Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp tỉnh Nghệ An" giải quyết bài toán can thiệp chính sách tài chính công nhằm hỗ trợ phát triển khu vực nông nghiệp tại địa bàn cấp tỉnh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nông nghiệp Việt Nam giữ vị trí chiến lược trong nền kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực và giải quyết việc làm cho khoảng 65% dân cư, cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm đầu vào từ các ngành công nghiệp phụ trợ. Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã xác định vị trí chiến lược của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Tại tỉnh Nghệ An, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế địa phương. Trong giai đoạn 2014 - 2019, lĩnh vực nông nghiệp chiếm 37% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh và đóng góp gần 24% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Mặc dù có điều kiện tự nhiên đa dạng, nông nghiệp Nghệ An vẫn đối mặt với các trở ngại: cơ sở hạ tầng thiếu tính đồng bộ, sản xuất chủ yếu ở quy mô nhỏ lẻ, tỷ lệ ứng dụng khoa học công nghệ thấp, mối liên kết chuỗi giá trị còn lỏng lẻo và thị trường tiêu thụ thiếu tính ổn định. Tác giả chỉ ra rằng nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ các bất cập trong chính sách và nguồn lực tài chính dành cho nông nghiệp của tỉnh, chưa tạo đủ động lực đòn bẩy. Các nghiên cứu trước đây tại Nghệ An hoặc nghiên cứu lý thuyết chung trên cả nước chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện và trực tiếp hệ thống giải pháp tài chính dưới giác độ quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển nông nghiệp tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa, phân tích làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp và giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp.
  2. Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp của một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương tại Việt Nam, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Nghệ An.
  3. Tổng hợp, phân tích làm rõ thực trạng giải pháp tài chính cho phát triển nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2019; nhận định các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó.
  4. Xây dựng quan điểm, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nhằm hoàn thiện các giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An giai đoạn tiếp theo.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm 5 câu hỏi:

  1. Nông nghiệp là gì? Vai trò của nông nghiệp đối với nền kinh tế?
  2. Phát triển nông nghiệp là gì? Các yếu tố tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp?
  3. Cần sử dụng những giải pháp tài chính nào nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp? Cơ chế tác động của các giải pháp đó là như thế nào?
  4. Thực trạng giải pháp tài chính cho phát triển nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2019 được thực hiện như thế nào? Những tồn tại trong các giải pháp tài chính đó là gì?
  5. Cần phải làm gì để hoàn thiện các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các giải pháp tài chính từ phía Nhà nước tác động đến 5 nhóm yếu tố tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp, bao gồm: (i) Cơ sở hạ tầng; (ii) Đất đai; (iii) Khoa học công nghệ; (iv) Nguồn nhân lực; (v) Thị trường tiêu thụ nông sản. Ba công cụ tài chính công được tập trung phân tích sâu gồm: chi ngân sách nhà nước (NSNN), tín dụng nhà nước và thuế.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Nghệ An; đồng thời khảo sát thực tiễn tại các quốc gia gồm Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản và các tỉnh/thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng tại tỉnh Nghệ An được phân tích trong giai đoạn 2014 - 2019; kinh nghiệm quốc tế và địa phương được tổng hợp từ năm 1999 đến năm 2019. Định hướng và giải pháp đề xuất có khung thời gian áp dụng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Chương 1 của luận án phân tích và phân loại hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung chính: phát triển nông nghiệp và các công cụ tài chính hỗ trợ phát triển nông nghiệp.

