Nghiên Cứu Bệnh Virus Khảm Lùn Ngô (SCMV) Tại Vùng Chương Mỹ, Đan Phượng, Hà Nội

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu bệnh virus khảm lùn ngô sugarcane mosaic virus scmv tại vùng chương mỹ đan phượng hà nội, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2012

208
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và yêu cầu

1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. Những đóng góp mới của đề tài

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Những nghiên cứu ngoài nước

2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu bệnh virus hại ngô trên thế giới

2.2.3. Bệnh khảm lùn ngô do virus Sugarcane mosaic virus - SCMV

2.2.3.1. Giới thiệu chung về chi Potyvirus

2.2.4. Phương pháp chẩn đoán virus

2.2.4.1. Phương pháp chẩn đoán virus bằng ELISA
2.2.4.2. Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)
2.2.4.3. Phương pháp RT-PCR (Reverse Transcriptase - Polymerase Chain Reaction)
2.2.4.4. Phương pháp hiển vi điện tử

2.2.5. Những nghiên cứu bệnh virus hại ngô ở Việt Nam

2.2.5.1. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
2.2.5.2. Những nghiên cứu về bệnh virus hại ngô
2.2.5.3. Phân loại SCMV ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.1.1. Mẫu giống ngô, cây thí nghiệm và côn trùng môi giới

3.1.2. Thiết bị, dụng cụ và hoá chất nghiên cứu

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp xác định virus bằng huyết thanh

3.4.2. Phương pháp xác định virus bằng RT-PCR

3.4.3. Phương pháp xác định virus bằng phương pháp hiển vi điện tử

3.4.4. Phương pháp điều tra ngoài đồng

3.4.5. Phương pháp xác định sự lan truyền của virus khảm lùn ngô (SCMV) bằng tiếp xúc cơ học

3.4.6. Phương pháp xác định sự lan truyền của virus khảm lá ngô (SCMV) bằng côn trùng môi giới

3.4.7. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của virus khảm lùn cây ngô (SCMV) đến một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của ngô

3.4.8. Phương pháp sản xuất và thử nghiệm kháng huyết thanh virus SCMV

3.4.9. Phương pháp tính và xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả xác định nguyên nhân gây bệnh khảm lùn ngô

4.1.1. Mô tả triệu chứng bệnh virus khảm lùn ngô

4.1.2. Kiểm tra một số loại virus gây hại ngô ngoài đồng tại các vùng khác nhau, vụ xuân 2009 - 2010 bằng phương pháp ELISA gián tiếp

4.1.3. Kiểm tra virus khảm lùn ngô (SCMV) vụ xuân 2010 - 2011 bằng phương pháp RT-PCR

4.1.4. Phương pháp hiển vi điện tử

4.1.5. Điều tra bệnh virus khảm lùn ngô ngoài đồng tại Đan Phượng và Chương Mỹ (Hà Nội)

4.1.6. Điều tra bệnh khảm lùn ngô ngoài đồng

4.1.7. Ảnh hưởng của bệnh đến các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất ngô

4.1.8. Ảnh hưởng của bệnh virus tới hàm lượng diệp lục và thành phần hoá sinh hạt ngô

4.1.9. Ảnh hưởng của bệnh virus tới các yếu tố liên quan đến năng suất

4.2. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm lan truyền của virus SCMV

4.2.1. Khả năng lan truyền của virus SCMV bằng phương pháp tiếp xúc cơ học

4.2.2. Khả năng lan truyền của virus SCMV bằng côn trùng môi giới (rệp ngô Rhopalosiphum maydis)

4.2.3. Khả năng lan truyền của virus SCMV qua tiếp xúc cơ học từ nguồn hạt cây nhiễm bệnh

4.2.4. Thử nghiệm tạo kháng huyết thanh đặc hiệu virus SCMV

4.2.4.1. Tinh chiết virus
4.2.4.2. Kiểm tra sự có mặt của kháng thể SCMV trong cơ thể thỏ thí nghiệm sau các tuần tiêm
4.2.4.3. Thực hiện điều kiện phản ứng với kháng huyết thanh virus SCMV đã tạo được

