Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La theo hướng sản xuất hàng hóa" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Đắc Lực, chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số: 9 85 01 03) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Cao Việt Hà.

Về tính cấp thiết, đất đai là tài sản quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013). Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng tại Việt Nam đã làm gia tăng áp lực lên tài nguyên đất, nhất là đất nông nghiệp. Hầu hết các quốc gia đều phát triển kinh tế dựa trên khai thác tiềm năng đất đai làm bàn đạp cho các ngành khác (Đường Hồng Dật, 1994). Sau hơn 30 năm Đổi mới, nông nghiệp Việt Nam đã chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa; trong giai đoạn 2009 - 2019, tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp đạt 2,61%/năm, giá trị sản xuất tăng 3,64%/năm, xuất khẩu nông sản đạt 36,3 tỷ USD; năm 2019, GDP toàn ngành tăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào tăng trưởng chung cả nước, đạt thặng dư thương mại 9,9 tỷ USD (Tổng cục Thống kê; Minh Sơn, 2020). Dù đã hình thành các vùng chuyên canh nông sản xuất khẩu chủ lực (gạo, cà phê, cao su, hạt điều, hạt tiêu, rau quả, sắn), sản xuất nông nghiệp trong nước vẫn đối mặt với quy mô nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, chất lượng chưa đồng đều và liên kết chuỗi còn yếu.

Tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La — địa bàn nằm trong vùng kinh tế động lực dọc Quốc lộ 6 của Tây Bắc — nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo nhưng địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, thời tiết khắc nghiệt (khô hạn mùa khô, xói mòn rửa trôi mùa mưa) khiến nguy cơ thoái hóa đất rất cao. Địa bàn có 10 dân tộc sinh sống với tập quán canh tác đa dạng. Dù giá trị sản xuất trên một hecta đất nông nghiệp đã tăng từ 27,1 triệu đồng (năm 2015) lên 30,8 triệu đồng (năm 2017) (UBND huyện Mai Sơn, 2018), sản xuất nông sản hàng hóa tại địa phương vẫn chưa có quy hoạch chi tiết, thiếu định hướng cho các cây trồng chủ lực và chưa có nghiên cứu toàn diện làm cơ sở phân bố không gian sử dụng đất theo tiềm năng đất đai.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án xuất phát từ việc thiếu hụt cơ sở dữ liệu định lượng về mức độ thích hợp đất đai theo chuẩn FAO kết hợp phân tích đa mục tiêu (kinh tế, xã hội, môi trường) để chuyển đổi cơ cấu cây trồng hàng hóa trên địa bàn huyện vùng cao Mai Sơn.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định được các loại sử dụng đất nông nghiệp hàng hóa chủ đạo, đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông sản hàng hóa cho huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Mai Sơn hiện nay ra sao?
  2. Tiềm năng đất cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa hiện nay của huyện thế nào?
  3. Thị trường tiêu thụ các nông sản của huyện Mai Sơn hiện nay thế nào?
  4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn tiếp theo của huyện ra sao?
  5. Giải pháp nào để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện?

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Quỹ đất nông nghiệp và các loại sử dụng đất (LUT) sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa;
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sản xuất nông nghiệp;
  • Các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp hàng hóa.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về không gian: Quỹ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng có khả năng khai thác phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trong ranh giới hành chính huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (không bao gồm đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác), với tổng diện tích điều tra đánh giá là 135.590 ha (trên tổng diện tích tự nhiên của huyện là 142.670,58 ha).
  • Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2012 - 2017; số liệu điều tra hiệu quả sử dụng đất khảo sát trong giai đoạn 2015 - 2017; mốc hiện trạng sử dụng đất lấy tại thời điểm 31/12/2017; mặt bằng giá cả nông sản tính theo năm 2017.
  • Về nội dung: Luận án tập trung đánh giá các cây trồng nông nghiệp chính có khả năng phát triển thành sản phẩm hàng hóa.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa:

