6. Chính sách xúc tiến thương mại và phát triển thị trường: Hoạt động xúc tiến thương mại còn mang tính sự kiện ngắn hạn, chưa hỗ trợ sâu về xây dựng thương hiệu quốc tế và cảnh báo rào cản kỹ thuật.
    7. Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm: Các chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch và ưu đãi đầu tư nhà máy chế biến sâu chưa phát huy tối đa hiệu lực do thiếu nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp.
  • Đánh giá chung: Luận án tổng hợp những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế (tỷ lệ doanh nghiệp thụ hưởng thấp, chính sách chậm đi vào cuộc sống) và phân tích nguyên nhân từ cả khâu thiết kế chính sách lẫn tổ chức bộ máy, nguồn lực và năng lực tiếp nhận của doanh nghiệp.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam giai đoạn tới

Dựa trên bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, hội nhập kinh tế quốc tế và mục tiêu của Nghị quyết số 35/NQ-CP, chương 4 đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn nhằm hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp giai đoạn 2021–2030:

Nhóm 1: Hoàn thiện khâu hoạch định chính sách

Nhóm 2: Hoàn thiện khâu tổ chức triển khai chính sách
  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện khâu hoạch định chính sách:

    • Hoàn thiện cơ chế pháp lý về đất đai: Tạo hành lang thông thoáng cho doanh nghiệp thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và công nhận tài sản gắn liền với đất để phục vụ thế chấp tín dụng.
    • Thiết kế lại chính sách tín dụng: Mở rộng các gói vay ưu đãi theo chuỗi liên kết giá trị, hình thành quỹ bảo lãnh tín dụng nông nghiệp hoạt động hiệu quả tại địa phương.
    • Tái cấu trúc chính sách hỗ trợ đầu tư và chế biến: Chuyển từ hỗ trợ dàn trải sang hỗ trợ có trọng tâm vào các doanh nghiệp đầu tàu, các dự án chế biến sâu và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
    • Đơn giản hóa điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp luật để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện khâu tổ chức triển khai chính sách:

    • Nâng cao năng lực và trách nhiệm của bộ máy thực thi tại địa phương, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành rõ ràng giữa ngành Nông nghiệp và Kế hoạch - Đầu tư.
    • Bố trí nguồn lực tài chính cụ thể, minh bạch trong kế hoạch đầu tư công trung hạn để thực hiện các nghị định hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp.
    • Đổi mới hình thức tuyên truyền, hướng dẫn chính sách và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nông nghiệp.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường mức độ tiếp cận và tác động thực tế của chính sách đối với hoạt động của doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chu trình chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp (hoạch định, triển khai, thụ hưởng) trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  2. Xây dựng khung phân tích toàn diện gồm 3 tiêu chí đánh giá (tính phù hợp, tính khả thi, tính hiệu quả) và xác định các nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến từng khâu trong chu trình chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Hệ thống hóa và phân tích đồng bộ khuôn khổ chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp cấp Trung ương của Việt Nam trong giai đoạn 2011–2019 đối với 7 nhóm chính sách trọng điểm.
  2. Đo lường và nhận diện bức tranh thực tế về mức độ tiếp cận, thụ hưởng của doanh nghiệp nông nghiệp thông qua bộ dữ liệu sơ cấp từ 108 doanh nghiệp tại 14 tỉnh, 32 cán bộ quản lý và 20 chuyên gia.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ ở cả 2 khâu hoạch định và tổ chức triển khai, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp giai đoạn 2021–2030 bám sát mục tiêu của Nghị quyết số 35/NQ-CP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, luận án tập trung khảo sát 108 doanh nghiệp tại 14 tỉnh và tập trung đánh giá 7 nhóm chính sách cơ bản ban hành ở cấp Trung ương; chưa đi sâu phân tích chi tiết các chính sách đặc thù mang tính địa phương riêng biệt của từng tỉnh thành. Dữ liệu đánh giá thực trạng kết thúc ở mốc thời gian năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng phạm vi điều tra với quy mô mẫu lớn hơn tại toàn bộ 63 tỉnh, thành phố nhằm so sánh sự khác biệt theo từng vùng sinh thái nông nghiệp.
    2. Nghiên cứu sâu các chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp đặc thù của chính quyền cấp tỉnh và mô hình liên kết công - tư (PPP) trong hạ tầng nông nghiệp.
    3. Đánh giá tác động của bối cảnh chuyển đổi số và các biến động kinh tế sau năm 2020 đến việc thực thi chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các bộ ngành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước) và chính quyền cấp tỉnh có thể sử dụng các phát hiện thực trạng và nhóm giải pháp tại Chương 4 làm căn cứ sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật (như Nghị định 57/2018/NĐ-CP và các quy định liên quan về đất đai, tín dụng nông nghiệp).
  • Viện nghiên cứu, trường đại học và giảng viên/nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có cấu trúc khoa học về lý luận chu trình chính sách kinh tế nông nghiệp, phương pháp thiết kế phiếu điều tra sơ cấp và khung phân tích chính sách công chuyên ngành Quản lý kinh tế.
  • Các hiệp hội và doanh nghiệp nông nghiệp: Giúp doanh nghiệp nắm rõ bức tranh tổng thể về quyền lợi, khung pháp lý hỗ trợ của Nhà nước và hiểu rõ các rào cản thực tế để chủ động đề xuất kiến nghị tháo gỡ khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng và cơ cấu quy mô doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam được ghi nhận trong luận án như thế nào?

