Tổng quan luận án

Công nghiệp chế biến nông sản giữ vị trí ưu tiên hàng đầu trong chiến lược chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tại Việt Nam, trong đó công nghiệp chế biến rau quả là bộ phận cấu thành trọng yếu. Mặc dù sản phẩm rau quả chế biến đã khẳng định vị thế là nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu đáng kể, tỷ lệ rau quả đưa vào chế biến công nghiệp của Việt Nam còn ở mức thấp, dao động từ 5% đến 7% (riêng trái cây đạt 10% vào năm 2003), thấp hơn nhiều so với các ngành chế biến nông sản khác như thủy sản (65,8%), chè (55%), mía đường (30%) cũng như mức bình quân trên 30% của các quốc gia phát triển.

Sau giai đoạn thập niên 1970 và 1980 khi thị trường xuất khẩu chủ yếu dựa vào Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, sự biến động chính trị - kinh tế tại khu vực này đã khiến thị trường bị thu hẹp đột ngột. Bước sang giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, việc chuyển hướng sang các thị trường mới như Nhật Bản, Liên minh Châu Âu (EU) và Hoa Kỳ bước đầu đạt kết quả nhưng chưa thực sự vững chắc. Thực trạng phát triển của ngành bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công nghệ chế biến chậm đổi mới làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và giá thành; vùng nguyên liệu thiếu tính bền vững dẫn đến tình trạng nghịch lý lúc thiếu hụt nguyên liệu trầm trọng, lúc lại dư thừa không tiêu thụ hết gây thiệt hại cho nông dân; thói quen tiêu dùng nội địa vẫn thiên về rau quả tươi sống; chính sách vĩ mô hỗ trợ tài chính, xúc tiến thương mại và quy hoạch chưa đồng bộ.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Trương Đức Lực thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam trong quá trình hội nhập" tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2006, chuyên ngành Kinh tế, Quản lý và Kế hoạch hoá kinh tế quốc dân, mã số 5.05) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đình Phan và PGS.TS. Trương Đoàn Thể. Luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu trung tâm: Tại sao Việt Nam sở hữu tiềm năng lớn về nguồn nguyên liệu rau quả nhiệt đới, nguồn nhân lực dồi dào và thị trường tiêu thụ mở rộng nhưng ngành công nghiệp chế biến rau quả vẫn chưa phát triển tương xứng so với các ngành nông sản khác và các quốc gia có điều kiện tương đồng?

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp chế biến rau quả trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của ngành công nghiệp chế biến rau quả Việt Nam giai đoạn 2000–2004, xác định các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp kinh tế - tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến rau quả, nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh mở cửa nền kinh tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khía cạnh kinh tế, tổ chức và kế hoạch hóa phát triển ngành công nghiệp chế biến rau quả, tập trung vào Tổng công ty Rau quả Việt Nam (VEGETEXCO, nay thuộc Tổng công ty Rau quả, nông sản Việt Nam) và mặt hàng dứa chế biến.
  • Phạm vi không gian: Ngành công nghiệp chế biến rau quả trên phạm vi cả nước, các vùng nguyên liệu tập trung và khảo sát thực địa thái độ người tiêu dùng tại thị trường Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thống kê và khảo sát thực tế được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2000–2004, kết hợp chuỗi số liệu từ năm 1988 đến 2004 để phân tích xu hướng phát triển và đề xuất định hướng đến năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ngành rau quả và chế biến nông sản:

  • Chiến lược thâm nhập thị trường Mỹ (Đề tài cấp Bộ, PGS. Võ Thanh Thu chủ nhiệm, tháng 5/2001): Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoạch định chiến lược đưa nông sản, rau củ quả vào thị trường Hoa Kỳ trước khi Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (BTA) có hiệu lực; tuy nhiên đề tài mang tính dự báo trước khi hiệp định ký kết nên chưa phản ánh các bất lợi và rào cản phát sinh thực tế.
  • Một số biện pháp thúc đẩy xuất khẩu một số rau quả đến năm 2005 (Đề tài mã số 97-78-083, CNKT. Hoàng Tuyết Minh chủ nhiệm, Viện Nghiên cứu Thương mại - Bộ Thương mại, nghiệm thu ngày 17/02/2000): Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp xuất khẩu rau quả nhưng chỉ chú trọng thị trường xuất khẩu mà chưa gắn kết với tiềm năng của thị trường nội địa.
  • Đề án đẩy mạnh xuất khẩu rau quả thời kỳ 2001–2010 (Bộ Thương mại, tháng 2/2001) gắn với Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Đặt mục tiêu đạt kim ngạch xuất khẩu 1 tỷ USD vào năm 2010 (và 1,85 tỷ USD theo Chiến lược xuất nhập khẩu), giải quyết chính sách nguồn hàng xuất khẩu song chưa có giải pháp đồng bộ kết nối thị trường trong nước.
  • Nghiên cứu chính sách và giải pháp phát triển DNV&N trong bảo quản, chế biến và tiêu thụ một số sản phẩm nông nghiệp (TS. Lê Thế Hoàng, Viện Kinh tế Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2001): Khảo sát thực trạng các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong chế biến nông sản, bao gồm rau quả.
  • Điều kiện để đẩy mạnh phát triển rau quả ở Việt Nam (Cố GS. Nguyễn Thế Nhã và cộng tác viên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2002): Tiếp cận thuần túy từ góc độ sản xuất nông nghiệp nhằm tạo nguồn nguyên liệu, chưa làm rõ vai trò gia tăng giá trị từ khâu chế biến và thương mại.
  • Chính sách và giải pháp nâng cao giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam hiện nay (GS. Lương Xuân Quỳ chủ nhiệm, Bộ Thương mại, 2005): Phân tích giá trị gia tăng chuỗi ngành hàng gạo, chè, cà phê, thủy sản nhưng chưa đi sâu vào ngành rau quả chế biến.
  • Nhận diện một số nhân tố xác định thành công trong phát triển ngành sản phẩm tại Việt Nam (TS. Bùi Thị Minh Hằng): Phân tích mô hình kim cương của Michael Porter nhưng nhấn mạnh chủ đạo vào mắt xích cầu mà chưa xem xét đầy đủ mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố cung - cầu.
  • Nghiên cứu quốc tế của GS. David Hughes (Đại học Luân Đôn) tại Hội nghị chuỗi giá trị vùng Đại Tây Dương (Dartmouth, Canada): Đề cập giá trị gia tăng trong chế biến quả qua kênh bán lẻ hiện đại nhưng chưa gắn kết sâu với khâu nguyên liệu đầu vào.
  • Dữ liệu và báo cáo chuyên ngành của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) và Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC UNCTAD/WTO) về sản xuất, thị trường trái cây nhiệt đới và mức tiêu thụ nước quả bình quân đầu người.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung nghiên cứu công nghiệp chế biến rau quả trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, tiếp cận tổng thể từ bảo đảm nguyên liệu, công nghệ chế biến, liên kết chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu đến cân đối hài hòa giữa thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và phân loại ngành: Luận án xác định vị trí công nghiệp chế biến rau quả dựa trên các hệ thống phân loại chính thức:
    • Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân (VSIC - Nghị định 75/CP năm 1993): Thuộc phân ngành chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống.
    • Phân loại kế hoạch Nhà nước: Nhóm hàng nông sản và nông sản chế biến.
    • Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương SITC (mã 1 chữ số): Thuộc nhóm A (Hàng thô hay mới sơ chế, mã 0) và nhóm B (Hàng chế biến phân theo nguyên liệu, mã 6).
    • Hệ thống điều hòa HS 96: Nhóm mã 20 (Sản phẩm chế biến từ rau quả).
  • Lý thuyết thương mại quốc tế: Luận án vận dụng lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và lý thuyết lợi thế so sánh (lợi thế tương đối) của David Ricardo để luận giải việc chuyển dịch từ xuất khẩu nguyên liệu thô sang chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Ứng dụng tháp nhu cầu của Abraham Maslow để phân tích tính chất của sản phẩm rau quả chế biến như một mặt hàng tiêu dùng cao cấp, có quan hệ nghịch với giá cả và quan hệ thuận với mức thu nhập bình quân.
  • Mô hình kim cương của Michael Porter: Khung phân tích năng lực cạnh tranh gồm 4 nhân tố nội tại (yếu tố đầu vào; điều kiện về cầu; các ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ; chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội địa) chịu sự tác động của 2 nhân tố ngoại cảnh (vai trò của Nhà nước và các cơ hội/nguy cơ).
  • Lý thuyết chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị: Phân tích mối liên kết dọc giữa người trồng nguyên liệu, doanh nghiệp chế biến và hệ thống phân phối; phân tách các phân khúc tạo giá trị gia tăng (R&D, sản xuất, thương hiệu và thương mại).
  • Ma trận chiến lược: Ứng dụng ma trận SWOT, ma trận TOWS và ma trận sản phẩm/thị trường của Igor Ansoff.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận chung: Vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong phân tích kinh tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp, báo cáo tài chính - kinh doanh của VEGETEXCO, FAO và ITC.
  • Phương pháp nghiên cứu thực địa và chuyên gia (dữ liệu sơ cấp): Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, giám đốc doanh nghiệp sản xuất chế biến rau quả và các chuyên gia quản lý ngành. Tiến hành điều tra chọn mẫu thăm dò thái độ, hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm rau quả chế biến tại thị trường Hà Nội qua bảng câu hỏi thiết kế sẵn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp so sánh, phân tổ thống kê, hệ thống hóa chuỗi thời gian; đo lường trình độ công nghệ qua 4 nhóm chỉ tiêu (yếu tố vật chất, chất lượng sản phẩm, tổ chức quản lý, hiệu quả kinh tế).
  • Phương pháp toán kinh tế và mô hình hóa: Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả giai đoạn tiếp theo, sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý và kiểm định tham số.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về phát triển công nghiệp chế biến rau quả trong điều kiện hội nhập

