Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2. Phát triển nông nghiệp và giải pháp tài chính cho phát triển nông nghiệp Chương 3. Thực trạng giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An Chương 4.
Hoàn thiện giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp tỉnh Nghệ An. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung luận án 1. Các công trình nghiên cứu trong nước 1.
Các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp Thời gian vừa qua, phát triển nông nghiệp, nông thôn đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu cũng nhƣ các cấp quản lý đặc biệt quan tâm. Có rất nhiều đề tài luận án, các hội thảo khoa học đã tiến hành nghiên cứu đến vấn đề này. Trong phạm vi nghiên cứu luận án chỉ nêu ra những nghiên cứu tiêu biểu nhƣ: - Đặng Kim Sơn (2008) Sách: “Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hoá”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách đã nhấn mạnh vai trò phát triển nông nghiệp là tiền đề khởi động cho quá trình công nghiệp hóa đất nƣớc.
Sự cất cánh về công nghiệp đòi hỏi nông nghiệp cung cấp một lƣợng lƣơng thực đủ lớn, đủ sức giữ giá thực phẩm không tăng, ổn định mức lƣơng thực tế cho một lƣợng khổng lồ lao động tăng vọt khi tham gia vào công nghiệp. Theo tác giả đầu tƣ áp dụng cơ giới hóa, phát triển thủy lợi và ứng dụng KHCN vào sản xuất là giải pháp quan trọng hàng đầu tạo nên năng suất cây trồng, vật nuôi cao hơn, làm thay đổi cơ cấu sản xuất và thúc đẩy tăng trƣởng phát triển nông nghiệp. Đồng thời, tác phẩm đã giới thiệu những kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hoá ở nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ: Tây Âu, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản… Từ đó, liên hệ tới những vấn đề ở Việt Nam về phát triển nông nghiệp nhƣ: Chính sách đầu tƣ, quy hoạch sản xuất và sử dụng đất đai, chuyển dịch cơ cấu lao động, KHCN. Đây là những vấn đề mà Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc.
[69] - Nguyễn Vĩnh Thanh và Lê Sỹ Thọ (2010), sách “Nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập WTO - thời cơ và thách thức” Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. Cuốn sách đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp trong thời kỳ hội nhập WTO. Những cơ hội và thách thức của nông nghiệp Việt Nam khi gia 6 nhập WTO. Từ đó, đƣa ra quan điểm và giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp Việt Nam.
Tác giả đã đƣa ra một số các kiến nghị để thực hiện giải pháp với các nội dung: Nhất quán trong chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc; Ƣu tiên đầu tƣ hơn nữa cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn; Nhanh chóng xây dựng các điều kiện cần thiết để nông nghiệp hội nhập có lợi vào WTO và phát triển ổn định kinh tế vĩ mô. [75] - Nguyễn Minh Phong (2011), bài viết “Sáu đột phá phát triển nông nghiệp”, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội. Trong bài viết, tác giả đã đƣa ra 6 đột phá nhằm đẩy nhanh phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong bối cảnh mới, cụ thể: (1) Chính sách đất đai gồm chính sách tập trung ruộng đất, hạn điền, chính sách chuyển quyền sử dụng đất, giá đất và thuế sử dụng đất, chính sách thu hồi đất nông nghiệp; (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần khuyến khích sự dịch chuyển nguồn lực từ trồng trọt sang chăn nuôi, từ sản phẩm độc canh sang sản phẩm đa canh, phát triển toàn diện nông, lâm, ngƣ nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản; (3) Cần tăng cƣờng đầu tƣ cho giáo dục đào tạo và hƣớng nghiệp từ bậc phổ thông tại khu vực nông thôn; (4) Xây dựng cơ sở hạ tầng và áp dụng KHCN hƣớng đến tạo lập sự đồng bộ ở nông thôn về hệ thống thuỷ lợi, giao thông, mạng lƣới điện, mạng lƣới thông tin, hệ thống chế biến, bảo quản; (5) Chú trọng xây dựng thƣơng hiệu và bảo vệ thƣơng hiệu thúc đẩy tiêu thụ nông sản; (6) Chính sách tài chính và tín dụng cần tiếp tục duy trì và mở rộng về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, ƣu tiên sử dụng vốn NSNN, tín dụng đầu tƣ nhà nƣớc cho các dự án, chƣơng trình về tín dụng nông thôn, khôi phục các công trình thuỷ lợi, hạ tầng nông thôn. Nghiên cứu của tác giả là cơ sở để mở ra định hƣớng nghiên cứu về những giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp.