Các công trình nghiên cứu trong nước

Các công trình trong nước được tác giả tổng hợp theo hai nhóm vấn đề:

Nhóm nghiên cứu về phát triển nông nghiệp:

  • Đặng Kim Sơn (2008) trong công trình "Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hoá" nhấn mạnh vai trò của nông nghiệp trong việc kiềm chế giá lương thực, ổn định tiền lương thực tế cho lao động công nghiệp, đồng thời xác định đầu tư thủy lợi, cơ giới hóa và khoa học công nghệ là động lực hàng đầu.
  • Nguyễn Vĩnh Thanh và Lê Sỹ Thọ (2010) phân tích các cơ hội và thách thức của nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập WTO, đề xuất ưu tiên đầu tư công và ổn định vĩ mô.
  • Nguyễn Minh Phong (2011) trong bài viết "Sáu đột phá phát triển nông nghiệp" đề xuất các giải pháp về đất đai, chuyển dịch cơ cấu, giáo dục nông thôn, hạ tầng - công nghệ, thương hiệu nông sản và chính sách tài chính - tín dụng (miễn giảm thuế đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu tiên vốn ngân sách và tín dụng nhà nước).
  • Nguyễn Thị Tố Quyên (2012) khẳng định vai trò của các yếu tố đầu vào như vốn, đất đai, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ đối với mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2020.
  • Nguyễn Thanh Hải (2014) thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững cho vùng trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000 - 2012.
  • Đặng Kim Sơn (2015) qua đề tài cấp bộ tại IPSARD đã lượng hóa sự sụt giảm tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986 - 2013 do hạn chế về vốn, lao động và công nghệ; đồng thời công bố số liệu cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho nông nghiệp: 75,6% tập trung cho thủy lợi, trong khi khoa học công nghệ chỉ chiếm 0,8% và phát triển nguồn nhân lực chỉ chiếm 1,5%.
  • Lê Bá Tâm (2017) khảo sát chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008 - 2015, tập trung vào cơ cấu ngành, vùng và lao động.
  • Phạm Quốc Quân (2018) nghiên cứu phát triển nông nghiệp hàng hóa tại vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 - 2017, phân tích các rào cản về quy mô nhỏ lẻ, chất lượng nông sản và quy hoạch vùng chuyên canh.

Nhóm nghiên cứu về giải pháp tài chính và công cụ tài chính:

  • Nguyễn Thị Xuân Lan (2007) phân tích chính sách thuế đối với nông nghiệp Việt Nam, chỉ ra sự thiếu trung lập của hệ thống thuế và đề xuất điều chỉnh thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đặng Quang Vinh (2009) tổng kết chính sách tài chính nông nghiệp Trung Quốc: xóa bỏ thuế nông nghiệp, bù chênh lệch giá bảo hộ nông sản, hỗ trợ mua máy móc thiết bị và thiết lập mạng lưới tín dụng nông thôn.
  • Đặng Thanh Sơn (2009) nghiên cứu cơ chế tài chính ngành thủy sản đồng bằng sông Cửu Long, chứng minh vai trò vốn mồi của ngân sách trong xây dựng công trình tránh trú bão, cảnh báo thiên tai, trung tâm giống và nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho công nghiệp chế biến.
  • Đoàn Xuân Thủy (2011) đối chiếu chính sách hỗ trợ nông nghiệp của Việt Nam với các cam kết trong khuôn khổ WTO.
  • Ngô Việt Hương (2015) phân tích tác động của chi ngân sách nhà nước và tín dụng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa, rút ra kinh nghiệm từ Thái Lan, Hàn Quốc và Đông Phi.
  • Trần Đình Thao (2016) phân tích các rào cản thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nông nghiệp Việt Nam, bao gồm thiếu đất sạch, chi phí hạ tầng cao và thiếu hụt nhân lực.
  • Bùi Minh Chuyên và Lê Cao Thanh (2017) chỉ ra các hạn chế trong chính sách tài chính thúc đẩy chuỗi giá trị nông sản: vướng mắc tích tụ ruộng đất, bất cập thuế giá trị gia tăng và khả năng tiếp cận vốn vay không có tài sản bảo đảm.
  • Đặng Thị Hoài (2018) phân tích 4 nội dung đầu tư từ ngân sách nhà nước cho nông nghiệp tỉnh Thái Bình (nhân lực, khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng, xúc tiến thương mại) và so sánh kinh nghiệm của Hải Dương, Cần Thơ, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc.
  • Hồ Thị Hoài Thu (2018) đánh giá các giải pháp chi ngân sách, thuế, tín dụng ưu đãi và bảo hiểm hỗ trợ ngư dân khai thác thủy sản giai đoạn 2010 - 2016.
  • Đặng Kim Sơn (2018) phân tích thực trạng phát triển chậm của doanh nghiệp nông thôn và đề xuất giải pháp hạ tầng, thông tin thị trường và đào tạo nhân lực.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Bruce F. Johnston và John W. Mellor (1961) thiết lập nền tảng lý thuyết với 5 vai trò của nông nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế: cung cấp lương thực; tạo nguồn thu ngoại tệ qua xuất khẩu; cung cấp lao động cho công nghiệp; mở rộng thị trường nội địa cho hàng công nghiệp; gia tăng tích lũy vốn phục vụ công nghiệp hóa.
  • Frank Ellis (1995) phân tích chính sách nông nghiệp tại các nước đang phát triển, định vị vốn đầu tư công của Nhà nước là nguồn "vốn mồi" dẫn dắt các thành phần kinh tế khác tham gia sản xuất.
  • Thomas Reardon (1996) phân loại hai nhóm nhân tố tác động đến đầu tư nông thôn: nhóm nhân tố khuyến khích (lợi nhuận ròng, rủi ro, môi trường) và nhóm nhân tố khả năng (đất đai, vốn, lao động), chịu sự điều tiết của chính sách kinh tế vĩ mô và hạ tầng kỹ thuật.
  • Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB, 2008) chỉ ra giải pháp hỗ trợ nông nghiệp thông qua trợ giá, ưu đãi thuế, quản lý rủi ro và đầu tư công nghệ cho hộ sản xuất nhỏ.
  • Calvin Miller, Sylvia Richter, Patrick McNellis, Nomathemba Mhlanga (2010) đánh giá mô hình quỹ đầu tư nông nghiệp tại các quốc gia đang phát triển nhằm phân tán rủi ro và tăng cường nguồn vốn dài hạn.
  • Khung chính sách của R-NEPAD-OECD (2011) xác lập 10 nhóm giải pháp thu hút đầu tư tư nhân vào nông nghiệp, chú trọng phát triển hạ tầng, chính sách thương mại, mở rộng khu vực tài chính, chính sách thuế, chuyển giao công nghệ và quản trị rủi ro thiên tai.
  • Robert Halvorsen sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của chính sách thuế đối với các quyết định đầu tư nông nghiệp tại Hoa Kỳ.

Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù hệ thống tài liệu trong và ngoài nước đã bao quát nhiều khía cạnh về nông nghiệp, tác giả chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:

  • Về lý luận: Các nghiên cứu trước phần lớn xem xét riêng rẽ từng công cụ tài chính (chuyên sâu về thuế, hoặc chuyên sâu về tín dụng, hoặc chỉ nghiên cứu chi đầu tư ngân sách), hoặc chỉ gắn công cụ tài chính với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chưa có công trình nào thiết lập khung lý luận đồng bộ, nghiên cứu tác động tổng hợp của các công cụ tài chính nhà nước (chi NSNN, tín dụng, thuế) hướng trực tiếp vào 5 yếu tố điều kiện sản xuất (hạ tầng, đất đai, khoa học công nghệ, nhân lực, thị trường) trên phạm vi một địa phương cấp tỉnh.
  • Về thực tiễn: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các hiện tượng kinh tế trong trạng thái vận động, liên hệ và biến đổi thực tiễn.