Chương 1 hệ thống hóa các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của ngành: sản phẩm đa dạng (đồ hộp, sấy khô, muối, nước quả cô đặc, đông lạnh IQF), tính chất tiêu dùng cao cấp, thời gian bảo quản có giới hạn, rủi ro đầu tư cao; nguyên liệu có tính thời vụ nghiêm ngặt, mau hỏng ("sáng tươi, trưa úa, chiều tàn"), phân tán theo vùng sinh thái; suất vốn đầu tư thấp (bằng 1/10 ngành cơ khí, 1/5 ngành điện, 1/20 ngành luyện kim) và khả năng thu hút lao động cao.

Vai trò của công nghiệp chế biến rau quả được thể hiện qua việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn kết công nghiệp với nông nghiệp và nâng cao giá trị hàng xuất khẩu. Tác giả chứng minh sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cơ cấu hàng xuất khẩu qua các số liệu thống kê:

Cơ cấu kinh tế / Ngành (Đơn vị: %) 1985 1995 2001 2002 2003 2004
Công nghiệp và xây dựng 27,40 28,80 38,20 38,60 39,95 40,09
Nông, lâm, ngư nghiệp 40,20 27,20 23,20 22,90 21,83 21,76
Dịch vụ 32,40 44,00 38,60 38,50 38,22 38,15
Tổng số 100 100 100 100 100 100

Nguồn: Tổng cục Thống kê (trích từ trang 17 luận án)

Sự chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam theo phân loại SITC giai đoạn 2000–2004:

Nhóm hàng xuất khẩu theo SITC (Đơn vị: %) 2000 2001 2002 2003 2004
Hàng thô hay mới sơ chế 55,8 53,3 51,3 48,5 47,3
Hàng chế biến hay đã tinh chế 44,2 46,7 48,7 51,5 52,7

Nguồn: Tổng cục Thống kê (trích từ trang 20 luận án)

Luận án thiết lập hệ thống công thức tính tốc độ phát triển:

  • Tốc độ phát triển liên hoàn: $$T_i = \frac{Q_i}{Q_{i-1}} \times 100%$$
  • Tốc độ phát triển định gốc: $$T_i = \frac{Q_i}{Q_1} \times 100%$$
  • Tốc độ phát triển bình quân: $$\bar{t} = \sqrt[n-1]{\frac{Q_n}{Q_1}}$$

Phân tích thị trường thế giới cho thấy nhu cầu nhập khẩu rau quả toàn cầu đạt khoảng 23 tỷ USD (EU chiếm 54% tương đương 12,42 tỷ USD; Mỹ chiếm 10,8% tương đương 2,5 tỷ USD). Riêng mặt hàng dứa, diện tích trồng toàn cầu đạt 0,85 triệu ha với sản lượng 15 triệu tấn (năm 2002), trong đó Châu Á chiếm 48,3% diện tích và 48% sản lượng (dẫn đầu là Thái Lan và Philippines). Nhu cầu dứa hộp thế giới đạt 800.000–900.000 tấn/năm và nước dứa đạt 400–500 triệu lít/năm.

Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp chế biến rau quả Việt Nam từ giai đoạn trước đổi mới đến năm 2004, trọng tâm là Tổng công ty Rau quả Việt Nam (VEGETEXCO).

