phần mở đầu, kết luận, định mục fi liệu tham Kho, gồm 3 Nội dung chính sau: Chương Ì: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đất đai và Quản lý tải nguyễn đất đai: Chương 2: Thực trang công tác quan lý tai nguyên đất dai trên dia bàn huyện Thanh Oai giai đoạn 2012 - 2015; Chương 3: ĐỀ xuất một giải pháp nhằm hoàn thin công tác quản lý tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Thanh Oai đến năm 2020. CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THY TIEN VE DAT ĐẠI VÀ QUAN LY TÀI NGUYEN DAT DAL tri của tài nguyên đất dai i nguyên dit dai ‘Dat dai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thai, với khái niệm nay dat dai bao. sằm tit ca các thuộc tinh sinh học và tự nhiên của bé mặt tri đắt có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đắt theo nghĩa đất dai bao gồm: yếu tổ khí hậu, địa hình, địa mạo.
tỉnh chất thỏ nhường, thủy vam, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của dat do các doạt động của con người. Trong sản xuất, tii nguyên đắt đai vitrí đặc biệt quan trọng. ất dai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với qua trình phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện lao động, là điều kiện vật chất ma mọi sản xuất và sinh hoạt du cin ti, Tải nguyên đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tổn tại và phát tiển của xã hội loài người. Nếu không có đắt đai thì không có một ngành sản xuất nào, cũng như không cổ se tổn tại của loài người.
Tải nguyên đất dai là một trong những tải nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và son người trên tr đất Dit dai tham gia vào tit cả các hoạt động của đời sống kinh t « xã hội. Dat đai là nguồn của cải, là thước đo sự giảu có của một quốc gia. Luật đắt đai đã khẳng đình ‘Dit dai là là tải nguyên vô cũng quỷ giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa ban phân bố các khu din cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng,." Như vậy, trong. các điều kiện cần thi „ tải nguyên đất dai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng — là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm.
được công cụ lao động và nơi sinh tồn của xã hội loài người. Do đó, để có thể sử. dung đúng, hợp lý ‘4 có hiệu quả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về tài nguyên đắt dại là vô cùng cin thiết 1.2, Đặc điễm của tài nguyên đất dai ‘Bit đại có vị tí cổ định, không thé di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác. Tính sổ định của đắt đai gắn liền với môi trường mà đắt đai chịu chỉ phối, gắn liền với các điều kiện tự nhiên như thé nhưỡng, thời tiết, khí hậu, mu.
và các điều kiện kinh tẾ như kết cấu hạ tng, kính tế công nghiệp trên các ving, các khu vực nên tính chất của đất khác nhau. Vị ti đất đại có nghĩa lớn vỀ mật kính tế trong quá trình khai thác sử dung. Bat dai ở gin các đô thị, các đường giao thông, các khu dân. ‘ew được khai thác sử dung triệt để hơn ở các vùng xa xôi héo lánh và do đó có giá trị sử dụng và giá trị lớn hơn.
Đặc điểm này cần được lưu ý trong khi định giá đắt đại ‘it đại bị giới hạn về mặt điện tích hay nói cách khác nó bị cổ định về số lượng. Đây là đặc điểm quan trọng nhất của dit dai, đòi hồi trong quả trình sử dụng, qui lý phải đảm bảo ết kiệm, có hiệu qua, phải xem xét kỹ lưỡng khi bổ tí sử dụng các loại đất nhưng đồng thời cũng phải đảm bảo tinh cân bằng tương đổi cung cho các loi đất Dit dai là sản phẩm của tự nhiên nhưng lại là một tư liệu sản xuất gắn liền viii hoạt động của con người. Trong gu trinh hoạt động sản xuất, đắt đai trở thành tự liệu không thể thiếu được, Tác động của con người vào đất dai thông qua hoạt động sin xuất rit đa dang phong phủ với nhiều vẻ khác nhau, trực tiếp huy gián tiếp nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên đắt vỉ lợi ch của mình. Những tắc động đồ số thể làm thay đối Ih chất của đất dai, từ đất hoang sơ thành đất canh tác hoặc từ mục đích sử dụng này sang mục dich khác.
tất cả những tác động Ấy của con người lâm cho đất dai, từ vốn dĩ là một sản phẩm của tự nhiên, đã trờ thành một sản phẩm của lao động Con người không tạo ra được đắt đi, nhưng bằng lao động của mình mã cải thiện đất dat làm cho đất đai từ xấu trở thành tốt hom, Đây cũng chính là đặc điểm 6 khả năng tái tạo của đắt dai. độ phi nhiều của đt đai có khả năng phục hồ và ti tạo thông qua tự nhiên hoặc do tác động của con người. Độ phi là một đặc trưng về chất của đất dai, thé hiện khả năng cung cắp thức ăn, nước cho cây trồng trong quả trình sinh trưởng và phát triển. Nó có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất nông.
