Luận án tiến sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý đa dạng sinh học vùng triều rạn đá một số đảo tiêu biểu vùng biển đông bắc việt nam

Chuyên đề nghiên cứu Giải pháp quản lý đa dạng sinh học vùng triều rạn đá tại các đảo Bắc Việt Nam, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao cho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

193
18
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Nội dung nghiên cứu

1.3. Tóm tắt những đóng góp mới của Luận án

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Khu vực nghiên cứu. Không gian nghiên cứu. Tài liệu nghiên cứu

2.3. Thiết lập các tuyến thu mẫu vùng triều

2.4. Phương pháp thu mẫu ngoài hiện trường

2.5. Phương pháp bảo quản và xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm. Tiền xử lý mẫu tại hiện trường

2.6. Phương pháp phân tích mẫu và xử lý kết quả

2.7. Phương pháp nghiên cứu vai trò rạn đá trong liên kết sinh thái

2.8. Các chỉ số sinh thái. Phương pháp đánh giá mức độ suy giảm đa dạng sinh học

2.9. Phương pháp xây dựng các giải pháp quản lý đa dạng sinh học vùng triều rạn đá. Quy trình xây dựng bộ tiêu chí quản lý đa dạng sinh học vùng triều rạn đá

2.10. Phương pháp xây dựng quy trình đánh giá hiện trạng vùng triều rạn đá bằng thiết bị bay không người lái

2.11. Nguyên tắc cơ bản đề xuất giải pháp chính sách sử dụng hợp lý đa dạng sinh học vùng triều rạn đá

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng đa dạng sinh học vùng triều rạn đá khu vực nghiên cứu

3.2. Hiện trạng động vật đáy khu vực nghiên cứu

3.3. Đa dạng thành phần loài và phân bố động vật đáy

3.4. Sinh vật lượng động vật đáy khu vực nghiên cứu

3.5. Hiện trạng rong biển vùng triều rạn đá khu vực nghiên cứu

3.6. Đánh giá mức độ đa dạng sinh học khu vực nghiên cứu

3.7. Các loài có giá trị kinh tế và bảo tồn

3.7.1. Các loài có giá trị kinh tế

3.7.2. Các loài quý hiếm có giá trị bảo tồn tại vùng triều rạn đá khu vực nghiên cứu

3.8. Tính liên kết sinh thái bãi triều rạn đá với khu hệ sinh thái lân cận. Vai trò của hệ sinh thái vùng triều rạn đá đối với nhóm sinh vật đáy

3.8.1. Vai trò của bãi triều rạn đá đối với các loài cá biển

3.8.2. Hệ sinh thái vùng triều rạn đá là nơi bãi đẻ, bãi giống cung cấp con giống cho hệ sinh thái lân cận

3.8.3. Hệ sinh thái vùng triều rạn đá là nơi kiếm ăn của các loài thủy sinh

3.9. Suy giảm đa dạng sinh học và các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh học vùng triều rạn đá

3.9.1. Mức độ suy giảm số lượng loài

3.9.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh học vùng bãi triều rạn đá. Ảnh hưởng bởi yếu tố điều kiện môi trường tự nhiên đến đa dạng sinh học

3.9.3. Ảnh hưởng từ hoạt động của con người

3.10. Đề xuất giải pháp quản lý đa dạng sinh học bãi triều rạn đá

3.10.1. Đề xuất bộ tiêu chí sử dụng bền vững bãi triều rạn đá và kiểm định thực tế

3.10.2. Đề xuất bộ tiêu chí sử dụng bền vững bãi triều rạn đá

3.10.3. Kiểm định việc sử dụng bộ tiêu chí đa dạng sinh học vùng triều rạn đá tại khu vực nghiên cứu

3.10.4. Đề xuất giải pháp quan trắc hiện trạng bãi triều rạn đá bằng thiết bị bay không người lái

3.10.5. Xây dựng các mô hình chuyên biệt nhằm bảo vệ bãi triều rạn đá

3.10.6. Đề xuất phân vùng chức năng quản lý vùng triều rạn đá Bạch Long Vĩ

3.10.7. Các hoạt động cụ thể quản lý đa dạng sinh học bãi triều rạn đá Bạch Long Vĩ

3.10.8. Đề xuất giải pháp tổng thể quản lý và sử dụng các bãi triều rạn đá khu vực nghiên cứu