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa đất đai theo Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO, 1993), quy định phân loại đất nông nghiệp theo Luật Đất đai Việt Nam năm 1998 và năm 2013. Các khái niệm về sử dụng đất được phân tích qua nghiên cứu của Lal & Miller (1993), Meyer & Turner (1996), Lambin & Meyfroidt (2010), Nhan Ái Tĩnh (2002), Đỗ Kim Chung (2009). Khái niệm phân cấp loại sử dụng đất chính và loại sử dụng đất (Land Use Type - LUT) được trích dẫn theo FAO (1976) và Đào Châu Thu & Nguyễn Khang (1998). Bản chất của hàng hóa và nông sản hàng hóa được luận giải từ nền tảng kinh tế chính trị học của C. Mác, V.I. Lênin, cùng các nghiên cứu của Vũ Thị Ngọc Trân (1997), Nguyễn Lê Huy (2010), Trần Xuân Châu (2002), Trần Thị Lan Hương (2008). Phân loại 3 nhóm sản phẩm nông sản hàng hóa tại Việt Nam (chủ lực quốc gia, đặc sản vùng miền, đặc sản địa phương OCOP) được tham chiếu theo Đào Đức Huấn (2018). Đồng thời, tác giả viện dẫn các văn bản định hướng thể chế: Nghị quyết số 26/2008/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 63/2009/NQ-CP về an ninh lương thực quốc gia; Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý đất lúa; và Nghị quyết số 19-NQ/TW năm 2012 về tích tụ, tập trung đất đai.

Về quan điểm sử dụng đất, luận án phân tích 3 xu hướng tiếp cận:

  • Quan điểm sinh thái: Lê Văn Khoa & cs. (1999) xác lập 4 nguyên tắc (không phá hoại môi trường, đảm bảo năng suất ổn định, ít phụ thuộc bên ngoài, ít lệ thuộc hàng nhập ngoại); Shimpei (1999) nhấn mạnh tính thống nhất giữa kinh tế, sinh thái và xã hội.
  • Quan điểm hiệu quả: Vũ Thị Bình (1995), FAO (1990), Đỗ Kim Chung (2009), Nguyễn Đình Hợi (1993), Doãn Khánh (2000, trích C. Mác, Samuel-Nordhaus, Canirop), Phan Sĩ Mẫn & Nguyễn Việt Anh (2001, trích Đỗ Khắc Thịnh), Bùi Văn Ten (2000), Đỗ Thị Lan & Đỗ Anh Tài (2007). Hiệu quả xã hội được tham chiếu theo FAO (1990), Hội Khoa học đất (2000) và Nguyễn Duy Tính (1995). Hiệu quả môi trường được xem xét qua Đỗ Nguyên Hải (1999, 2000) với sự phân tách thành hiệu quả hóa học, vật lý và sinh học.
  • Quan điểm bền vững: Harwood & Richard (1990), Smyth & Dumanski (1993), Đào Châu Thu & Nguyễn Khang (1998) với bộ 3 tiêu chí kinh tế - xã hội - môi trường, trong đó yêu cầu ngưỡng che phủ đất an toàn sinh thái phải đạt trên 35%.

Về các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp hàng hóa, văn bản điểm lại các nghiên cứu về biến đổi khí hậu (IPCC 2007, 2013; Cihlar & Denning, 2001; Nguyễn Văn Tài & cs.; Phạm Tất Thắng, 2017), nhân khẩu và di cư (Houghton & Hackler, 2000), tập quán canh tác (Trần Xuân Châu, 2002; Lê Quốc Doanh & cs.), tiến bộ kỹ thuật (CIMMYT, 2001), thị trường (Nguyễn Tuấn Sơn & cs.), hạ tầng (Cục Trồng trọt, 2014) và thể chế chính sách (Lambin & Geist, 2007; Bello & Arowosegbe, 2014).

Về thực tiễn quốc tế và trong nước:

  • Trên thế giới, tác giả điểm qua thực trạng đất sản xuất nông nghiệp (Bộ NN&PTNT, 2005; Vũ Năng Dũng, 2004), thành tựu tạo giống lúa của IRRI, chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại Ấn Độ (Nguyễn Thị Vòng, 2001), nông nghiệp dốc (Nguyễn Duy Tính, 1995). Số liệu FAOSTAT (2016) được dùng để minh họa các vùng chuyên canh: Nho (Languedoc 290.000 ha, Bordeaux 120.000 ha, Thung lũng Loire 112.500 ha tại Pháp), Táo (Mỹ, Argentina), Lúa gạo (Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam), Ngô (Mỹ 35,11 triệu ha, Trung Quốc 38,95 triệu ha, Brazil 14,95 triệu ha), Chè (Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam).
  • Tại Việt Nam: Luận án trích dẫn số liệu kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2019 đạt 41,3 tỷ USD (Đỗ Hương, 2020), danh mục 13 nông sản chủ lực quốc gia theo Thông tư 37/2018/TT-BNNPTNT, vùng cà phê Tây Nguyên (Đắk Lắk hơn 202.000 ha), cà phê chè Arabica tại Sơn La (hơn 12.039 ha, Mai Sơn chiếm ~34%, giai đoạn 2012 - 2016 tăng 2,17 lần; Nguyễn Cường, 2017), chè búp (Thái Nguyên, Hà Giang, Phú Thọ), thanh long (Trường Giang, 2018; Bảng 2.1) và cam sành Hàm Yên - Tuyên Quang (Phúc Hằng, 2017).

