Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc tính và hiệu quả phòng trừ của nucleopolyhedrosis virus npv trên sâu ăn tạp spodoptera litura fabr và sâu xanh da láng spodoptera exigua hubn tại đồng bằng sông cửu long

Chuyên khảo Hiệu quả của virus nucleopolyhedrosis trên sâu spodoptera tại đồng bằn phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

242
13
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

SUMMARY

MỤC LỤC

Danh sách bảng

Danh sách hình

Danh mục từ viết tắt

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của luận án

1.2. Mục tiêu của luận án

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.5.1. Ý nghĩa khoa học

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.5.3. Những đóng góp mới của luận án

2. CHƯƠNG 2: Tổng quan tài liệu

2.1. Khái quát chung về virus gây bệnh côn trùng

2.2. Lịch sử nghiên cứu virus gây bệnh côn trùng

2.3. Cấu trúc và hình thái của virus ký sinh côn trùng

2.4. Phân loại và đặc điểm của virus ký sinh côn trùng

2.2. Những tổng quan về Baculoviruses (BVs, họ Baculoviridae)

2.2.1. Các đặc trưng của Baculoviridae

2.2.2. Sự đa dạng trong họ Baculoviridae

2.2.3. Sinh học phân tử của Baculoviridae

2.2.4. Virus nhân đa diện Nucleopolyhedrosis virus (NPV)

2.3. Phương pháp chẩn đoán và định danh virus gây bệnh côn trùng

2.3.1. Chẩn đoán căn cứ vào triệu chứng gây bệnh

2.3.2. Chẩn đoán qua kính hiển vi điện tử

2.4. Các kết quả về nghiên cứu sản xuất và ứng dụng chế phẩm virus

2.4.1. Nghiên cứu hình thái học và khảo sát tiến triển sử dụng virus Nucleopolyhedrosis virus

2.4.2. Nghiên cứu về sự mẫn cảm của sâu đối với virus Nucleopolyhedrosis virus gây bệnh côn trùng

2.4.3. Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực Nucleopolyhedrosis virus và giải pháp hạn chế

2.4.4. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành sinh khối virus trong quá trình sản xuất chế phẩm Nucleopolyhedrosis virus

2.4.5. Ưu và nhược điểm của việc sử dụng chế phẩm Nucleopolyhedrosis virus trong phòng trừ dịch hại

2.5. Sâu ăn tạp Spodoptera litura (Lepidoptera: Noctuidae)

2.5.1. Sự phân bố

2.5.3. Đặc điểm hình thái và sinh học của sâu ăn tạp

2.5.4. Tập quán sinh sống và cách gây hại

2.5.5. Biện pháp phòng trị sâu ăn tạp

2.6. Sâu xanh da láng Spodoptera exigua (Lepidoptera: Noctuidae)

2.6.1. Sự phân bố

2.6.3. Đặc điểm hình thái và sinh học của sâu xanh da láng

2.6.4. Tập quán sinh sống và cách gây hại

2.6.5. Biện pháp quản lý tổng hợp sâu xanh da láng

2.7. Các chất phụ gia

2.7.1. Chất phụ gia Tinopal UNPA-GX

2.7.2. Chất phụ gia acid boric

2.8. Một số loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong nghiên cứu

2.8.1. Thuốc Nazomi 5WG

2.8.2. Thuốc Radiant 60SC

2.8.3. Thuốc Ohayo 100SC

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Phương tiện nghiên cứu

3.2.1. Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

3.2.3. Hóa chất thí nghiệm

3.2.4. Vật liệu thí nghiệm

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Thu thập định danh virus NPV (Nucleopolyhedrosis virus) gây bệnh trên sâu ăn tạp (S. litura) và sâu xanh da láng (S.