3.10.9. Giải pháp chính sách

3.10.10. Các giải pháp về tổ chức quản lý

3.10.11. Các giải pháp khoa học công nghệ và kỹ thuật

3.10.12. Các giải pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và hợp tác quốc tế

3.10.13. Các giải pháp định hướng quy hoạch quản lý và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học vùng triều rạn đá

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đa dạng sinh học vùng triều rạn đá

Đa dạng sinh học vùng triều rạn đá tại các đảo Bắc Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái biển. Quản lý đa dạng sinh học là một yếu tố cần thiết để bảo vệ và duy trì các hệ sinh thái này. Vùng triều rạn đá không chỉ là nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật mà còn là nơi cung cấp nguồn lợi cho con người. Theo nghiên cứu, các hệ sinh thái này có khả năng chịu đựng và phục hồi tốt trước các tác động từ thiên nhiên và con người. Tuy nhiên, hiện nay, vùng triều rạn đá đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ ô nhiễm môi trường và khai thác tài nguyên không bền vững. Đặc biệt, bảo tồn sinh tháiquản lý tài nguyên thiên nhiên tại các khu vực này cần được chú trọng hơn nữa.

1.1. Tình hình hiện tại của vùng triều rạn đá

Vùng triều rạn đá tại các đảo Bắc Việt Nam đang chịu nhiều áp lực từ hoạt động của con người như khai thác hải sản, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Đánh giá tác động môi trường cho thấy rằng các yếu tố này làm giảm đáng kể đa dạng sinh học của khu vực. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc bảo tồn, nhưng tình trạng suy giảm đa dạng sinh học vẫn diễn ra. Cần có những giải pháp cụ thể nhằm khôi phục và bảo vệ hệ sinh thái này, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững cho vùng biển Bắc Việt Nam.

II. Đặc điểm sinh thái và giá trị của vùng triều rạn đá

Vùng triều rạn đá có đặc điểm sinh thái đa dạng với nhiều loại hình sinh cảnh khác nhau. Hệ sinh thái biển tại đây không chỉ phong phú về loài mà còn đa dạng về cấu trúc. Các loài sinh vật biển như sinh vật đáysinh vật phù du đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu cho thấy rằng vùng triều rạn đá là nơi cư trú của nhiều loài động vật quý hiếm, góp phần vào bảo tồn sinh thái. Hơn nữa, việc duy trì và phát triển các hệ sinh thái này không chỉ có ý nghĩa về mặt sinh học mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho người dân địa phương thông qua du lịch và nuôi trồng thủy sản.

2.1. Vai trò của vùng triều rạn đá trong hệ sinh thái biển

Vùng triều rạn đá đóng vai trò là nơi cung cấp môi trường sống cho nhiều loài sinh vật biển. Nghiên cứu sinh học chỉ ra rằng các loài động vật và thực vật tại đây không chỉ đa dạng về mặt di truyền mà còn có giá trị kinh tế cao. Hệ sinh thái này còn giúp ổn định môi trường, bảo vệ bờ biển khỏi xói mòn và tạo điều kiện cho các loài thủy sinh sinh sản. Do đó, việc quản lý tài nguyên thiên nhiên tại đây cần được thực hiện một cách nghiêm túc nhằm bảo vệ và phát triển bền vững.

III. Giải pháp quản lý đa dạng sinh học vùng triều rạn đá

Để quản lý hiệu quả đa dạng sinh học vùng triều rạn đá, cần thiết phải áp dụng các giải pháp tổng thể. Chính sách bảo tồn cần được xây dựng dựa trên các nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Việc xây dựng bộ tiêu chí quản lý bền vững cho vùng triều rạn đá là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Các giải pháp cần bao gồm việc tăng cường giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường, phát triển các mô hình quản lý bền vững và hợp tác quốc tế trong công tác bảo tồn. Đặc biệt, việc sử dụng công nghệ như thiết bị bay không người lái để quan trắc hiện trạng sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý.