Khoảng trống luận án giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào đánh giá đất đai chung hoặc nghiên cứu kỹ thuật từng cây trồng riêng lẻ. Chưa có nghiên cứu tích hợp đánh giá tiềm năng đất đai theo FAO, xây dựng hệ cơ sở dữ liệu GIS phân chia đơn vị đất đai LMU chi tiết, gắn với phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và ma trận SWOT cho toàn bộ các nông sản hàng hóa chủ lực trên địa bàn huyện miền núi dốc Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận địa lý thổ nhưỡng, kinh tế nông nghiệp và phương pháp đánh giá đất đai của FAO:

  • Khung khái niệm và lý thuyết: Sử dụng phân loại đất theo Luật Đất đai 2013; khái niệm loại sử dụng đất (LUT) của FAO (1976); khung đánh giá độ bền vững 3 khía cạnh (kinh tế - xã hội - môi trường) của FAO (1990), Smyth & Dumanski (1993) và Đào Châu Thu & Nguyễn Khang (1998).
  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu khí tượng thủy văn, bản đồ địa hình, bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000, số liệu thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2012 - 2017 từ UBND huyện Mai Sơn, Phòng TN&MT, Phòng NN&PTNT, Sở TN&MT, Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La và Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Phân chia huyện thành các tiểu vùng đại diện dựa trên địa hình, tiểu khí hậu và tập quán canh tác nông nghiệp.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn nông hộ: Tiến hành khảo sát nông hộ trực tiếp sản xuất các loại cây trồng hàng hóa giai đoạn 2015 - 2017 để thu thập chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, lao động và kỹ thuật canh tác.
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất:
    • Hiệu quả kinh tế: Đánh giá qua giá trị sản xuất (GTSX), chi phí trung gian (CPTG), giá trị gia tăng (TNHH), giá trị ngày công lao động (GTNC) và hiệu quả đồng vốn (HQĐV = GTSX/CPTG hoặc TNHH/CPTG).
    • Hiệu quả xã hội: Đánh giá qua khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm, mức độ chấp nhận của người dân và đóng góp vào xóa đói giảm nghèo.
    • Hiệu quả môi trường: Đánh giá qua mức độ che phủ bảo vệ đất (ngưỡng an toàn sinh thái >35%), lượng phân bón hóa học sử dụng và tỷ lệ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vượt ngưỡng cho phép.
  • Phương pháp chỉnh lý bản đồ đất và ứng dụng GIS: Chỉnh lý bản đồ thổ nhưỡng huyện Mai Sơn từ bản đồ tỷ lệ 1/50.000; số hóa và chồng ghép các lớp bản đồ chuyên đề bằng phần mềm GIS để phân chia các đơn vị bản đồ đất đai (LMU).
  • Phương pháp đánh giá thích hợp đất đai theo FAO: Xây dựng bảng yêu cầu sử dụng đất cho từng LUT cây trồng hàng hóa (về loại đất, độ dày tầng đất mịn, độ dốc, độ cao, thành phần cơ giới, chế độ tưới); so sánh yêu cầu sinh thái của cây trồng với đặc tính của từng LMU để phân hạng mức độ thích hợp: S1 (rất thích hợp), S2 (thích hợp trung bình), S3 (ít thích hợp) và N (không thích hợp).
  • Phương pháp xác định loại sử dụng đất hàng hóa và theo dõi mô hình: Lựa chọn các cây trồng có tỷ lệ nông sản xuất bán ra thị trường cao; xây dựng và theo dõi thực nghiệm 5 mô hình sản xuất hàng hóa có áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm, bón phân vô cơ cân đối và trồng xen.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Xác định điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) cho từng cây trồng hàng hóa.