4.2.5. Kiểm tra sự có mặt của virus SCMV gây hại trên các bộ phận cây ngô thu thập trong vụ xuân 2011 bằng phương pháp ELISA

5. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Đề nghị

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Virus Khảm Lùn Ngô Tại Hà Nội

Virus khảm lùn ngô (SCMV) là một trong những bệnh phổ biến nhất ảnh hưởng đến cây ngô tại Việt Nam, đặc biệt là ở Hà Nội. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và tác động của virus đến năng suất ngô. Việc xác định chính xác virus gây bệnh là rất quan trọng để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Tình Hình Bệnh Virus Khảm Lùn Ngô Tại Việt Nam

Bệnh khảm lùn ngô do virus SCMV gây ra đã được ghi nhận tại nhiều vùng trồng ngô ở Việt Nam. Tình hình bệnh diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng ngô.

1.2. Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu Virus Khảm Lùn Ngô

Nghiên cứu virus khảm lùn ngô không chỉ giúp xác định nguyên nhân gây bệnh mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển các giống ngô kháng bệnh, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

II. Vấn Đề Chẩn Đoán Virus Khảm Lùn Ngô Hiện Nay

Chẩn đoán virus khảm lùn ngô gặp nhiều khó khăn do triệu chứng bệnh có thể nhầm lẫn với các bệnh khác. Việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại như ELISA và RT-PCR là cần thiết để xác định chính xác virus gây bệnh.

2.1. Các Phương Pháp Chẩn Đoán Virus Hiện Đại

Phương pháp ELISA và RT-PCR đã được áp dụng để phát hiện virus SCMV trong mẫu ngô. Những phương pháp này cho kết quả nhanh chóng và chính xác, giúp nông dân có biện pháp xử lý kịp thời.

2.2. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Virus Khảm Lùn Ngô

Một trong những thách thức lớn trong chẩn đoán virus khảm lùn ngô là sự đa dạng của các chủng virus. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải liên tục cập nhật và cải tiến các phương pháp chẩn đoán.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Virus Khảm Lùn Ngô Tại Hà Nội

Nghiên cứu virus khảm lùn ngô tại Hà Nội được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm điều tra hiện trường, thu thập mẫu và phân tích bằng các kỹ thuật sinh học phân tử.

3.1. Điều Tra Hiện Trường Và Thu Thập Mẫu

Việc điều tra hiện trường giúp xác định mức độ phổ biến của virus khảm lùn ngô. Mẫu cây ngô bị nhiễm bệnh được thu thập để phân tích và xác định virus gây hại.

3.2. Phân Tích Virus Bằng Kỹ Thuật Sinh Học Phân Tử

Kỹ thuật RT-PCR và ELISA được sử dụng để phân tích mẫu cây ngô. Những kết quả này giúp xác định chính xác sự hiện diện của virus SCMV trong mẫu.

IV. Sản Xuất Kháng Huyết Thanh Chẩn Đoán Virus Khảm Lùn Ngô

Sản xuất kháng huyết thanh là một trong những giải pháp quan trọng để chẩn đoán nhanh virus khảm lùn ngô. Kháng huyết thanh giúp phát hiện virus một cách hiệu quả và nhanh chóng.

4.1. Quy Trình Sản Xuất Kháng Huyết Thanh

Quy trình sản xuất kháng huyết thanh bao gồm việc tiêm virus vào động vật thí nghiệm, thu thập huyết thanh và kiểm tra sự có mặt của kháng thể. Đây là bước quan trọng trong việc phát triển các phương pháp chẩn đoán.

4.2. Ứng Dụng Kháng Huyết Thanh Trong Chẩn Đoán

Kháng huyết thanh được sử dụng để phát hiện virus SCMV trong mẫu ngô. Việc này giúp nông dân phát hiện sớm bệnh và có biện pháp xử lý kịp thời.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy virus khảm lùn ngô có ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất ngô. Việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán và sản xuất kháng huyết thanh đã mang lại hiệu quả tích cực trong việc kiểm soát bệnh.