3.1. Đề xuất chính sách và giải pháp cụ thể

Các chính sách bảo tồn cần được cụ thể hóa bằng các chương trình hành động rõ ràng. Cần thiết phải phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ vùng triều rạn đá. Việc phát triển các mô hình quản lý tài nguyên thiên nhiên có thể giúp cải thiện tình trạng hiện tại của hệ sinh thái. Ngoài ra, cần có các chương trình tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học, từ đó tạo ra sự đồng thuận trong cộng đồng.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là quốc gia biển, có chiều dài hơn 3.260 km bờ biển, sở hữu nhiều đảo, quần đảo với nhiều hệ sinh thái (HST) có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) rất cao, như HST rừng ngập mặn, HST rạn san hô, HST vùng triều,… Trong đó, HST vùng triều rạn đá có những nét rất đặc trưng về sinh thái, môi trường, ĐDSH và nguồn lợi bởi vì tính độc đáo trong cấu tạo nội tại của chúng [1]. Với đặc trưng chế độ thủy triều ở các vùng có sự khác nhau, do đó các bãi triều nằm ở các đảo đá Việt Nam cũng có hình thái, cấu trúc khác nhau. Biên độ thủy triều dải ven bờ khu vực Vịnh Bắc Bộ và Nam Bộ thường rất lớn, triều cường cao nhất đến 4,5 m, chênh lệch giữa biên độ thủy triều có thể đạt đến hơn 4 m, do đó đã hình thành các bãi triều rộng lớn hàng ngàn ha và hình thành lên các sinh cảnh cảnh khác nhau, từ đó sự khác nhau về sinh thái, môi trường, ĐDSH cũng có sự những sự khác biệt. Một số nghiên cứu đã xác định HST vùng triều có vai trò hết sức quan trọng trong hệ sinh thái biển, giúp duy trì và bảo vệ ĐDSH.

Vùng triều còn là bức tường che chắn cho phần lục địa, tránh đi mọi tai biến thời tiết, xâm nhập mặn hay xử lý các chất ô nhiễm từ đất liền thải ra. Hầu như các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội dải ven bờ Việt Nam đều có liên quan mật thiết đến HST vùng triều. Đặc biệt là hoạt động NTTS, bảo tồn ĐDSH đang là những vấn đề trọng tâm và diễn ra ngay trong nội tại hệ sinh thái vùng triều. Hệ sinh thái vùng triều không chỉ là một trong những HST lớn của biển Việt Nam mà còn liên quan trực tiếp đến đời sống của trên 40 triệu người dân, sống ở 28 tỉnh, thành phố ven biển [2].

Các nghiên cứu liên quan đến các HST ven một số đảo phía Đông - Bắc Vịnh Bắc Bộ cho thấy vùng triều ven đảo có ý nghĩa quan trọng đối với ĐDSH và phát triển nguồn lợi, là nơi sinh cư, sinh sản của các loài thủy sinh và bổ sung, tái tạo nguồn lợi cho các vùng biển. Khu vực ven biển quanh một số đảo khu vực Đông Bắc,Việt Nam có một số HST đặc trưng như: HST bãi triều cát; HST rạn san hô; HST vùng triều rạn đá; HST rừng ngập mặn. trong đó tiêu biểu nhất là HST rạn san hô và HST vùng triều rạn đá. Hệ sinh thái vùng triều rạn đá mặc dù mức độ ĐDSH không lớn bằng HST rạn san hô, nhưng có vai trò hết sức quan trọng, góp phần bổ sung độ ĐDSH cho các HST lân cận [2].000 đảo lớn nhỏ, trong đó phần lớn tập trung ở khu vực Vịnh Bắc Bộ với 2.300 đảo, trải dài từ Quảng Ninh đến Quảng Trị.

Riêng khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh có hàng ngàn đảo lớn nhỏ với 04 huyện đảo (Cô Tô, Vân Đồn, Cát Hải, Bạch Long Vĩ). Đảo xa bờ nhất là Bạch Long Vĩ (Tp. Hải Phòng) và quần đảo Cô Tô (Quảng Ninh); Đại diện cho các đảo ven bờ là quần đảo Cát Bà với hàng trăm đảo lớn nhỏ. Các đảo khu vực phía Đông Bắc đều có vị trí hết sức quan trọng và có tính chiến lược về an ninh - quốc phòng, tạo nên thế trận phòng thủ trên biển vững chắc, che chắn vùng biển phía Bắc của tổ quốc.