Nguồn tư liệu thực tế của luận án: Dữ liệu địa lý và bản đồ đất đai tỷ lệ 1/50.000 huyện Mai Sơn; chuỗi số liệu thống kê 2012 - 2017 của huyện; số liệu phỏng vấn các nông hộ tại các xã trọng điểm (Chiềng Ban, Cò Nòi, Nà Ớt...) và kết quả theo dõi trực tiếp tại 5 mô hình thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này trình bày cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp hàng hóa, các quan điểm sử dụng đất sinh thái, hiệu quả, bền vững và thực trạng phát triển nông sản hàng hóa trên thế giới và tại Việt Nam. Văn bản cung cấp các số liệu thực tế về sản lượng nông sản xuất khẩu, cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm, và diện tích trồng thanh long tại các vùng sinh thái năm 2017:

Vùng sinh thái Diện tích (ha) Diện tích trồng mới (ha) Diện tích cho sản phẩm (ha) Sản lượng (tấn)
Cả nước 44.980,2 - - -
Đồng bằng sông Hồng 794,0 70,2 616,7 5.445,7
Trung du miền núi phía Bắc 677,8 126,1 416,0 3.550,3
Bắc Trung Bộ 387,9 30,5 255,4 2.643,6
Duyên hải Nam Trung Bộ 27.793,0 - - -
Đông Nam Bộ 1.024,5 - - -
Đồng bằng sông Cửu Long 13.406,6 - - -

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2018b, trích dẫn trong Bảng 2.1 của luận án)

Tác giả nhấn mạnh đặc thù tỉnh Sơn La có diện tích cà phê chè Arabica đạt trên 12.039 ha (trong đó huyện Mai Sơn chiếm gần 34%), giai đoạn 2012 - 2016 tăng 2,17 lần (Nguyễn Cường, 2017). Cây cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang) tăng từ 4.163 ha (năm 2014) lên hơn 7.000 ha (năm 2017) (Phúc Hằng, 2017).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này làm rõ 5 nội dung nghiên cứu chính và quy trình triển khai 9 phương pháp nghiên cứu cụ thể: (1) Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp; (2) Chọn điểm nghiên cứu; (3) Điều tra phỏng vấn nông hộ; (4) Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; (5) Chỉnh lý bản đồ đất; (6) Đánh giá đất theo FAO; (7) Xác định cây trồng hàng hóa; (8) Xây dựng và đánh giá mô hình sử dụng đất hàng hóa; (9) Phân tích SWOT. Văn bản thiết lập hệ thống bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các LUT làm thước đo định lượng cho các phân tích ở phần sau.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần này là nội dung thực nghiệm trọng tâm của luận án, gồm 5 nội dung chính:

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mai Sơn

  • Điều kiện tự nhiên: Huyện Mai Sơn có diện tích tự nhiên 142.670,58 ha, trong đó đất nông nghiệp là 101.116,27 ha. Địa hình núi cao chia cắt mạnh, độ dốc lớn; đất dốc >25 độ chiếm tới 23,52% diện tích đất nông nghiệp; chỉ có 0,87% diện tích đất nông nghiệp có khả năng tưới chủ động. Khí hậu có sự phân hóa mùa mưa và mùa khô sâu sắc, mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, mùa mưa dễ gây xói mòn rửa trôi.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số toàn huyện năm 2018 là 158.455 người, mật độ 111 người/km2, gồm 10 thành phần dân tộc. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức tăng khá; năm 2018, tổng giá trị sản xuất đạt 12.251,2 tỷ đồng (giá hiện hành). Cơ cấu các ngành: Công nghiệp - xây dựng chiếm 36,1%, Dịch vụ - thương mại chiếm 35,9%, Nông - lâm nghiệp chiếm 28,0%. Cơ sở hạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng và các cơ sở bảo quản, chế biến nông sản còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất lớn.

