Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã ngành: 9310110) với đề tài "Tính dễ tổn thương và chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu trong sinh kế của người dân tộc Khmer ở Đồng bằng sông Cửu Long" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thuý Loan thực hiện tại Trường Đại học Trà Vinh (năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Diệp Thanh Tùng và GS. TS Võ Xuân Vinh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đóng góp hơn 1/3 GDP nông nghiệp, 50% sản lượng lúa gạo, 90% sản lượng gạo xuất khẩu, 65% sản lượng thủy sản và 70% sản lượng trái cây xuất khẩu của cả nước (Ngân hàng Thế giới, 2022). Tuy nhiên, khu vực này đang chịu tác động lớn từ biến đổi khí hậu (BĐKH), đặc biệt là tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường và sạt lở bờ sông, bờ biển. Theo kịch bản BĐKH năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu mực nước biển dâng 80 cm thì 31,94% diện tích ĐBSCL có nguy cơ ngập; nếu dâng 100 cm, tỷ lệ ngập lên tới 47,29% (trong đó Cà Mau ngập 79,62%, Kiên Giang ngập 66,16%).

Cộng đồng người Khmer tại ĐBSCL có hơn 1,1 triệu người (chiếm 86,5% tổng số người Khmer cả nước), sinh sống tập trung chủ yếu ở ba tỉnh Sóc Trăng (31,7%), Trà Vinh (27,9%) và Kiên Giang (18,5%) (Tổng cục Thống kê, 2020). Tỷ lệ nghèo đa chiều của người Khmer là 19,2%, cao gấp gần 7 lần so với người Kinh (2,8%) (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và cộng sự, 2021). Nguồn sống của người Khmer phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp (32% thu nhập), trong khi 30% số hộ không có đất sản xuất (Nguyễn Thị Thuý Loan và Diệp Thanh Tùng, 2020).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm hai điểm chính:

  1. Các nghiên cứu trước đây tại ĐBSCL chủ yếu tiếp cận hộ nông thôn nói chung hoặc chỉ khảo sát định tính, mô tả đơn lẻ về thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số mà chưa có công trình nào đánh giá toàn diện bằng phương pháp kết hợp định tính và định lượng chuyên sâu về tính dễ bị tổn thương (DBTT) sinh kế của người Khmer.
  2. Các nghiên cứu hiện hữu thường xem xét tách rời giữa tài sản sinh kế, chiến lược thích ứng và tính DBTT, thiếu một khung phân tích tích hợp gắn kết ba yếu tố này trong cùng một mô hình quản lý kinh tế hộ.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu chung và 5 mục tiêu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng về tài sản sinh kế, các chiến lược thích ứng BĐKH, tính DBTT về sinh kế và tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến tính DBTT về sinh kế của người dân tộc Khmer ở ĐBSCL; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm giảm thiểu tính DBTT về sinh kế trước tác động BĐKH của người Khmer ở ĐBSCL.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích thực trạng tiếp cận các nguồn tài sản sinh kế của các hộ gia đình người Khmer ở ĐBSCL trước tác động của BĐKH.
    2. Phân tích thực trạng áp dụng các chiến lược thích ứng BĐKH của các hộ gia đình người Khmer ở ĐBSCL.
    3. Đo lường tính DBTT về sinh kế của các hộ gia đình người Khmer ở ĐBSCL trước tác động của BĐKH.
    4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính DBTT về sinh kế của các hộ gia đình người Khmer ở ĐBSCL.
    5. Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm giảm thiểu tính DBTT về sinh kế của các hộ gia đình người Khmer ở ĐBSCL trước tác động BĐKH.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng tiếp cận các nguồn tài sản sinh kế của các hộ gia đình người Khmer ở ĐBSCL trước tác động của BĐKH hiện nay như thế nào?
  2. Thực trạng áp dụng các chiến lược thích ứng BĐKH của các hộ gia đình người Khmer ở ĐBSCL hiện nay như thế nào?
  3. Tính DBTT về sinh kế của các hộ gia đình người Khmer ở ĐBSCL trước tác động của BĐKH hiện nay như thế nào?
  4. Các yếu tố nào tác động đến tính DBTT về sinh kế của các hộ gia đình người Khmer ở ĐBSCL hiện nay?
  5. Những hàm ý chính sách nào cần được thực hiện để giảm thiểu tính DBTT về sinh kế của các hộ gia đình người Khmer ở ĐBSCL trước tác động BĐKH?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tài sản sinh kế, chiến lược thích ứng, tính DBTT về sinh kế và các yếu tố tác động đến tính DBTT về sinh kế của hộ gia đình người dân tộc Khmer ở ĐBSCL.
  • Đối tượng khảo sát: Hộ gia đình người dân tộc Khmer tại 3 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng và Kiên Giang.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhóm yếu tố BĐKH gồm nhiệt độ cao, khô hạn kéo dài, xâm nhập mặn và triều cường.
  • Phạm vi không gian: Vùng ĐBSCL, tập trung tại 3 tỉnh có đông đồng bào Khmer nhất (Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2022; số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2019–2022; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 7/2020 đến tháng 10/2020; các hàm ý chính sách định hướng cho giai đoạn 2022–2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm chủ đề trọng tâm:

1. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài sản sinh kế

  • Nghiên cứu quốc tế: Badjeck và cộng sự (2010) phân tích cộng đồng ngư dân ven biển; Saadat và Islam (2011) lượng hóa sự sụt giảm tài sản tự nhiên, vật chất và tài chính tại Bangladesh; Brown và cộng sự (2019) xác định 36 chỉ số năng lực thích ứng tại Ấn Độ, Bangladesh, Campuchia và Lào; Zhao và cộng sự (2019) phân tích tài sản sinh kế của các nhóm hộ chăn nuôi tại Trung Quốc trước các cú sốc khí hậu hỗn hợp.
  • Nghiên cứu trong nước: Brown và cộng sự (2018), Thu Trang và Loc (2021), Tran và cộng sự (2021) đánh giá nguồn vốn sinh kế tại ĐBSCL; đối với dân tộc thiểu số có Phạm Thị Thu Hà và Phạm Ngọc Hoà (2019) khảo sát tác động của hạn mặn đến sức khỏe và việc làm của người Khmer; Do và cộng sự (2022) nghiên cứu tác động của thiên tai đến sức khỏe và vai trò của tài chính vi mô tại vùng Tây Bắc.

2. Chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu

  • Nghiên cứu quốc tế: Agrawala và cộng sự (2011) phân loại thích ứng thành chủ động (proactive) và ứng phó (reactive); Bryan và cộng sự (2009) mô hình hóa quyết định thích ứng tại Ethiopia và Nam Phi bằng mô hình Probit; Tesfaye và Seifu (2016), Cherinet (2017) xác định vai trò của quy mô đất, tín dụng và khuyến nông ở châu Phi; Armah và cộng sự (2010), Shrestha và cộng sự (2017), Abid và cộng sự (2016), Kabir và cộng sự (2017) phân tích các biện pháp đa dạng hóa cây trồng và việc làm phi nông nghiệp.
  • Nghiên cứu trong nước: Smith và cộng sự (2013), Võ Văn Tuấn và cộng sự (2014), Đặng Thị Hoa và Quyền Đình Hà (2014), Nguyễn Minh Kỳ (2014), Binh và cộng sự (2017), Phuong và cộng sự (2018), Nam (2011), Le Dang và cộng sự (2014), Ngo (2016), Kim Dang và cộng sự (2021) khảo sát các biện pháp công trình và phi công trình; đối với dân tộc thiểu số có Van Huynh và cộng sự (2020) nghiên cứu tri thức bản địa người Xơ Đăng, Son và Kingsbury (2020) nghiên cứu người Tày, Dao, H'mông phía Bắc, Sen và cộng sự (2020) nghiên cứu dân tộc thiểu số tại A Lưới (Thừa Thiên Huế).