Mặt khác, các đảo còn là nơi cư trú, sinh sản của các loài thủy sinh với các HST đặc trưng, mà tiêu biểu là hệ sinh thái vùng triều rạn đá và HST rạn san hô, tạo lên sự phong phú và đa dạng của các giống loài thủy sinh, góp phần tái tạo, bổ sung nguồn lợi cho các ngư trường phía Bắc, đóng góp hết sức quan trọng cho phát triển kinh tế biển, mà trọng tâm là lĩnh vực khai thác và NTTS. Với những giá trị và vai trò quan trọng của vùng triều rạn đá cả trên khía cạnh về ĐDSH, sinh thái học, địa chất và môi trường…. Đây là đối tượng rất quan trọng để nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu tới đời sống sinh vật biển nói chung và cảnh quan vùng biển đảo nói riêng. Tuy nhiên, hiện nay các HST vùng triều rạn đá chịu nhiều tác động đến từ thiên nhiên (bão và nước biển dâng) cũng như các hoạt động của con người.

Trong khi đó hầu như chưa có được những giải pháp quản lý cũng như bảo vệ ĐDSH vùng triều rạn đá nhằm hướng đến sự phát triển bền vững cho khu vực ven biển, đảo. Chính vì vậy, trong khuôn khổ Luận án Tiến sĩ, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý đa dạng sinh học vùng triều rạn đá một số đảo tiêu biểu vùng biển Đông - Bắc Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu (1). Đánh giá được giá trị đa dạng sinh học vùng triều rạn đá của 3 đảo chính vùng biển Đông - Bắc Việt Nam (Bạch Long Vĩ , Cô Tô, Cát Bà).

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo vệ, quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Xác định các đặc điểm cơ bản về ĐDSH vùng triều rạn đá đảo Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Cát Bà - Các dạng sinh cảnh của ĐDSH vùng triều rạn đá. 3 - Môi trường sống HST vùng triều rạn đá. - Thành phần loài và phân bố sinh vật biển vùng triều rạn đá.

- Xác định các loài quý hiếm có giá trị bảo tồn. - Các loài có giá trị kinh tế: Thành phần loài, trữ lượng một số loài tiêu biểu. Nội dung 2: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ĐDSH các vùng triều rạn đá - Tác động do con người: Khai thác quá mức, khai thác bằng các phương thức hủy diệt (chất độc, nổ mìn, ngư cụ,.) và các hoạt động nuôi trồng và du lịch. - Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường biển.

- Ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên: bão, gió,. - Dự báo xu thế biến đổi ĐDSH bãi triều rạn đá. Nội dung 3: Đề xuất giải pháp quản lý ĐDSH trên bãi triều rạn đá - Xây dựng bộ tiêu chí sử dụng bền vững HST vùng triều rạn đá. - Quan trắc hiện trạng bãi triều rạn đá bằng thiết bị bay không người lái.

- Xây dựng các mô hình chuyên biệt nhằm bảo vệ bãi triều rạn đá. - Giải pháp tổng thể quản lý và sử dụng các bãi triều rạn đá. Tóm tắt những đóng góp mới của Luận án Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của đề tài kết hợp với những dữ liệu, tài liệu có được, nghiên cứu sinh đã trình bày và lập luận làm sáng tỏ được hai mục tiêu đặt ra. Qua đó đưa ra được những điểm mới như sau: - Có được bộ số liệu cập nhập đầy đủ về thành phần loài các nhóm loài sinh vật sống cố định trên vùng triều rạn đá tại 3 đảo Bạch Long Vĩ, Cát Bà (Tp.

Hải Phòng) và Cô Tô (tỉnh Quảng Ninh). Xác định đặc trưng khu hệ và tính liên kết khu hệ giữa vùng triều rạn đá và các hệ sinh thái lân cận. - Xây dựng thành công bộ tiêu chí về quản lý ĐDSH vùng triều rạn đá dựa trên mô hình Hiện trạng - Áp lực - Đáp ứng - Lợi ích (S-P-R-B) phục vụ công tác quan trắc và quản lý ĐDSH. - Lần đầu tiên có được mô hình tổng thể với phân vùng chức năng chi tiết phục vụ công tác quản lý vùng triều rạn đá áp dụng cho cấp huyện đảo.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án: Ý nghĩa khoa học: - Cập nhập, bổ sung cơ sở khoa học về ĐDSH tại vùng triều rạn đá khu vực Đông - Bắc Việt Nam. Những dữ liệu khoa học này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối 4 với sự ĐDSH, phát triển nguồn lợi và bảo tồn biển. Các kết quả về tính liên kết giữa vùng triều rạn đá với các HST lân cận (rạn san hô, thảm cỏ biển) là cơ sở khoa học quan trọng trong việc xây dựng các vành đai sinh thái biển giữa các khu hệ và khu vực di cư của sinh vật. - Bộ tiêu chí ĐDSH vùng triều rạn đá thực sự góp phần quan trọng trong việc xác định và đánh giá nhanh hiện trạng ĐDSH tại các vùng triều rạn đá.