  • Khái niệm nông nghiệp: Tiếp cận công trình của Đinh Phi Hổ và quy chuẩn phân ngành kinh tế Việt Nam. Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp gồm trồng trọt và chăn nuôi. Theo nghĩa rộng, nông nghiệp bao gồm ba phân ngành: ngành nông nghiệp và dịch vụ liên quan (trồng trọt, chăn nuôi); ngành lâm nghiệp và dịch vụ liên quan (trồng rừng, quản lý, khai thác); ngành thủy sản (nuôi trồng và đánh bắt).
  • Đặc điểm kinh tế của nông nghiệp: Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên; chu kỳ sinh trưởng mang tính thời vụ rõ rệt; đối tượng sản xuất là sinh vật sống; mức độ rủi ro cao ("được mùa mất giá, được giá mất mùa"); hạ tầng kỹ thuật nội tại yếu kém; đất đai manh mún; thị trường nông sản đối mặt với 4 hạn chế lớn theo Griffon et al. (2001) gồm chi phí giao dịch cao, cung nông sản cứng nhắc, giá cả biến động bất bình đẳng và chất lượng sản phẩm thiếu đồng đều.
  • Khái niệm phát triển nông nghiệp: Kế thừa các quan điểm triết học và nghiên cứu của Vũ Văn Nâm (2010), tác giả định nghĩa: "Phát triển nông nghiệp là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định nhằm đem lại lợi ích về mặt chính trị, kinh tế xã hội phù hợp với chiến lược phát triển chung của nền kinh tế." Nội hàm bao gồm sự mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua ứng dụng công nghệ, gia tăng thu nhập cho nông dân và đóng góp cho ngân sách nhà nước.
  • Khái niệm giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp: Được định nghĩa là "tổng thể các cách thức, biện pháp mà Nhà nước sử dụng các công cụ tài chính để tác động vào các yếu tố tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho quá trình phát triển nông nghiệp theo mục tiêu đề ra trong một khoảng thời gian nhất định." Cơ chế tác động chia thành:
    • Tác động trực tiếp: Làm thay đổi tình trạng tài chính, dòng tiền và chi phí của chủ thể sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
    • Tác động gián tiếp: Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, tài trợ nghiên cứu khoa học công nghệ, trợ cấp đào tạo nhân lực và xúc tiến thị trường.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nông nghiệp được luận án lượng hóa qua các công thức:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Công thức tính toán
Quy mô Tỷ lệ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) $\text{Tỷ lệ tăng trưởng GTSX} = \frac{\text{GTSX}n - \text{GTSX}{n-1}}{\text{GTSX}_{n-1}} \times 100%$
Cơ cấu / Chất lượng Tỷ trọng GDP nông nghiệp trong nền kinh tế $\text{Tỷ trọng GDP nông nghiệp} = \frac{\text{GDP nông nghiệp}}{\text{GDP nền kinh tế}}$
Cơ cấu / Chất lượng Tỷ trọng giá trị sản xuất phân ngành $\text{Tỷ trọng phân ngành} = \frac{\text{GTSX ngành}}{\text{Tổng GTSX nông nghiệp}}$
Hiệu quả Năng suất lao động nông nghiệp $\text{Năng suất lao động} = \frac{\text{GDP nông nghiệp}}{\text{Lao động nông nghiệp}}$
Công nghệ Mức độ cơ giới hóa nông nghiệp $\text{Mức độ cơ giới hóa} = \frac{\text{Diện tích sử dụng máy móc}}{\text{Tổng diện tích sản xuất}}$
Công nghệ Tỷ lệ ứng dụng khoa học công nghệ $\text{Tỷ lệ ứng dụng KHCN} = \frac{\text{Diện tích ứng dụng công nghệ}}{\text{Tổng diện tích sản xuất nông nghiệp}}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh định lượng:

  1. Phương pháp tổng hợp: Kế thừa có chọn lọc các lý thuyết kinh tế, khung chính sách tài chính của các công trình trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập chuỗi số liệu từ năm 2014 đến 2019 từ các văn bản, niên giám thống kê và báo cáo chính thức của: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính Nghệ An, Cục Thống kê Nghệ An và Tổng cục Thống kê; kết hợp khảo sát quan sát thực địa tại các vùng sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
  3. Phương pháp thống kê, so sánh: Xử lý chuỗi dữ liệu thời gian, tính toán tỷ lệ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, thiết lập bảng thống kê và biểu đồ để phân tích biến động qua các năm.
  4. Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Tác giả tiến hành điều tra sơ cấp về thực trạng tiếp cận và thụ hưởng các chính sách tài chính:
    • Quy mô phát phiếu: 230 phiếu khảo sát.
    • Số phiếu hợp lệ thu về: 216 phiếu (đạt tỷ lệ phản hồi 93,9%).
    • Đối tượng khảo sát: Các hợp tác xã, chủ trang trại và doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá chi tiết 18 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và 7 công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến phát triển nông nghiệp và các công cụ can thiệp tài chính của Nhà nước. Tác giả chỉ ra các thành tựu của giới nghiên cứu trong việc phân định vai trò của ngành nông nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng nông thôn và các phương thức can thiệp bằng chi ngân sách, tín dụng hay chính sách thuế.