3.3.2. Xác định tính độc của virus SpltNPV đối với sâu ăn tạp (S. litura) và virus SeNPV đối với sâu xanh da láng (S. exigua) trong điều kiện phòng thí nghiệm

3.3.3. Xác định chất phụ gia khi phối trộn với virus NPV

3.3.4. Đánh giá hiệu quả của chế phẩm virus NPV đối với sâu hại trong điều kiện nhà lưới

3.3.5. Đánh giá hiệu quả của chế phẩm virus NPV đối với sâu hại trong điều kiện ngoài đồng

3.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả thu thập và định danh virus Nucleopolyhedrovirus

4.1.1. Kết quả thu thập mẫu virus

4.1.2. Đặc điểm triệu chứng của sâu bị nhiễm Nucleopolyhedrosis virus

4.1.3. Hình thái của thể vùi virus NPV dưới kính hiển vi huỳnh quang và kính hiển vi điện tử

4.1.4. Kết quả xác định bằng thực hiện phản ứng khuếch đại PCR

4.2. Hiệu quả và khả năng gây bệnh của các chủng virus SpltNPV trên sâu ăn tạp (Spodoptera litura)

4.3. Hiệu quả và khả năng gây bệnh của các chủng virus SeNPV trên sâu xanh da láng (Spodoptera exigua)

4.4. Đánh giá hiệu lực chéo của virus SpltNPV và SeNPV trong điều kiện phòng thí nghiệm

4.5. Kết quả xác định chất phụ gia lên hiệu lực của SpltNPV, SeNPV đố i với sâu ăn ta ̣p và sâu xanh da láng

4.5.1. Hiệu quả của chất phụ gia trong kết hợp với virus SpltNPV đối với sâu ăn tạp trong điều kiện phòng thí nghiệm

4.5.2. Hiệu quả của chất phụ gia trong kết hợp với virus SeNPV đối với sâu xanh da láng trong điều kiện phòng thí nghiệm

4.5.3. Hiệu quả của chế phẩm virus SpltNPV và SeNPV ở các điều kiện tồn trữ trên sâu ăn tạp, sâu xanh da láng tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm theo thời gian bảo quản

4.6. Hiệu quả của chế phẩm virus SpltNPV và SeNPV trong điều kiện nhà lưới

4.6.1. Hiệu quả của chế phẩm SpltNPV đối với sâu ăn tạp trong điều kiện nhà lưới

4.6.2. Hiệu quả của chế phẩm SeNPV đối với sâu xanh da láng trong điều kiện nhà lưới

4.7. Khả năng quản lý sâu ăn tạp và sâu xanh da láng của chế phẩm virus NPV ngoài đồng

4.7.1. Hiệu quả của chế phẩm virus SpltNPV đối với sâu ăn tạp gây hại trên cải làm dưa tại xã Đông Phước A, H. Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, 2014

4.7.2. Hiệu quả của virus SpltNPV để quản lý sâu ăn tạp gây hại cải bắp trong điều kiện ngoài đồng tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, 2015

4.7.3. Hiêụ quả của virus SeNPV trong quản lý sâu xanh da láng gây hại hành tím tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, 2014

4.7.4. Hiệu quả của chế phẩm SeNPV đối với SXDL gây hại trên hành lá tại huyện Bình Tân – tỉnh Vĩnh Long, 2015

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.2. Đề nghị

Danh mục các công trình đã công bố

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Nghiên cứu virus nucleopolyhedrosis

Nghiên cứu hiệu quả của virus nucleopolyhedrosis (NPV) trên sâu Spodoptera tại Đồng bằng sông Cửu Long đã chỉ ra rằng NPV là một phương pháp sinh học hiệu quả để kiểm soát sâu hại. Đặc tính của virus này cho thấy khả năng gây bệnh cao, với tỷ lệ gây chết lên đến 100% trong các thử nghiệm. Việc thu thập và phân lập các chủng virus NPV từ sâu ăn tạp (Spodoptera litura) và sâu xanh da láng (Spodoptera exigua) đã cho thấy sự đa dạng của virus trong khu vực này. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng virus có thể được sử dụng như một biện pháp sinh học trong quản lý dịch hại, giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại trong nông nghiệp.