Mặc dù chưa bao phủ được toàn bộ các đặc tính của các khu vực khác nhưng là cơ sở, tiền đề cho việc phát triển bộ chỉ số cũng như việc quản lý và bảo vệ hệ sinh thái vùng triều rạn đá. Ý nghĩa thực tiễn: - Kết quả nghiên cứu là dữ liệu quan trọng cho ba huyện đảo nghiên cứu trong việc đánh giá thực trạng, cũng như định hướng quy hoạch và giải pháp quản lý vùng triều rạn đá nói riêng và các HST biển nói chung. - Giúp cho các chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước thấy được hiệu quả và những tồn tại của công tác quản lý hiện nay. Từ đó có những hoạt động triển khai việc xây dựng các giải pháp khai thác, bảo tồn và phát triển bền vững HST vùng triều rạn đá phù hợp hơn trong tại địa phương.

- Mô hình phân vùng chức năng quản lý vùng triều rạn đá đảo Bạch Long Vĩ giúp địa phương quản lý tốt ĐDSH của đảo. Bên cạnh đó việc áp dụng thiết bị bay bay không người lái vào giám sát bãi triều rạn đá là phương pháp nhanh và hiệu quả trong quản lý hiện trạng các bãi triều. Trong quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã có nhiều cố gắng, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ của tập thể cán bộ hướng dẫn. Tuy nhiên, do đây là lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu lại mang tính tổng hợp từ ĐDSH - kinh tế - xã hội và môi trường nên còn nhiều điểm cần tiếp tục hoàn thiện.

Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn và rất mong nhận được sự góp ý của các quý thầy, cô và các nhà khoa học. Cơ sở lý luận về đa dạng sinh học vùng triều rạn đá 1. Một số khái niệm về đa dạng sinh học vùng triều rạn đá Thuật ngữ đa dạng sinh học (Biological Diversity/Biodiversity) đã xuất hiện từ những năm 1980. Thuật ngữ này xuất hiện nhằm nhấn mạnh sự cần thiết trong các hoạt động nghiên cứu và bảo tồn tính đa dạng và phong phú của sự sống trên trái đất [3].

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về đa dạng sinh học (ĐDSH).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tựa đề "Nghiên cứu giải pháp quản lý đa dạng sinh học vùng triều rạn đá ở các đảo tiêu biểu vùng biển Đông Bắc Việt Nam" của tác giả Đào Minh Đông, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Công Thung và TS. Nguyễn Văn Quân, tập trung vào việc tìm kiếm và đề xuất các giải pháp quản lý bền vững cho đa dạng sinh học tại các khu vực triều rạn đá. Nghiên cứu này không chỉ góp phần bảo tồn hệ sinh thái biển mà còn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống tự nhiên. Bài viết sẽ cung cấp cho độc giả những thông tin giá trị về cách thức quản lý tài nguyên và môi trường hiệu quả, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của sinh học và quản lý tài nguyên, hãy khám phá thêm bài viết "Luận án tiến sĩ về khu hệ mollusca gastropoda ở nước ngọt và trên cạn tại Thừa Thiên Huế", nơi nghiên cứu về đa dạng sinh học trong môi trường nước ngọt. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu sinh học và nhân giống thạch tùng răng cưa Huperzia serrata tại Lào Cai và Lâm Đồng", một nghiên cứu liên quan đến bảo tồn và nhân giống thực vật quý hiếm. Cuối cùng, bài viết về "Nghiên cứu lipid và hoạt tính sinh học của rong biển tại Việt Nam" sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về vai trò của rong biển trong hệ sinh thái và tiềm năng ứng dụng của chúng trong nghiên cứu sinh học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến đa dạng sinh học và bảo tồn môi trường.