4.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa

  • Biến động diện tích: Giai đoạn 2015 - 2017, diện tích các cây trồng chuyển dịch nhanh. Năm 2017, ngô đạt 19.661,0 ha; cà phê chè đạt 6.353,0 ha; xoài đạt 891 ha. Diện tích mía, cây ăn quả và cà phê tăng nhanh, trong khi ngô có xu hướng giảm. Hiệu quả sử dụng đất chung toàn huyện tăng từ 27,1 triệu đồng/ha (năm 2015) lên 30,8 triệu đồng/ha (năm 2017).
  • Xác định 5 LUT hàng hóa chủ đạo: (1) LUT Cà phê chè (Coffea arabica); (2) LUT Cây ăn quả (chủ yếu là nhãn và xoài); (3) LUT Ngô hè; (4) LUT Mía; (5) LUT Sắn.
  • Đánh giá hiệu quả 3 mặt của các LUT:
    • Hiệu quả kinh tế: LUT Cây ăn quả và LUT Cà phê chè cho hiệu quả kinh tế vượt trội, với giá trị gia tăng dao động từ 80 đến 156 triệu đồng/ha/năm; giá trị ngày công lao động đạt 150 - 363 nghìn đồng/công.
    • Hiệu quả xã hội và môi trường: Cây ăn quả và cà phê chè tạo nhiều việc làm ổn định, tỷ lệ che phủ đất cao, chống xói mòn tốt. Ngược lại, LUT Ngô hè và LUT Sắn tuy có hiệu quả đồng vốn khá và được người dân chấp nhận cao nhờ kỹ thuật canh tác đơn giản, nhưng canh tác nương dốc dẫn đến xói mòn, suy thoái đất, lạm dụng phân bón vô cơ, không đảm bảo tính bền vững môi trường.

4.3. Đánh giá một số mô hình sử dụng đất hàng hóa

Luận án theo dõi và phân tích 5 mô hình điển hình:

  1. Mô hình cà phê chè xen nhãn (hộ ông Đặng Đình Thị, xã Chiềng Ban);
  2. Mô hình trồng nhãn thuần (hộ ông Lò Văn Toàn, xã Cò Nòi);
  3. Mô hình trồng sắn (nương ông Giàng A Pó, xã Nà Ớt);
  4. Mô hình trồng mía (xã Cò Nòi);
  5. Mô hình trồng ngô (xã Cò Nòi). Kết quả cho thấy cả 5 mô hình áp dụng bón phân vô cơ hợp lý kết hợp tưới nước tiết kiệm và trồng xen đều đạt hiệu quả cao hơn hẳn so với canh tác đại trà: giá trị gia tăng tăng từ 1,15 đến 1,94 lần; hiệu quả đồng vốn tăng từ 1,1 đến 2,0 lần; giảm rửa trôi đất và bảo vệ môi trường sinh thái.

4.4. Đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sản xuất hàng hóa

  • Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU): Tích hợp 6 chỉ tiêu phân cấp gồm loại đất, thành phần cơ giới, độ dày tầng đất mịn, độ dốc, độ cao tuyệt đối và chế độ tưới. Kết quả xác định trên địa bàn điều tra có 114 đơn vị bản đồ đất đai (LMU).
  • Kết quả phân hạng thích hợp đất đai đối với 5 LUT hàng hóa:
Loại sử dụng đất (LUT) Diện tích thích hợp (ha) Tỷ lệ thích hợp (%) Diện tích ít thích hợp (ha) Tỷ lệ ít thích hợp (%)
LUT Ngô 1 vụ 16.234,44 11,97% 79.799,09 58,85%
LUT Mía 11.731,00 8,65% 23.715,36 15,48%
LUT Cà phê chè - - 32.060,04 23,64%
LUT Sắn 886,70 0,65% 47.806,73 35,25%
LUT Cây ăn quả 31.651,92 23,34% 5.089,33 3,75%

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả đánh giá thích hợp đất đai trong luận án)

Văn bản ghi nhận yếu tố giới hạn lớn nhất là độ dốc và nguồn nước tưới. Khi đầu tư cải thiện hệ thống tưới tiết kiệm, diện tích đạt mức thích hợp S1 và S2 của cà phê chè và cây ăn quả sẽ tăng lên đáng kể.