1.1 Đặc điểm sinh học của virus

Virus NPV có cấu trúc hình đa diện và thể vùi có kích thước trung bình từ 1,245 đến 1,459 μm. Các nghiên cứu về triệu chứng bệnh cho thấy sâu nhiễm virus có biểu hiện di chuyển chậm, ngừng ăn và thay đổi màu sắc. Kết quả PCR cho thấy tỷ lệ tương đồng cao với các chủng virus đã được ghi nhận trong ngân hàng GenBank, cho thấy tính đa dạng và khả năng thích ứng của virus trong môi trường tự nhiên.

1.2 Hiệu quả diệt sâu

Kết quả thí nghiệm cho thấy 9 chủng virus SpltNPV và 4 chủng SeNPV có hiệu lực cao, đạt tỷ lệ gây chết từ 82-100% sau 7 ngày xử lý. Virus SpltNPV không có khả năng lây nhiễm chéo cho sâu xanh da láng, điều này cho thấy tính chọn lọc của virus trong việc kiểm soát sâu hại. Việc ứng dụng virus trong thực địa cho thấy hiệu quả phòng trừ sâu ăn tạp và sâu xanh da láng đạt từ 70,9 đến 94,7% tùy thuộc vào số lần phun và loại cây trồng.

II. Biện pháp sinh học trong nông nghiệp

Việc sử dụng biện pháp sinh học như virus nucleopolyhedrosis trong quản lý sâu bệnh đang trở thành xu hướng trong nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu đã phát triển quy trình sản xuất chế phẩm sinh học NPV, bao gồm cả dạng khô và lỏng, giúp dễ dàng ứng dụng trong thực tiễn. Các chế phẩm này không chỉ có hiệu quả cao mà còn thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

2.1 Quy trình sản xuất chế phẩm

Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học NPV đã được tối ưu hóa với sự phối trộn của các chất phụ gia như acid boric, giúp tăng cường hiệu quả diệt sâu. Kết quả cho thấy chế phẩm có thể bảo quản hiệu quả trong điều kiện lạnh, duy trì hoạt lực diệt sâu trên 56% sau 8 tháng. Việc phát triển quy trình này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

2.2 Ứng dụng thực tiễn

Kết quả thí nghiệm ngoài đồng cho thấy chế phẩm NPV có thể áp dụng hiệu quả trong quản lý sâu ăn tạp và sâu xanh da láng tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Việc phun chế phẩm ở dạng lỏng hoặc khô đã mang lại hiệu quả cao trong việc giảm thiểu thiệt hại cho cây trồng. Điều này khẳng định tính khả thi của việc ứng dụng virus NPV trong thực tiễn nông nghiệp, góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của luận án Trong những năm gần đây diện tích rau màu của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) phát triển nhanh chóng và ngày càng có tính chuyên biệt cao.809 ha đất trồng rau (khoảng 20% diện tích trồng rau của cả nước) tập trung nhiều nhất ở các tỉnh như Tiền Giang 31.994 ha, An Giang 31.052 ha, Trà Vinh 25.894 ha, Sóc Trăng 24.427 ha và Vĩnh Long 15. Trong đó, diện tích rau ăn lá 105.154 ha, rau ăn trái 77.068 ha, rau ăn củ 25.393 ha và còn lại là các loại rau khác (Phạm Văn Dư và ctv. Song song với diện tích và sản lượng các loại rau màu được gia tăng thì các vấn đề dịch hại đặc biệt do côn trùng gây ra là một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm. Một trong những loại côn trùng gây hại nghiêm trọng là sâu ăn tạp (Spodoptera litura) và sâu xanh da láng (Spodoptera exigua).

Hai loại côn trùng đều thuộc họ ngài đêm (Noctuidae), bộ cánh vẩy (Lepidoptera) và là loài đa thực gây hại trên rất nhiều loại cây trồng trong đó tập trung gây hại chính trên nhóm cây rau màu như cây hành, các cây thuộc họ đậu, họ bầu bí, họ thập tự, họ cà, cây bắp. (Smagghe et al., 1998; Nguyễn Thị Thu Cúc và ctv., 1999; Liu et al. Cho đến nay, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) luôn luôn được người dân sử dụng để quản lý hai loại sâu hại này, nhiều nơi nông dân đã phun từ 10 – 15 lần thuốc hóa học/vụ (Trần Văn Hai, 1997; Nguyễn Thị Chắt và ctv. Thậm chí nhiều người dân còn dùng thuốc với liều cao hơn mức khuyến cáo rất nhiều lần (Trần Văn Hai, 1997).