5.1. Tác Động Của Virus Khảm Lùn Ngô Đến Năng Suất

Virus khảm lùn ngô gây ra những thiệt hại lớn về năng suất và chất lượng ngô. Nghiên cứu cho thấy năng suất ngô giảm từ 15-30% khi bị nhiễm virus.

5.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Trong Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng trong thực tiễn để phát triển các giống ngô kháng bệnh. Điều này giúp nâng cao năng suất và chất lượng ngô tại Hà Nội.

VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Tương Lai

Nghiên cứu virus khảm lùn ngô tại Hà Nội đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về nguyên nhân và phương pháp chẩn đoán. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải tiến giống ngô và nâng cao hiệu quả phòng trừ bệnh.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Virus Khảm Lùn Ngô

Nghiên cứu virus khảm lùn ngô không chỉ giúp bảo vệ cây trồng mà còn góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước.

6.2. Định Hướng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các giống ngô kháng bệnh và cải thiện các phương pháp chẩn đoán, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng ngô.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/06/2025
Nghiên cứu bệnh virus khảm lùn ngô sugarcane mosaic virus scmv tại vùng chương mỹ đan phượng hà nội và sản xuất kháng huyết thanh chẩn đoán bệnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Bệnh khảm lựn ngụ là bệnh phổ biến trên cây ngô, làm giảm đáng kể đến năng suất, chất lượng ngụ trờn thế giới và ở Việt Nam. Nguyên nhân gây bệnh là virus nên việc chẩn đoán và công tác phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn. Các triệu chứng cũn gõy nhầm lẫn trong quỏ trỡnh điều tra.

Ở nước ta những nghiên cứu về bệnh khảm lựn ngụ cũn ớt, các nghiên cứu trước đây chưa xác định đầy đủ về nguyên nhân gây bệnh, mức độ và chưa sản xuất được kháng huyết thanh chẩn đoán bệnh. Vì vậy, nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh bằng sử dụng kỹ thuật ELISA, RT-PCR, hiển vi điện tử và thử nghiệm chế tạo kháng huyết thanh để chẩn đoán nhanh bệnh là cần thiết hiện nay. Những nghiên cứu ngoài nước 1. Tình hình sản xuất ngụ trờn thế giới Cây ngô là một trong bốn loại cây lương thực chính của thế giới: Ngô (Zea Mays L.), lúa nước (Oryza sativa L.

Trong đó, ba loại cây gồm ngô, lúa gạo và lúa mì chiếm khoảng 87% sản lượng lương thực toàn cầu và khoảng 43% calori từ tất cả mọi lương thực, thực phẩm. Trong ba loại cây này, ngô là cây trồng có sự tăng trưởng mạnh cả về diện tích, năng suất, sản lượng và là cây có năng suất cao nhất. Vào năm 1961, năng suất ngô trung bình của thế giới chỉ xấp xỉ 2 tấn/ha, thì năm 2010 tăng gấp hơn 2,5 lần (đạt 5,24 tấn/ha), sản lượng đã tăng từ 204 triệu tấn lên 853,03 triệu tấn (gấp 4 lần), diện tích tăng từ 104 triệu lên 159,32 triệu hecta (hơn 1,5 lần). Diện tích, năng suất, sản lượng ngụ trờn thế giới từ năm 1961 - 2010 Diện tích Năng suất Sản lượng Năm (1000 ha) (tấn/ha) (1000 tấn) 1961 104,8 2,00 204,2 2004 145,0 4,90 714,8 2005 145,6 4,80 696,3 2006 148,6 4,70 704,2 2007 157,85 4,97 784,65 2008 161,01 5,10 822,712 2009 156,31 5,17 808,57 2010 159,32 5,24 853,03 Nguồn: FAOSTAST, 2010 Trong sản xuất ngô của thế giới, Hoa Kỳ là nước sản xuất gần 50% tổng sản lượng, còn lại là do các nước khác sản xuất.