4.5. Định hướng và giải pháp sử dụng đất đến năm 2025

  • Ứng dụng phân tích SWOT: Xác định rõ lợi thế, bất cập, thị trường và rủi ro sinh thái đối với từng cây trồng (ngô, mía, cà phê chè, sắn, cây ăn quả).
  • Xác định quy mô diện tích các LUT hàng hóa đến năm 2025:
    • LUT Cây ăn quả: 14.000 ha (trong đó nhãn 3.000 ha, xoài 4.000 ha; bao gồm trồng thuần và trồng xen);
    • LUT Ngô hè: 12.000 ha (hoặc 12.400 ha);
    • LUT Cà phê chè: 10.000 ha;
    • LUT Mía: 6.000 ha;
    • LUT Sắn: 3.200 ha.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực hiện: (1) Nhóm giải pháp về chính sách; (2) Nhóm giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; (3) Nhóm giải pháp về tổ chức lại sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; (4) Nhóm giải pháp về tập huấn, chuyển giao kỹ thuật.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại các vùng đồi núi dốc phía Bắc Việt Nam, tích hợp hài hòa mục tiêu kinh tế với bảo tồn đất và bảo vệ môi trường sinh thái.

Về mặt thực tiễn:

  • Đã xác định được 5 loại sử dụng đất nông nghiệp hàng hóa chủ lực cho huyện Mai Sơn: Cà phê chè (Coffea arabica), Cây ăn quả (nhãn, xoài), Ngô hè, Mía và Sắn.
  • Xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu số hóa về tiềm năng đất đai huyện Mai Sơn với 114 đơn vị bản đồ đất đai (LMU) theo chuẩn FAO, phân hạng chi tiết diện tích thích hợp cho từng cây trồng.
  • Làm rõ giới hạn đất đai cốt lõi của địa bàn: 23,52% diện tích đất nông nghiệp có độ dốc >25 độ và chỉ có 0,87% diện tích có nước tưới chủ động; chỉ ra việc áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước là đòn bẩy kỹ thuật để nâng hạng thích hợp đất đai.
  • Cung cấp luận cứ khoa học để xác lập quy mô diện tích phát triển 5 LUT hàng hóa đến năm 2025: Cây ăn quả 14.000 ha, Ngô hè 12.000 ha (12.400 ha), Cà phê chè 10.000 ha, Mía 6.000 ha, Sắn 3.200 ha.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất bao gồm 4 nhóm đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp chính sách: Tạo điều kiện tích tụ, tập trung đất đai theo Nghị quyết 19-NQ/TW; khuyến khích liên kết doanh nghiệp với nông hộ.
  2. Nhóm giải pháp cơ sở hạ tầng: Tập trung đầu tư hệ thống công trình thủy lợi nhỏ, hồ đập trữ nước và áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm; kiên cố hóa giao thông nội đồng và đường vận chuyển nông sản; xây dựng kho bảo quản, cơ sở chế biến.
  3. Nhóm giải pháp tổ chức sản xuất và thị trường: Phát triển kinh tế hợp tác xã, liên kết chuỗi giá trị; xây dựng và bảo hộ thương hiệu nông sản (chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận); tìm kiếm thị trường xuất khẩu chính ngạch.
  4. Nhóm giải pháp tập huấn, chuyển giao kỹ thuật: Hướng dẫn nông dân kỹ thuật canh tác đất dốc chống xói mòn; quy trình bón phân cân đối, giảm thuốc BVTV độc hại; chuyển giao công nghệ ghép cải tạo cây ăn quả và kỹ thuật tưới tiết kiệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài dựa trên phạm vi được văn bản nêu rõ:

  • Về phạm vi không gian: Luận án chỉ nghiên cứu trên quỹ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng có khả năng khai thác trên cạn, loại trừ đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác; diện tích điều tra đánh giá thích hợp đất đai là 135.590 ha.
  • Về mặt thời gian và dữ liệu: Các số liệu điều tra hiện trạng đất đai và mức giá cả nông sản căn cứ theo thời điểm năm 2017 (số liệu thứ cấp 2012 - 2017, khảo sát hiệu quả 2015 - 2017); do đó chưa phản ánh những biến động thị trường, giá nông sản và các chính sách hỗ trợ phát sinh ở các giai đoạn sau.
  • Về điều kiện canh tác: Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp có tưới chủ động tại huyện Mai Sơn rất thấp (chỉ đạt 0,87%); tiềm năng nâng hạng đất từ ít thích hợp lên thích hợp ở diện rộng phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ đầu tư hạ tầng cấp nước và tưới tiết kiệm trên thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, cập nhật biến động giá cả và chuỗi giá trị nông sản khi thị trường tiêu thụ thay đổi.
  • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình thiết kế, vận hành hệ thống tưới tiết kiệm nước trên đất dốc quy mô hộ và liên hộ, nhằm cụ thể hóa giải pháp nâng hạng thích hợp đất đai cho từng xã trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND huyện Mai Sơn, Sở TN&MT, Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La): Sử dụng bộ cơ sở dữ liệu 114 LMU và bản đồ phân hạng thích hợp đất đai làm căn cứ kỹ thuật để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cũng như xây dựng đề án tái cơ cấu ngành trồng trọt đến năm 2025.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học đất, Nông nghiệp: Tham khảo quy trình tích hợp phương pháp đánh giá đất đai theo FAO với công nghệ GIS, phương pháp điều tra đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và ma trận SWOT trên địa bàn miền núi dốc.
  • Hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp và nông hộ: Tham khảo các thông số kỹ thuật, định mức chi phí và hiệu quả của các mô hình canh tác thâm canh (cà phê chè xen nhãn, nhãn thuần, tưới tiết kiệm) để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hạn chế rủi ro xói mòn và nâng cao giá trị sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Năm loại sử dụng đất (LUT) nông nghiệp hàng hóa chủ đạo được luận án xác định tại huyện Mai Sơn là những loại nào? Năm loại sử dụng đất hàng hóa chủ đạo gồm: LUT Cà phê chè (Coffea arabica), LUT Cây ăn quả (trong đó chủ yếu là nhãn và xoài), LUT Ngô hè (ngô 1 vụ), LUT Mía và LUT Sắn.

2. Hai loại sử dụng đất nào đạt hiệu quả kinh tế cao nhất tại huyện Mai Sơn và giá trị đạt được là bao nhiêu? Hai LUT mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là LUT Cây ăn quả và LUT Cà phê chè, với giá trị gia tăng dao động trong khoảng 80 - 156 triệu đồng/ha/năm và giá trị ngày công lao động đạt từ 150 - 363 nghìn đồng/công. Đây cũng là các LUT có hiệu quả xã hội và môi trường cao nhất.

3. Khó khăn và yếu tố hạn chế lớn nhất về đất đai đối với sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại huyện Mai Sơn là gì? Hạn chế lớn nhất là địa hình đất dốc lớn và điều kiện tưới nước rất hạn chế. Cụ thể, huyện có 23,52% diện tích đất nông nghiệp có độ dốc trên 25 độ, và chỉ có 0,87% diện tích đất nông nghiệp có thể tưới chủ động.

4. Hiệu quả kinh tế của các mô hình thử nghiệm (như cà phê chè xen nhãn, nhãn thuần, tưới tiết kiệm) thay đổi ra sao so với phương thức sản xuất đại trà của người dân? Kết quả theo dõi 5 mô hình cho thấy việc áp dụng bón phân vô cơ cân đối kết hợp tưới nước tiết kiệm và trồng xen đã nâng cao rõ rệt hiệu quả: giá trị gia tăng tăng từ 1,15 đến 1,94 lần, và hiệu quả đồng vốn tăng từ 1,1 đến 2,0 lần so với phương thức sản xuất truyền thống của người dân.

5. Định hướng quy mô diện tích phát triển các cây trồng hàng hóa của huyện Mai Sơn đến năm 2025 được xác định như thế nào? Quy mô diện tích được xác định đến năm 2025 gồm: LUT Cây ăn quả 14.000 ha (nhãn 3.000 ha, xoài 4.000 ha; gồm cả trồng thuần và trồng xen), LUT Ngô hè 12.000 ha (12.400 ha), LUT Cà phê chè 10.000 ha, LUT Mía 6.000 ha và LUT Sắn 3.200 ha.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Đắc Lực đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định 5 loại sử dụng đất nông nghiệp hàng hóa chủ lực tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La trên cơ sở đánh giá 114 đơn vị bản đồ đất đai theo phương pháp FAO và phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường. Nghiên cứu chỉ rõ các giới hạn tự nhiên về độ dốc và nguồn nước tưới, đồng thời khẳng định việc áp dụng tưới tiết kiệm nước và trồng xen là chìa khóa kỹ thuật để nâng hạng thích hợp đất đai. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho công tác quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng hàng hóa bền vững trên địa bàn huyện đến năm 2025.