Các nội dung và chỉ tiêu thực trạng được phân tích:

  • Cơ cấu sản xuất và công suất: Năng lực chế biến phân bổ theo các khu vực sở hữu gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (liên doanh LD, 100% vốn nước ngoài VNN) và các cơ sở dân doanh. Các sản phẩm chủ lực bao gồm rau quả đóng hộp (dứa hộp, dưa chuột bao tử, nấm muối), nước quả cô đặc và sản phẩm sấy. Mặt hàng dứa chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá trị sản lượng và kim ngạch chế biến của VEGETEXCO.
  • Diễn biến kim ngạch xuất khẩu: Phân tích tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu rau quả giai đoạn 1999–2004; kim ngạch xuất khẩu dứa chế biến qua các thời kỳ 1992–1994, 1995–1998 và 1999–2004. Thị trường xuất khẩu chính gồm Nga, Đông Âu, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, EU và Hoa Kỳ.
  • So sánh giá thành và năng lực cạnh tranh: Phân tích biến động giá dứa xuất khẩu của Việt Nam so với giá bình quân thế giới, phản ánh điểm yếu về chi phí sản xuất, giá thành nguyên liệu cao và tỷ lệ hao hụt lớn.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Vùng nguyên liệu phân tán, chưa hình thành quan hệ liên kết hợp đồng chặt chẽ giữa nhà máy và nông dân; tỷ lệ sử dụng công suất thiết kế tại nhiều nhà máy chỉ đạt 30–50%.
    • Thiết bị công nghệ tại nhiều xí nghiệp quốc doanh còn lạc hậu, thiếu đồng bộ; công nghệ cấp đông rời IQF và bao bì tiên tiến chưa được áp dụng rộng rãi.
    • Chất lượng sản phẩm chưa ổn định, rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP), chứng chỉ ISO, thực hành nông nghiệp tốt (GAP) chưa được chuẩn hóa.

Chương 3: Phương hướng và biện pháp phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam trong quá trình hội nhập

Chương 3 xác định hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển ngành đến năm 2010.

Các căn cứ khoa học và kết quả phân tích:

  • Vận dụng ma trận SWOT/TOWS: Tổng hợp điểm mạnh (nguồn nguyên liệu nhiệt đới phong phú, chi phí nhân công thấp), điểm yếu (công nghệ lạc hậu, thiếu vốn, tiếp thị yếu), cơ hội (thị trường quốc tế mở rộng theo BTA, AFTA, chuẩn bị gia nhập WTO) và thách thức (hàng rào kỹ thuật khắt khe, cạnh tranh từ Thái Lan, Trung Quốc).
  • Dự báo kim ngạch xuất khẩu: Luận án sử dụng phần mềm SPSS chạy mô hình hàm hồi quy tuyến tính để dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam đến các năm tiếp theo.
  • Kết quả khảo sát thị trường Hà Nội: Khảo sát định lượng người tiêu dùng đô thị cung cấp cơ sở khẳng định xu hướng gia tăng nhu cầu nước quả tự nhiên, rau quả đóng hộp và các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, bao bì, nhãn mác.
  • Kế hoạch đầu tư mở rộng: Đánh giá tiến độ và tính khả thi của các dự án đầu tư mở rộng nhà máy chế biến của VEGETEXCO đến năm 2005.

Hệ thống biện pháp phát triển:

  1. Quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu: Quy hoạch vùng chuyên canh tập trung gắn với vị trí địa lý của nhà máy; thực hiện mô hình liên kết hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân; chuyển giao giống năng suất cao.
  2. Đổi mới công nghệ và hiện đại hóa thiết bị: Ưu tiên đầu tư dây chuyền chế biến nước quả cô đặc, công nghệ cấp đông nhanh IQF, cải tiến công nghệ bao bì đóng hộp nhằm nâng cao chất lượng và giảm định mức tiêu hao nguyên liệu.
  3. Phát triển thị trường tiêu thụ: Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, củng cố thị trường truyền thống và khai thác sâu thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản; đồng thời tổ chức kênh phân phối bán lẻ khai thác thị trường đô thị nội địa.
  4. Phát triển chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị: Tăng cường liên kết giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng, nâng cao tỷ lệ giá trị gia tăng nội sinh và ngoại sinh.
  5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ vĩ mô: Nhà nước hỗ trợ tín dụng đầu tư vùng nguyên liệu, hoàn thiện chính sách thuế xuất nhập khẩu, hỗ trợ xúc tiến thương mại, kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn VSATTP, ISO và GAP.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về phát triển công nghiệp chế biến rau quả trong điều kiện nền kinh tế mở và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Vận dụng mô hình kim cương của Michael Porter vào phân tích đặc thù các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của ngành rau quả chế biến tại một quốc gia đang phát triển.
  • Bổ sung khung phân tích kết hợp giữa ma trận SWOT truyền thống và ma trận ngược TOWS; tích hợp lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị trong việc gia tăng giá trị ngoại sinh cho nông sản chế biến.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển của ngành công nghiệp chế biến rau quả Việt Nam giai đoạn 2000–2004 thông qua các số liệu định lượng về công suất, cơ cấu sản phẩm, thị phần và kim ngạch xuất khẩu của VEGETEXCO.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi kìm hãm sự phát triển của ngành: sự mất cân đối giữa vùng nguyên liệu và công suất nhà máy, hạn chế về công nghệ chế biến và sự thiếu vắng liên kết chuỗi.
  • Ứng dụng công cụ toán kinh tế (phần mềm SPSS) để lượng hóa và dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả; thực hiện khảo sát thực nghiệm về thái độ người tiêu dùng nội địa tại Hà Nội.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ giữa biện pháp cấp doanh nghiệp và các chính sách vĩ mô của Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu trong giai đoạn 2000–2004; đối tượng nghiên cứu thực tế chủ yếu thu hẹp tại Tổng công ty Rau quả Việt Nam (VEGETEXCO) và sản phẩm dứa chế biến; phạm vi điều tra người tiêu dùng chỉ thực hiện tại địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang khối doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); nghiên cứu chuyên sâu các chủng loại rau quả nhiệt đới tiềm năng khác (thanh long, xoài, vải thiều, nhãn, nấm); khảo sát mở rộng hành vi tiêu dùng tại các đô thị miền Trung và miền Nam; phân tích tác động toàn diện của việc thực thi đầy đủ các cam kết khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận ứng dụng mô hình kim cương Porter, phân tích chuỗi cung ứng - chuỗi giá trị và phương pháp dự báo hồi quy trong nghiên cứu kinh tế ngành công nghiệp chế biến nông sản.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến rau quả: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng chiến lược kinh doanh hỗn hợp theo mùa vụ, định vị nhà máy gắn với vùng nguyên liệu và đổi mới công nghệ chế biến đồ hộp, cấp đông IQF.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp luận cứ phục vụ công tác quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, xây dựng chính sách tín dụng, hỗ trợ xuất khẩu và tiêu chuẩn hóa chất lượng VSATTP, GAP, ISO.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng các hệ thống phân loại nào để xác định đối tượng công nghiệp chế biến rau quả?
Luận án kết hợp 4 hệ thống phân loại: Hệ thống ngành kinh tế quốc dân VSIC (Nghị định 75/CP năm 1993, thuộc phân ngành chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống); Hệ thống phân loại kế hoạch Nhà nước (nhóm hàng nông sản và nông sản chế biến); Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương SITC (mã 0 cho hàng thô/sơ chế và mã 6 cho hàng chế biến); và Danh mục Hệ thống điều hòa HS 96 (chương 20: Sản phẩm chế biến từ rau quả).

2. Tỷ lệ rau quả được đưa vào chế biến công nghiệp ở Việt Nam giai đoạn này là bao nhiêu so với thế giới và các ngành khác?
Tỷ lệ chế biến rau quả của Việt Nam chỉ đạt từ 5% đến 7% (riêng trái cây đạt 10% năm 2003), thấp hơn nhiều so với tỷ lệ trên 30% ở các nước phát triển và mức 10% của Trung Quốc. Tỷ lệ này cũng thấp hơn nhiều ngành nông sản trong nước như thủy sản (65,8%), chè (55%), mía đường (30%), và chỉ cao hơn ngành thịt xuất khẩu (1%).

3. Đặc điểm suất vốn đầu tư của ngành chế biến lương thực, thực phẩm được luận án nêu ra như thế nào?
Ngành có suất vốn đầu tư thấp và thời gian thu hồi vốn nhanh: thông thường suất vốn đầu tư chỉ bằng 1/10 so với ngành cơ khí, bằng 1/5 so với ngành điện và bằng 1/20 so với ngành luyện kim, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nhiều lao động.

4. Luận án đã vận dụng những mô hình lý thuyết và công cụ phân tích nào trong nghiên cứu?
Tác giả đã vận dụng Tháp nhu cầu Maslow, Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, Mô hình kim cương của Michael Porter, Lý thuyết chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị, Ma trận SWOT, Ma trận TOWS, Ma trận sản phẩm/thị trường Ansoff, cùng mô hình hồi quy tuyến tính dự báo kim ngạch xuất khẩu xử lý trên phần mềm SPSS.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Đức Lực đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển của ngành công nghiệp chế biến rau quả Việt Nam giai đoạn 2000–2004 trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Công trình chỉ rõ những điểm nghẽn về nguyên liệu, công nghệ, chính sách và thị trường của ngành, tập trung qua trường hợp Tổng công ty Rau quả Việt Nam và mặt hàng dứa chế biến. Trên cơ sở vận dụng các mô hình kinh tế hiện đại và phương pháp dự báo định lượng, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến rau quả phát triển bền vững.