Sản lượng ngô xuất khẩu trên thế giới trung bình hàng năm khoảng trên 80 triệu tấn. Trong đó, Hoa Kỳ luôn là nước xuất khẩu chiếm trên 50%. 55 - 60% tổng số và các nước khác chỉ là 40 - 45%. Tình hình nghiên cứu bệnh virus hại ngụ trờn thế giới Virus hại ngô là một trong những bệnh gây hại nghiêm trọng cho cây ngô, nó thể làm giảm năng suất ngô từ 15 - 30% phụ thuộc vào tuổi cõy lỳc lây nhiễm, điều kiện sinh thái, canh tác, giống ngô (Wilidins, Gordon and Nauled - 1967) [96].

Ở một số nước Châu Phi bệnh virus ngô gây thiệt hại tới 25% năng suất ngô. Ở Trung Quốc bệnh virus ngô gây thiệt hại từ 20 - 80% 6 năng suất ngô. Bệnh gây thoái hóa giống, ảnh hưởng đến phẩm chất, làm giảm giỏ trị thương phẩm của cây ngô (Chen et el, 2002) [30]. Hiện nay trên thế giới theo tổ chức phân loại virus ICTV (International Comittee on Taxonomy of Viruses) và theo Van Regenmortel et al (2000) [92]; Van Regenmortel et al (2002) [93] có 12 bệnh virus hại ngụ đó được phân loại đó là: - Maize chlorotic dwarf virus (MCDV) họ Secoviridae.

- Maize chlorotic mottle virus (MCMV) họ Tombusviridae. - Maize dwarf mosaic virus (MDMV) họ Potyviridae. - Maize mosaic virus (MMV) họ Rhabdoviridae. - Maize Rayado fino virus (MRFV) họ Tymoviridae.

- Maize Rough dwarf virus (MRDV) họ Reoviridae. - Maize Stem borer virus (MSBV) họ Unassigned. - Maize Sterile stunt virus (MSSV) họ Rhabdoviridae. - Maize Streak virus (MSV) họ Geminiviridae.

- Maize Strip virus (MStpV) họ Unallocated ssRNA – viruses. - Maize White line mosaic satellite virus (MWlMV) họ Satellite. - Maize White line mosaic virus (MWLMV) họ Tombusviridae. Trong đó có nhiều bệnh phổ biến ở cỏc vựng trồng ngô thế giới có thể kể một số bệnh virus chính hại cây ngô sau: 1.

Virus gây bệnh khảm lỏ ngụ (Maize mosaic virus). Lịch sử nghiên cứu: Bệnh được Kunkel phát hiện, quan sát và mô tả lần đầu tiên vào năm 1921 và tiếp tục nghiên cứu vào những năm tiếp theo 1921,1922,1927 tại Hawaii (Herold, Benrgold & Weibel, 1960 và Herold, Munz ,1967a) [57]. Virus còn có tên gọi khác là: - Corn mosaic virus (Rev.1: 194) 7 - Corn yellow stripe virus (Rev.2: 33) - Corn stripe virus (Rev.7: 159) - Corn virus 1(Rev.17: 52) - Maize stripe virus (Rev.15: 528) - Mamor zeae (Rev.17: 52) Ngoài ra bệnh được Muller ghi nhận vào năm 1939 ở Venezuela dưới cái tên là: “Raya blanca” (Malaguti, 1963). Năm 1960, Herold, Bergold và Weibel đã quan sát thấy virus trên kính hiển vi điện tử, và bệnh tiếp tục được Herold và Munz nghiên cứu vào năm 1967 (Herold, 1967) [56].

Đến năm 1976, Lastra đã nghiên cứu ký và tìm ra hai chủng của MMV gây bệnh đó là: MMV - RF và MMV - RG và mô tả triệu chứng của chúng, đồng thời bệnh được Malaguti nghiên cứu tiếp về mặt dịch bệnh và những thiệt hại ở Venezuela (Lastra,1976) [41] Ở Ấn Độ, từ những năm 1952 bệnh khảm lỏ ngụ đã được Chona và Seth quan sát thấy trờn cỏc ruộng thí nghiệm của Viện nghiên cứu Nông nghiệp Ấn Độ. Đến năm 1962 - 1964, qua quá trình nghiên cứu người ta tìm thấy bệnh ở hầu hết các địa phương trồng ngô của Ấn Độ (Chona và Seth , 1952) 41. Qua một số tài liệu cho thấy rằng bệnh khảm lỏ ngụ cú phân bố địa lý ở: Hawaii (Kunkel, 1921); CuBa (Sahl, 1927); Trinidad (Briten - Jonộ, 1933); Tanzania (Storey, 1933); Puero Rico (Cook, 1936a, 1936b); Mauritius (Orian, 1954); Surinam (Van Hoof, 1960); Venazuena (Herold, 1963); Ấn Độ (Cherian và Kylasam, 1936) và một số nước Đông Nam Á. Bệnh xuất hiện nhiều nhất ở quần đảo Caribờ.