nghiệp, vì vậy việc sử dụng đắt nông nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc là khong ngũng cải tao nang cao độ phi của đắt Tính đa dạng và phong phú của đắt đai, trước hết do đặc tính tự nhiên của đất dai và phân bổ cố định trên từng vùng lãnh thổ nhất định gắn idm với điều kiện hình thành đất quyết định, mặc khác nó còn do yêu cầu và đặc điểm, mục đích sử dụng, các loại đất khá nhau. Một loại đất có thể sử dung theo nhiều mục dich khác nhau. "Đặc điểm này của đắt đai đôi hỏi quá nh quản lý, sử dụng phải biết khai thie tt để lợi thể của mỗi loại đất một cách ễt kiệm và 66 hiệu quả nhất rên mỗi vùng lãnh thổ. Dé làm được di đồ phải xây dựng một quy hoạch tổng thể và chỉ ti trên cả nước và vùng lãnh thé.
Vì vậy, vẫn đề quản lý và sử dụng tài nguyên đất đại tiết kiệm, quả và bền vững đặc biệt quan trọng. ‘it dai được sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã Việc mở rộng các khu công nghiệp, các đô th, xây dựng kết cầu hạ ting. đều hải sử dụng đắt dai, Để dim bảo cân đối trong việc phân bổ đất tải nguyên đất dai cho các ngành, các lĩnh vực, tránh sự chong chéo và lãng phí, cần coi trọng công tác quy hoạch, kế hoạch sử dung dit đai và có sự phối hợp chặt chế giữa các ngành trong công tác quy boạch và kế hoạch hóa tai nguyên đắt dai Như vậy Nhà nước thực hiện chức năng quản lý là một đồi hỏi khách quan, là nhu cl ắt yếu trong việc sử dụm nguyên đất đai. Nhà nước không chỉ quan lý bằng công cụ pháp luật, các công cụ tài chính mà Nhà nước còn kích thí khuyến khích đối tượng sử dụng dit hiệu quả bằng biện pháp kinh tẺ, biện pháp kinh tế tác động trực tiếp đến lợi ich của những người sử dụng đắt và đây là một biện pháp hữu hiệu trong cơ chế thị trường, nó làm cho các đối tượng sử dụng đắt có hiệu quả hơn, làm tốt công việc của mình, vừa đảm bảo được lợi ích cá nhân cũng như lợi ích của toàn xã hội 1.
Vai tro của tài nguyên đắt đai Củng với lao động và vốn, đất dai là một trong ba muỗn lực nền sản xuất ở bắt kỳ chế độ xã hội nào, Dit đu là điều kiện vật chit cin t thực hiện mọi quá trình san xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tắt cả các ngành sản xuất và mọi hoạt động trong đời sống xã hội. Đối với các ngành nông - lim thủy sản th đắt đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thể, nó vừa là tư liệu lao động, vừa là đối tượng lao động. đai là chỗ đứng cho các ngành khác như công nghiệp, dịch vụ.và là một trong các yếu tổ đều Vào hết súc quan trong của các ngành này Đối với đời sống con người nồi riêng và đồi sống sinh vật nồi chung. đất đai 6 vai trồ hết sức đặc biệt, là địa bàn cư tr, là nơi duy trì sự sống cia cong người va sinh vật.
Dat dai cùng với yếu tố tự nhiên gắn liền với nó như nước, không khí và ánh sáng la co sở để phát iển các hệ sinh thái, là yu tổ hàng đầu cia mdi trường sing Việc quản lý nhà nước đối v it dai là hết sức cần thiết, vừa đảm bảo khai thác tốt tiềm năng đất đai với vai tr là một nguồn lực, lại vừa đảm bảo mye tiêu giữ gìn mỗi trường sống cho toàn xã hội. Quản lý nhà nước đối với đất dai trong nền kinh tế thị trường góp phần hạn chế các ảnh hưởng ngoại sinh tiêu cực. Đất dai là yếu tố cấu thành nên lãnh thé của mỗi quốc gia và gắn với nó là lich sử của từng dân tộc. Hầu hết các cuộc chiến tranh trên thé giới đều từ lý do tranh giảnh đắt dai và tải nguyên.
Vì vậy, quản ý và nắm chức đắt đai đối với việc xây dựng và bảo vệ chi qu n là mục cia mọi quốc gia tên thể giới 1. Quân lý tài nguyên đất đai Quin lý là sự tác động định hướng bắt kỷ lên một hệ hồng nào đó nhằm tật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. Quin lý tải nguyên đất đai bao gm những chức năng, nhiệm vu liên quan đến vige xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đắt đại cùng với những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua việc bán, cho thuê hoặc thu thud) và giải quyết những tranh chip liên quan đến quy sở hữu và quyền sử dụng đất về thi đất, xác đình hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lưu giữ, cập nhật và cũng cắp những thông tin liền quan về sở hữu, giá tị, sử dụng đất và các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường bit động sản.