[54] - Nguyễn Thị Tố Quyên (2012), Sách “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trường kinh tế mới giai đoạn 2011 - 2020”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam. Khẳng định vai trò to lớn của nông nghiệp, nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế. Theo tác giả, các yếu tố đầu vào nhƣ vốn, đất 7 đai, trình độ nguồn nhân lực, phát triển KHCN có ảnh hƣởng rất lớn đến sự phát triển nông nghiệp, đây là những yếu tố nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
[58] - Nguyễn Thanh Hải (2014), “Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững”, Luận án tiến sĩ, Viện chiến lƣợc phát triển. Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung, phát triển nông nghiệp bền vững nói riêng. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá PTNN theo hƣớng bền vững khá toàn diện, đƣa ra bài học kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong việc phát triển nông nghiệp bền vững, đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam giai đoạn 2000 - 2012, trên cơ sở đó đề xuất 11 nhóm giải pháp phát triển bền vững của vùng này đến năm 2020. [31] - Đặng Kim Sơn (2015), “Nghiên cứu các yếu tố làm giảm tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp và đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng ngành nông nghiệp trong thời gian tới”, Đề tài cấp bộ, Viện Chính sách và Phát triển nông nghiệp nông thôn.
Đề tài đã nhận diện và đánh giá ảnh hƣởng của các nhân tố tăng trƣởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986 - 2013 gồm yếu tố thị trƣờng, yếu tố nguồn lực (lao động, KHCN), yếu tố chính sách, ngoài ra còn có một số các yếu tố khác nhƣ rủi ro của sản xuất, tình hình kinh tế - chính trị. Từ năm 2000 đến nay so với các quốc gia trong khu vực thì tốc độ tăng trƣởng nông nghiệp của Việt Nam đã và đang giảm dần. Nhân tố ảnh hƣởng lớn dẫn đến sự giảm tốc độ tăng trƣởng đó là vốn, lao động và KHCN. Hiện nay nguồn vốn NSNN cho lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu tập trung cho hệ thống thủy lợi chiếm 75,6% trong khi KHCN chỉ chiếm 0,8% và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp chỉ 1,5%.
Theo tác giả, để thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hƣớng nâng cao gia tăng và sản xuất hiệu quả cần đổi mới cơ giới hóa, áp dụng KHCN, đổi mới sản xuất, cần hƣớng tới kết nối thị trƣờng để giảm thiểu rủi ro. [70] - Lê Bá Tâm (2017), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An” Luận án tiến sĩ - Học viện Chính trị quốc gia 8 Hồ Chí Minh. Luận án đã chỉ ra nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng phát triển bền vững: (1) chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành trong sản xuất nông nghiệp, (2) chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng nông nghiệp, (3) chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các chuyên ngành, các vùng nông nghiệp. Nội dung nghiên cứu đã phân tích một cách chi tiết và cụ thể thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008 - 2015, đánh giá những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ hạn chế của hoạt động này với những nguyên nhân của những hạn chế đó.
Từ đó, tác giả đã đề xuất các phƣơng hƣớng và giải pháp cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An trong thời gian tới. Tuy nhiên trong luận án của tác giả mới chỉ nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An. Vì vậy, đối tƣợng, phạm vi và nội dung nghiên cứu của đề tài khác với luận án mà tác giả đang nghiên cứu. [73] - Phạm Quốc Quân (2018), “Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng đồng bằng sông Hồng”, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị.
Về mặt lý luận, luận án đã thành công khi làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp hàng hóa: khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá sự phát triển nông nghiệp hàng hóa: Sự gia tăng quy mô sản xuất và khối lƣợng nông sản; nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả sức cạnh tranh của nông nghiệp hàng hóa và hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa theo hƣớng hiện đại, bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Tác giả cũng đã phân tích đƣợc các nhóm nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp hàng hóa bao gồm điều kiện tự nhiên, phân công lao động xã hội trong vùng, sự phát triển thị trƣờng đầu vào đầu ra cho nông nghiệp hàng hóa, mức độ hội nhập quốc tế, chủ trƣơng chính sách và năng lực quản lý điều hành của Nhà nƣớc, nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng và trình độ KHCN. Về mặt thực tiễn, luận án đã phân tích làm rõ thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2017. Theo tác giả, phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn tồn tại nhiều 9 hạn chế: quy mô sản xuất hàng hóa còn nhỏ lẻ, phân tán; tỷ suất, chất lƣợng nông sản còn thấp, trình độ sản xuất còn yếu kém; cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn mất cân đối, chƣa hình thành các vùng chuyên canh tập trung.