Nguyên nhân gây bệnh: Năm 1976, Lastra nghiên cứu kỹ và phát hiện ra hai chủng của MMV đó là: + MMV - RF gõy cỏc sọc chạy dọc gân lá với mật độ 13 - 15 sọc/cm. 8 + MMV - RG gõy cỏc sọc chạy dọc gân lá với mật độ 1 - 3 sọc/cm. Người ta cũng xác định được hình dạng, kích thước của virus. Virus gây bệnh khảm lỏ ngụ có hình đầu đạn, kích thước biến động 48 x 242 hay 90 x 225 nm (Lastra, 1976) 41.

Nguyên nhân lan truyền: Do một loài rầy trờn ngụ có tên là Peregrinus maidis loài rầy này có từ 5 - 23% là con đực nhưng con đực không truyền được bệnh mà chỉ có con cái truyền bệnh. Virus thuộc nhóm bền vững (Persistant), cụn trựng chích vào lá cây một ngày hay ít hơn có thể truyền bệnh. Trong cơ thể côn trùng thời gian tiềm phục (thời gian ủ bệnh) biến động từ 11 ngày đến 7 tuần lễ (Herold và Munz, 1965) Thời gian tồn tại của virus trong dịch cây dao động từ 24 - 48 giờ ở nhiệt độ 40C. Ngưỡng pha loãng 1/10 trong nồng độ 0,01M phosphate pH = 7,5 Các tác giả cũng xác định được phạm vi ký chủ của virus gồm toàn bộ cây trồng thuộc họ hòa thảo (Gramineae), tuy nhiên người ta tìm thấy virus xuất hiện trên cây ngô một cách tự nhiên và ở một số cây trồng, cây dại khác.

Được công bố qua các kết quả thí nghiệm trờn cõy Euchlena mexicana (Nalaguti, 1963) và Sorghum (Herold). Virus được truyền đi theo đường dịch cây. Virus không truyền qua hạt giống, không truyền qua tiếp xúc cơ học và không truyền qua dây tơ hồng. Thời gian cây mẫn cảm nhất khi lây bệnh vào 4 - 6 tuần sau khi hạt nẩy mầm.

Theo Sharon et al (2005) [79], đã giải trình tự của 102 dòng vô tính từ một thư viện cDNA xây dựng từ RNA virus ngẫu nhiên đã được biên dịch vào 12.133 nucleotide (nt) bao gồm 97 trình tự trung bình chiều dài 660 bp có trình tự đọc bao gồm cả hai sợi. Trình tự còn lại được xuất phát từ duy nhất (5%) hay (2%) đọc trên cùng một sợi. Ba trong sáu ORFs cho thấy điểm tương đồng đáng kể để các chuỗi protein suy luận của các trình tự nucleocapsid, glycoprotein và polymerase rhabdoviruses khác. Trình tự gen 9 dự đoán của bộ gen của MMV là 3 -NP-3-MGL-5 '.

Giải trình tự bộ gen MMV mất khoảng 127 giờ. và chi phí 0,38 đô la (bao gồm cả lao động). Như vậy, kỹ thuật này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các trình tự hệ gen rhabdovirus nhiều. Tác hại: Bệnh khảm lỏ ngụ là một trong những bệnh virus gây thiệt hại lớn tới năng suất ở những vùng trồng ngô.