Aldosari et al. (1996) nhận thấy rằng S. exigua đã phát triển tính kháng đối với Malathion, Endrin, methomyl và S. litura cũng kháng mạnh với Deltamethrin (Chaufaux and Ferron, 1986).

Hiện tượng này cũng được Brewer et al. (1990) ghi nhận đối với các hoạt chất Fenvalerate, Permethrin và Methomyl ở thành trùng đực của S. Theo Kerns et al. (1998), mức độ kháng cao nhất của S.

exigua đối với Methomyl đến 552 lần còn S. litura là 326 lần, đồng thời hình thành tính kháng chéo đối với hoạt chất Thiodicarb. Theo Pérez et al. exigua thể hiện khả năng kháng đối với Cypermethrin, Deltamethrin ở mức cao, vừa phải với Chlorpyriphos và Methomyl.

Theo thống kê đầy đủ thì danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng đến năm 2014 tại Việt Nam là 1.643 hoạt chất, cao gấp 2,5 - 4,1 lần so với các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia chỉ khoảng 400 - 600 loại; Trung Quốc khoảng 630 loại (Nguyễn Kim Vân, 2014). Từ trước năm 1985, khối lượng hóa chất BVTV được sử dụng hàng năm khoảng 1 6.000 tấn thì đến năm 2014 Việt Nam nhập và sử dụng từ 70.000 tấn, đã tăng gấp hơn 10 lần (Trần Xuân Định, 2015). Việc sử dụng quá nhiều loại thuốc BVTV đang là một thách thức không nhỏ được đặt ra cho ngành BVTV do có rất nhiều báo cáo cho thấy việc lạm dụng nhiều loại thuốc hóa học trong sản xuất nông nghiệp như hiện nay sẽ gây ra nhiều vấn đề như mất cân bằng sinh thái, gia tăng tính kháng thuốc của sâu hại, dư lượng độc chất tồn lại ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người. litura) và sâu xanh da láng (S.

exigua) có vòng đời sâu ngắn và sự gây hại cực kỳ nghiêm trọng trên nhiều loại rau màu nên nông dân đã sử dụng thuốc BVTV để quản lý hai đối tượng trên vì thế sản phẩm chứa dư lượng thuốc BVTV rất lớn. Bên cạnh đó, xu thế hội nhập quốc tế và các yêu cầu về nông sản an toàn, đạt các tiêu chuẩn GAP (VietGAP, EuroGAP và GlobalGAP) trên rau màu đã và đang được phát triển rất mạnh ở ĐBSCL. Vì vậy, để giảm thiểu lượng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp, một trong những hướng đi của ngành BVTV Việt Nam là cố gắng đẩy mạnh sử dụng các chế phẩm sinh học nói chung và các tác nhân phòng trừ sinh học nói riêng. Virus nhân đa diện Nucleopolyhedrovirus (NPV) gây bệnh côn trùng thuộc nhóm Baculovirus (họ Baculoviridae) đã được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu và phát triển thành thuốc trừ sâu sinh học phòng trị côn trùng thuộc Lepidopteran, Hymenopteran, Dipteran và Coleopteran (Bonning and Hammock, 1996; Hammock et al., 1993; Martignoni and Iwai, 1986).000 loài côn trùng bị nhiễm bởi virus này, đây là một tác nhân được công nhận là có khả năng thay thế thuốc trừ sâu hóa học có hiệu quả nhất và quan trọng do tính an toàn đối với môi trường và các sinh vật khác (Hunter – Fujita et al.