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2020) được luận án trích dẫn, tính đến ngày 31/12/2019, cả nước có 10.085 doanh nghiệp nông nghiệp đang hoạt động (chiếm gần 1% tổng số doanh nghiệp cả nước). Về cơ cấu quy mô: doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm 92,35%, doanh nghiệp quy mô vừa chiếm 2,06% và doanh nghiệp quy mô lớn chiếm chưa đầy 6%.

2. Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 17/7/2019 của Chính phủ đặt mục tiêu gì cho khu vực doanh nghiệp nông nghiệp đến năm 2030?

Nghị quyết số 35/NQ-CP đặt mục tiêu đến năm 2030 cả nước có 80.000 doanh nghiệp có hoạt động đầu tư kinh doanh hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp; xác định doanh nghiệp nông nghiệp giữ vai trò là "trụ cột", đầu tàu thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn và nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản Việt Nam.

3. Luận án phân tích sâu những nhóm chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp nào?

Luận án tập trung đánh giá 7 nhóm chính sách cơ bản ban hành và thực thi ở cấp Trung ương: (1) Chính sách đất đai; (2) Chính sách hỗ trợ đầu tư; (3) Chính sách tiếp cận vốn tín dụng; (4) Chính sách khoa học công nghệ; (5) Chính sách về lao động và đào tạo nhân lực; (6) Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát triển thị trường; (7) Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm.

4. Nguồn dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2019, gồm 3 nhóm đối tượng:

  • Điều tra 108 doanh nghiệp nông nghiệp tại 14 tỉnh thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam (40 doanh nghiệp điều tra trực tiếp, 68 doanh nghiệp qua phiếu gửi).
  • Phỏng vấn bằng phiếu 32 cán bộ quản lý địa phương tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện tại 14 tỉnh.
  • Phỏng vấn sâu 20 chuyên gia về chính sách và doanh nghiệp nông nghiệp tại Hà Nội.

5. Khung phân tích của luận án tiếp cận việc đánh giá chính sách theo chu trình nào?

Luận án vận dụng lý thuyết chu trình chính sách của Ellis (1992), tiếp cận theo chuỗi 5 bước: Hoạch định chính sách $\rightarrow$ Tổ chức triển khai chính sách $\rightarrow$ Kết quả thụ hưởng chính sách $\rightarrow$ Nhận diện các bất cập, vướng mắc phát sinh $\rightarrow$ Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam" của tác giả Trần Thị Kim Anh là một công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về chính sách kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp. Tác giả đã vận dụng lý thuyết chu trình chính sách để đánh giá toàn diện 7 nhóm chính sách then chốt ở cấp Trung ương giai đoạn 2011–2019 trên cơ sở kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với điều tra sơ cấp tại 14 tỉnh thành. Luận án đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác hoạch định và thực thi khiến mức độ thụ hưởng chính sách của doanh nghiệp còn hạn chế. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2021–2030, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ mục tiêu phát triển 80.000 doanh nghiệp nông nghiệp theo định hướng của Chính phủ.