Khi so sánh giữa ruộng có 100% cây nhiễm với ruộng có 100% cây khỏe thì thiệt hại về năng suất lên tới 32% (Raychaudhuri, 1976). Ngoài gây thiệt hại về năng suất, bệnh khảm lỏ ngụ cũn gõy thoái hóa giống, làm giảm phẩm chất nông sản. Phòng trừ: Theo báo cáo của CTAHR tháng 9 năm 2010 [42], khuyến cáo nên thông báo cho cán bộ khuyến nông nắm rõ triệu chứng bệnh, người dân được khuyến khích trồng các giống ngô lai kháng bệnh, khuyến khích chia sẻ thông tin về virus gây bệnh này. Bệnh khảm sọc lỏ ngụ (Maize streak virus) Bệnh được Storey phát hiện và mô tả lần đầu tiên năm 1925 và được xem như là một nhân tố làm giảm năng suất ngô ở Nepan (Storey, 1925).

Từ đó, bệnh được ghi nhận nhiều vùng của Châu Phi cho tới tận Ai Cập (Smith, 1957) và đến năm 1974 Bock, Guthrie và Woods đó xác định nguyên nhân gây bệnh và mô tả chi tiết triệu chứng biểu hiện bệnh 35. Ngoài tên gọi Maize streal virus thì virus gây bệnh còn có tên gọi khác là: Maize treak monogeminivirus (Storey, 1925; Bock et al., 1974) Maize treak virus A (McClean, 1974) Maize mottlevirus (Smith, 1957; Martyn, 1968) Sugarcane streak virus (Storey, 1925) Bệnh phổ biến ở vùng Nam Châu Phi, các nước quanh sa mạc Sahara, Mauritius và đảo Madagascas, Ấn Độ và vùng Đông Nam Á 35. 10 Nguyên nhân gây bệnh: Năm 1974, Bock, Guthrie, Woods đó xác định được hình dạng kích thước của virus. Virus có dạng hình cầu hay trái lựu đạn, kích thước 20 x 30nm (Bock et al, 1974) [27].

Các thí nghiệm cho thấy virus không truyền theo kiểu tiếp xúc cơ giới, không truyền qua hạt giống và cây tơ hồng mà virus truyền bằng 5 loại rầy: Cicadulina mbila, C. Ngoài ra virus này có thể truyền qua trứng rầy (Dabrowski, 1987; Fennah, 1959; Nielson, 1986; Ruppel, 1965;Soto, 1978) 35. Cũng nghiên cứu về bệnh này, Ruppel (1965), Storey, Howland và Prosser (1966) đó xác định được virus truyền từ 15 giây đến 1 giờ, thời gian tiềm ẩn trong côn trùng từ 6 - 12 giờ 35. Theo kết quả nghiờn cứu của tác giả Bock, Guthric cho biết virus gây bệnh khảm sọc lỏ ngụ cú ngưỡng pha loãng là 1/100, nhiệt độ làm mất hoạt tính là 600C (Q10 = 600C) và thời gian tồn tại trong dạng dịch là 24 giờ ở nhiệt độ phòng 35.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Virus Khảm Lùn Ngô Tại Hà Nội: Phương Pháp Chẩn Đoán Và Sản Xuất Kháng Huyết Thanh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về virus khảm lùn ngô, một trong những mối đe dọa lớn đối với sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ trình bày các phương pháp chẩn đoán hiệu quả mà còn đề xuất quy trình sản xuất kháng huyết thanh, giúp nông dân và các nhà nghiên cứu có thêm công cụ để đối phó với loại virus này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các loại virus khác ảnh hưởng đến cây trồng, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu bệnh do potyvirus gây ra trên cây hoa trồng bằng củ tại hà nội, nơi nghiên cứu về một loại virus khác cũng gây hại cho cây trồng. Ngoài ra, tài liệu Điều tra nghiên cứu bệnh virus xoăn vàng ngọn cà chua tại hà nội và phụ cận năm 2009 2010 sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp phòng ngừa virus trong nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về virus ảnh hưởng đến động vật trong tài liệu Luận văn nghiên cứu đặc tính sinh học và phân tử của chủng virus nhược độc kty prrs 04 gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến virus trong nông nghiệp và chăn nuôi.