Từ việc điểm luận các nghiên cứu thực nghiệm tại Trung Quốc, Thái Lan, vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, Thanh Hóa hay Thái Bình, tác giả xác định rõ khoảng trống khoa học: chưa có nghiên cứu độc lập nào đánh giá một cách tổng thể hệ thống giải pháp tài chính công đối với toàn bộ các yếu tố sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An. Từ đó, chương 1 xác lập tính cấp thiết, khung câu hỏi nghiên cứu và định hướng triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Phát triển nông nghiệp và giải pháp tài chính cho phát triển nông nghiệp

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về nông nghiệp, sự phát triển nông nghiệp và bản chất của các giải pháp tài chính công. Tác giả luận giải cơ chế vận hành của 3 công cụ tài chính cốt lõi nhằm tháo gỡ điểm nghẽn tại 5 yếu tố điều kiện:

          [CÔNG CỤ TÀI CHÍNH CÔNG]
   [Chi NSNN]    [Tín dụng]     [Thuế]
   [5 YẾU TỐ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP]
   1. Cơ sở hạ tầng (thủy lợi, giao thông, kho bãi)
   2. Đất đai (giải phóng mặt bằng, tích tụ ruộng đất)
   3. Khoa học công nghệ (nghiên cứu giống, cơ giới hóa)
   4. Nguồn nhân lực (đào tạo nghề lao động nông thôn)
   5. Tiêu thụ nông sản (xúc tiến thương mại, liên kết chuỗi)
   [KẾT QUẢ: PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG]
  • Chi ngân sách nhà nước: Đóng vai trò vốn mồi chủ đạo, cung ứng vốn cho các hàng hóa công cộng không có khả năng hoàn vốn trực tiếp như kiên cố hóa kênh mương, đê bao nuôi trồng thủy sản, hạ tầng giao thông nội đồng, trung tâm nghiên cứu giống và kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho nông dân.
  • Tín dụng nhà nước: Khắc phục tình trạng thiếu vốn lưu động và vốn đầu tư chiều sâu thông qua cơ chế cho vay ưu đãi lãi suất, kéo dài thời hạn vay và nới lỏng điều kiện tài sản bảo đảm, gắn với nguyên tắc hoàn trả để thúc đẩy tính tự chịu trách nhiệm tài chính của người vay.
  • Chính sách thuế: Vận hành thông qua quy định các đối tượng không chịu thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi (đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp) và miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp nhằm hạ giá thành, tích lũy lợi nhuận tái đầu tư.

Chương 3: Thực trạng giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An

Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2019 kết hợp kết quả điều tra từ 216 phiếu khảo sát sơ cấp tại Nghệ An. Dữ liệu thực tế được theo dõi thông qua hệ thống các chỉ tiêu và danh mục bảng biểu thống kê của luận án:

STT Tên bảng / Số liệu phân tích trong luận án Nội dung theo dõi thực tế tại Nghệ An
1 Cơ cấu lao động theo lĩnh vực và theo ngành nghề năm 2019 Phân bổ lực lượng lao động nông thôn, tỷ trọng thuần nông tại Nghệ An
2 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp (2014 - 2019) Tỷ trọng giữa trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản
3 Tốc độ tăng trưởng GDP và năng suất lao động nông nghiệp So sánh năng suất lao động nông nghiệp với mức bình quân toàn tỉnh
4 Giá trị xuất khẩu nông, lâm, thủy sản (2014 - 2019) Mức độ đóng góp của nông sản trong tỷ trọng 37% xuất khẩu tỉnh
5 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư nông nghiệp (2014 - 2019) Biến động dòng vốn nhà nước, vốn tư nhân và vốn đầu tư xã hội
6 Chi NSNN cho hạ tầng và kiên cố hóa kênh mương Nguồn vốn ngân sách chi cho thủy lợi, trạm bơm cấp nước thủy sản
7 Tín dụng xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn (2014 - 2019) Doanh số cho vay của các ngân hàng thương mại nhà nước
8 Chi NSNN cho đào tạo nghề lao động nông thôn Kinh phí thực tế chi hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân
9 Chi NSNN cho khoa học công nghệ và dư nợ CNC Mức cấp phát ngân sách cho KHCN và dư nợ vay nông nghiệp công nghệ cao
10 Chi NSNN hỗ trợ liên kết sản xuất và xúc tiến thương mại Kinh phí xúc tiến thương mại nông sản, hỗ trợ tiêu thụ chuỗi giá trị
11 Chi ngân sách cho giải phóng mặt bằng đất nông nghiệp Mức độ chi trả đền bù, giải phóng mặt bằng phục vụ tích tụ đất đai
12 Khảo sát 216 đối tượng (HTX, trang trại, doanh nghiệp) Đánh giá mức độ cần thiết tích tụ đất đai, ưu đãi thuế đất và tiếp cận tín dụng

Chương 3 chỉ ra các kết quả đạt được về gia tăng sản lượng và giá trị xuất khẩu, nhưng đồng thời bóc tách các hạn chế cốt lõi:

  • Nguồn vốn chi từ ngân sách nhà nước còn phân tán, dàn trải, tỷ lệ bố trí kinh phí cho khoa học công nghệ và xúc tiến thương mại còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với chi thủy lợi.
  • Doanh nghiệp và hợp tác xã gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi do thiếu tài sản bảo đảm và điều kiện cho vay khắt khe.
  • Chính sách đất đai và kinh phí giải phóng mặt bằng chưa đáp ứng nhu cầu tập trung, tích tụ ruộng đất để sản xuất quy mô lớn; việc miễn giảm thuế chưa gắn kết chặt chẽ với quy chuẩn chất lượng đầu ra.

Chương 4: Hoàn thiện giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp tỉnh Nghệ An

Dựa trên các mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2030, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp tài chính ứng dụng cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030:

  1. Giải pháp chi NSNN: Cơ cấu lại tỷ trọng chi đầu tư; chuyển hướng từ đầu tư phân tán sang tập trung kinh phí hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, kho lạnh bảo quản nông sản và trung tâm giống công nghệ cao; gia tăng định mức ngân sách cho hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề chuyên sâu.
  2. Giải pháp tín dụng: Hoàn thiện cơ chế cho vay đối với các chuỗi liên kết sản xuất gắn với chế biến tiêu thụ; nghiên cứu hạ thấp điều kiện thế chấp bằng cách cho phép sử dụng tài sản hình thành trên đất nông nghiệp và hợp đồng tiêu thụ làm tài sản bảo đảm; mở rộng quy mô tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các dự án kiên cố hóa kênh mương và hạ tầng nông thôn.
  3. Giải pháp đất đai và thuế: Bố trí nguồn vốn ngân sách hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phục vụ tích tụ đất đai; tiếp tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm thuế thuê đất và mặt nước cho các dự án đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và bổ sung khung lý thuyết về phát triển nông nghiệp, xác lập mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng quy mô (giá trị sản xuất, năng suất lao động) với chuyển dịch cơ cấu chất lượng (nội bộ ngành, ứng dụng công nghệ và xuất khẩu).
  2. Làm rõ nội hàm khái niệm "giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp" dưới giác độ quản lý nhà nước; cụ thể hóa cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của bộ ba công cụ (chi NSNN, tín dụng, thuế) hướng đến 5 yếu tố điều kiện sản xuất nông nghiệp (cơ sở hạ tầng, đất đai, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Khảo cứu có hệ thống kinh nghiệm áp dụng chính sách tài chính cho nông nghiệp tại 3 quốc gia (Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản) và 3 địa phương trong nước (Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Thái Bình), đúc kết bài học vận dụng cho Nghệ An.
  2. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về kết quả thực thi chính sách tài chính đối với nông nghiệp Nghệ An giai đoạn 2014 - 2019; minh chứng các hạn chế qua kết quả khảo sát thực tế từ 216 hợp tác xã, chủ trang trại và doanh nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, gắn liền với mục tiêu phát triển nông nghiệp Nghệ An đến năm 2025, định hướng 2030; cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan tham mưu (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trong việc ban hành chính sách huy động và phân bổ nguồn lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung vào các giải pháp tài chính từ phía Nhà nước (chi ngân sách, tín dụng nhà nước, thuế), chưa đi sâu phân tích toàn diện các dòng vốn tài chính từ khu vực tư nhân phi chính thức hoặc các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro giá nông sản. Phạm vi dữ liệu thực trạng dừng lại ở mốc năm 2019, chưa phản ánh được các biến động kinh tế vĩ mô trong giai đoạn sau năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang các công cụ tài chính hiện đại như quỹ đầu tư mạo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm nông nghiệp chỉ số thời tiết, mô hình đối tác công tư (PPP) trong hạ tầng nông nghiệp và cơ chế tín dụng xanh hướng tới sản xuất giảm phát thải.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An và các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ trong việc xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công, chính sách ưu đãi đất đai và hỗ trợ xúc tiến thương mại nông sản.
  • Hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng: Cung cấp cơ sở thực tiễn để các ngân hàng thương mại thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù sản xuất chuỗi giá trị và nông nghiệp công nghệ cao.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết phân tích chính sách tài chính phát triển ngành, phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp chuỗi thời gian với điều tra bảng hỏi thực địa 216 mẫu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định các công cụ tài chính công nào tác động đến phát triển nông nghiệp?
Luận án tập trung nghiên cứu 3 công cụ tài chính công chủ yếu do Nhà nước vận hành: chi ngân sách nhà nước (chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên), tín dụng nhà nước (cho vay ưu đãi lãi suất, nới lỏng điều kiện vay) và chính sách thuế (miễn giảm thuế đất, thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định đối tượng không chịu thuế).

2. Các công cụ tài chính trên tác động vào những yếu tố điều kiện sản xuất nào của nông nghiệp?
Các công cụ tài chính được luận án định hướng tác động vào 5 yếu tố sản xuất cốt lõi gồm: cơ sở hạ tầng (thủy lợi, giao thông nội đồng), đất đai (giải phóng mặt bằng, tích tụ ruộng đất), khoa học công nghệ (nghiên cứu giống, cơ giới hóa), nguồn nhân lực (đào tạo nghề nông thôn) và thị trường tiêu thụ nông sản (xúc tiến thương mại, liên kết chuỗi giá trị).

3. Khảo sát thực tế trong luận án được tiến hành với quy mô và đối tượng nào?
Tác giả đã phát 230 phiếu khảo sát và thu về 216 phiếu điều tra hợp lệ với thông tin tin cậy. Nhóm đối tượng khảo sát được lựa chọn bao gồm: các hợp tác xã, các chủ trang trại và các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

4. Giai đoạn 2014 - 2019, ngành nông nghiệp đóng góp như thế nào vào kinh tế tỉnh Nghệ An theo số liệu văn bản?
Theo số liệu được luận án trích xuất, trong giai đoạn 2014 - 2019, lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Nghệ An chiếm 37% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh và đóng góp gần 24% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP).

5. Luận án tham khảo kinh nghiệm phát triển của những quốc gia và địa phương nào?
Về mặt kinh nghiệm quốc tế, luận án nghiên cứu các giải pháp tài chính nông nghiệp của Trung Quốc, Thái Lan và Nhật Bản. Về kinh nghiệm trong nước, luận án phân