Hiện nay, một số nước tiên tiến trên thế giới đã sử dụng virus NPV phòng trừ các loại sâu hại cây trồng phổ biến như sâu ăn tạp (Spodoptera litura), sâu đo (Trichoplusia ni), sâu xanh da láng (Spodoptera exigua), sâu xanh bông (Heliothis armigera), sâu tơ (Plutella xylostella), sâu cuốn lá trà (Adoxophyes orana), sâu xếp lá trà (Honoma magnanima) (Kunimi, 2005; Hughes and Wood, 1981; Hughes et al., 1986; Takatsuka et al., 2005; Phạm Thị Thùy, 2004) và có hơn 20 loại virus của các loài sâu hại đã được sản xuất theo phương pháp công nghiệp thành dạng thuốc trừ sâu thương mại như Gemstar, Virin-HS, Spod-X, Ness-A, Ness-E, Spodopterin, Capex 2. Xuất phát từ thực tế, đề tài “Nghiên cứu đặc tính và hiệu quả phòng trừ của Nucleopolyhedrosis virus (NPV) trên sâu ăn tạp (Spodoptera litura Fabr.) và sâu xanh da láng (Spodoptera exigua Hubn.) tại Đồng bằng sông 2 Cửu Long” được thực hiện nhằm phát hiện, tìm kiếm nguồn virus bản địa có khả năng phòng trị sâu gây hại cây trồng. Hướng nghiên cứu này đã chọn virus NPV làm tác nhân phòng trừ sinh học đối với sâu ăn tạp và sâu xanh da láng với giả thuyết được đặt ra là liệu tại các vùng trồng rau màu ở ĐBSCL có nguồn virus NPV bản địa và có khả năng khống chế được sâu hại hay không. Một khi các chủng virus được phát hiện thì có thể nghiên cứu ứng dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu sinh học chuyên trị hai loại sâu trên để mở ra hướng sản xuất rau màu theo hướng bền vững, an toàn và thân thiện với môi trường.2 Mục tiêu của luận án Thu thập, phân lập và tuyển chọn được chủng virus NPV cho hiệu quả cao đối với sâu ăn tạp và sâu xanh da láng tại ĐBSCL.

Xây dựng được quy trình sản xuất chế phẩm sinh học NPV dạng lỏng và dạng khô trong điều kiện phòng thí nghiệm. Ứng dụng được chế phẩm sinh học NPV trong quản lý sâu ăn tạp (SAT) và sâu xanh da láng (SXDL) trên đồng ruộng.3 Nội dung nghiên cứu Để luận án đạt được 3 mục tiêu trên, nghiên cứu đã được thực hiện gồm các nội dung như sau: Thu thập, phân lập và định danh virus NPV (Nucleopolyhedrosis virus) gây bê ̣nh trên sâu ăn tạp và sâu xanh da láng tại các ruộng rau màu ở một số tỉnh ĐBSCL. Nghiên cứu tính độc của các mẫu virus đa diện nhân thuộc hai loài là virus SpltNPV (Spodoptera litura nucleopolyhedrovirus), SeNPV (Spodoptera exigua nucleopolyhedrovirus) đố i với sâu ăn tạp và sâu xanh da láng trong điề u kiện phòng thí nghiê ̣m. Ở phần nghiên cứu này sẽ tập trung đánh giá hiê ̣u quả của các chủng virus SpltNPV, SeNPV; xác đinh ̣ giá tri ̣ LC50, LT50 của virus SpltNPV, SeNPV cũng như khảo sát sự suy giảm hiệu lực của virus và sự lây nhiễm chéo giữa virus SpltNPV và SeNPV nhằm củng cố lại tính chuyên biệt của virus NPV.

Nghiên cứu việc phối trộn thêm các chất phụ gia như Tinopal UNPA-GX và acid boric để làm tăng hoạt tính của virus SpltNPV, SeNPV phục vụ cho mục tiêu sản xuất chế phẩm sinh học. Ngoài ra, đề tài cũng nghiên cứu các điều kiện bảo quản chế phẩm sinh học NPV sao cho thời gian tồn trữ được lâu nhất. 3 Đánh giá hiệu quả của chế phẩm virus SpltNPV và SeNPV trên SAT và SXDL trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồ ng.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là virus NPV có khả năng tiêu diệt sâu ăn tạp và sâu xanh da láng gây rại rau màu tại ĐBSCL. Nghiên cứu được giới hạn trên các loại cây trồng có sự xuất hiện chủ yếu của sâu ăn tạp là cải làm dưa, cải bắp và sâu xanh da láng là hành tím và hành lá.2 Phạm vi nghiên cứu Các nghiên cứu tập trung thu thập chủng virus NPV gây bệnh trên SAT, SXDL ngoài đồng, nghiên cứu đánh giá về hiệu lực sinh học của các chủng virus đối với sâu gây hại trong điều kiện phòng thí nghiệm, nhà lưới và ngoài đồng.

Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ virus NPV, đồng thời xây dựng hoàn thiện quy trình sử dụng chế phẩm này ở các mô hình sản xuất rau màu tại các tỉnh ĐBSCL. Các nghiên cứu được thực hiện từ tháng 08/2013 đến tháng 11/2016.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1.1 Ý nghĩa khoa học Đề tài có ý nghĩa khoa học cao vì nghiên cứu về virus NPV có hệ thống trên hai đối tượng là SAT và SXDL tại ĐBSCL như thu thập, định danh, thử nghiệm độc tính của các chủng virus. Ngoài ra, đề tài còn hướng đến việc sản xuất thử nghiệm chế phẩm virus cho hiệu quả cao ngoài đồng để từ đó có cơ sở khuyến cáo người nông dân sử dụng nhằm thay thế dần cho thuốc BVTV.2 Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài sẽ mở ra hướng quản lý một số loài sâu hại khác thuộc bộ cánh vẩy (Lepidoptera) theo IPM, thay thế hoặc luân phiên với thuốc hóa học cũng như kết quả sẽ là cơ sở dữ liệu cho các hướng nghiên cứu tiếp theo về đấ u tranh sinh ho ̣c côn trùng.3 Những đóng góp mới của luận án Luận án đã cung cấp các thông tin quan trọng như phương pháp thu thập, xác định virus NPV gây bệnh trên côn trùng dựa vào các đặc điểm triệu chứng, hình thái của thể vùi và sử dụng công nghệ sinh học dò tìm gene polh của polyhedrin (đặc trưng cho nhận biết virus NPV) để xác định được loài virus gây bệnh trên SAT và SXDL. Về mặt lý luận, luận án cũng đã khái quát được 4 một số đặc tính của virus NPV bản địa góp phần bổ sung vào cơ sở dữ liệu về lĩnh vực phòng trừ sinh học côn trùng tại ĐBSCL.

Kết quả đạt được là một bộ sưu tập gồm 43 chủng virus SpltNPV (Spodoptera litura nucleopolyhedrovirus) gây bệnh trên sâu ăn tạp và 20 chủng virus SeNPV (Spodoptera exigua nucleopolyhedrovirus) gây bệnh trên sâu xanh da láng tại chín tỉnh thuộc ĐBSCL, trong đó, mỗi tỉnh đã chọn lựa được chủng virus cho hiệu quả cao đối với sâu hại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ của Trịnh Thị Xuân, mang tiêu đề Nghiên cứu đặc tính và hiệu quả của virus nucleopolyhedrosis trên sâu Spodoptera tại Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung vào việc nghiên cứu đặc tính và hiệu quả phòng trừ của virus Nucleopolyhedrosis (NPV) đối với các loài sâu ăn tạp như Spodoptera litura và Spodoptera exigua. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng sử dụng virus NPV trong quản lý dịch hại mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các biện pháp sinh học thân thiện với môi trường trong nông nghiệp tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp bảo vệ thực vật và nông nghiệp bền vững, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan sau đây. Đặc biệt, bài viết Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 - 2019 có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về việc quản lý đất đai trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, bài viết Nghiên cứu bệnh đốm nâu do Alternaria sp gây hại trên cây chanh leo và biện pháp quản lý tại Nghệ An sẽ cung cấp thông tin về các bệnh hại cây trồng và biện pháp phòng ngừa. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu xác định nguồn vật liệu chịu mặn cho giống ngô tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long sẽ giúp bạn tìm hiểu về các giống cây trồng thích ứng với điều kiện môi trường khắc nghiệt. Những tài liệu này sẽ bổ sung thêm nhiều góc nhìn và kiến thức cho bạn trong lĩnh vực bảo vệ thực vật và nông nghiệp.