3. Đo lường tính dễ bị tổn thương về sinh kế

  • Nghiên cứu trong nước và quốc tế: Dựa trên phương pháp chỉ số LVI và LVI-IPCC do Hahn và cộng sự (2009) đề xuất, Vo và Tran (2022) đánh giá tính DBTT cấp quốc gia từ bộ dữ liệu VARHS 2018; Nong và cộng sự (2020) phân tích khía cạnh giới tại Thái Nguyên; Huong và cộng sự (2018), Pham và cộng sự (2020), Tran và cộng sự (2021), Thinh và cộng sự (2021), Nguyen và Leisz (2021) áp dụng đo lường tính DBTT cho các nhóm dân tộc thiểu số tại miền núi phía Bắc.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Mặc dù các công trình đi trước đã phát triển nhiều khía cạnh lý thuyết và thực nghiệm, đa số vẫn xem xét các mối quan hệ riêng lẻ: hoặc đo lường tính DBTT, hoặc mô tả chiến lược thích ứng, hoặc phân tích thu nhập độc lập. Luận án này định vị là công trình nghiên cứu quản lý kinh tế chuyên sâu đầu tiên thiết lập khung phân tích tích hợp đặt người nông dân Khmer ở ĐBSCL làm trung tâm; kết hợp đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế, phân loại 2 nhóm chiến lược thích ứng (chủ động và ứng phó), đo lường chỉ số LVI/LVI-IPCC có gán trọng số bằng phân tích thành phần chính (PCA) và kiểm định định lượng tác động của các chiến lược thích ứng đến mức độ tổn thương sinh kế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp các lý thuyết nền tảng:

  1. Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework - SLF): Kế thừa khung của DFID (1999) và phát triển theo Serrat (2017), phân tích sinh kế qua 5 nguồn vốn: vốn con người (học vấn, lao động, sức khỏe), vốn tự nhiên (đất đai, nguồn nước), vốn tài chính (thu nhập, tiếp cận tín dụng, tiết kiệm), vốn vật chất (nhà ở, tư liệu sản xuất, hạ tầng) và vốn xã hội (mạng lưới quan hệ, hội nhóm).
  2. Khái niệm tính dễ bị tổn thương của IPCC (2007): Tính DBTT về sinh kế được định nghĩa là một hàm số gồm 3 yếu tố cốt lõi: $$\text{Tính dễ bị tổn thương} = f(\text{Mức độ phơi nhiễm - E}, \text{Mức độ nhạy cảm - S}, \text{Khả năng thích ứng - AC})$$
    • Mức độ phơi nhiễm (Exposure): Bản chất và tần suất tiếp xúc với rủi ro thiên tai khí hậu (hạn hán, xâm nhập mặn, sốc nhiệt).
    • Mức độ nhạy cảm (Sensitivity): Mức độ hệ thống sinh kế bị ảnh hưởng bất lợi (suy giảm sản lượng, thiếu nước sinh hoạt, phụ thuộc sinh kế).
    • Khả năng thích ứng (Adaptive Capacity): Năng lực điều chỉnh thiệt hại, tận dụng cơ hội và phục hồi nhờ các tài sản sinh kế hiện có.
  3. Khung phân tích tổng hợp của Reed và cộng sự (2013): Quy trình 4 bước gồm: (1) Xác định mức độ ảnh hưởng và tương tác của BĐKH; (2) Xác định mức độ nhạy cảm của tài sản sinh kế và dịch vụ hệ sinh thái; (3) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng chiến lược thích ứng; (4) Đánh giá sự đánh đổi giữa các phương án.
  4. Phân loại chiến lược thích ứng (Agrawala và cộng sự, 2011): Chia thành chiến lược thích ứng chủ động (thay đổi cơ cấu giống, chuyển đổi mô hình canh tác, tiết kiệm nước, đào tạo nghề, phi nông nghiệp) và chiến lược thích ứng ứng phó (điều chỉnh phân thuốc tức thời, bán tài sản, vay mượn ngắn hạn).
Nhóm chiến lược thích ứng Các hoạt động cụ thể ở cấp độ hộ gia đình Khmer
Thích ứng chủ động - Thay đổi mô hình canh tác (luân canh, xen canh, đa canh)
- Đa dạng hóa thu nhập nông nghiệp (lúa - tôm/cá, trồng trọt kết hợp chăn nuôi)
- Điều chỉnh thời vụ, lịch gieo trồng
- Thay đổi giống cây trồng, vật nuôi chịu hạn, mặn
- Thay đổi cây trồng, vật nuôi sang loại có giá trị kinh tế phù hợp
- Điều chỉnh mật độ và số vụ canh tác
- Tham gia hoạt động phi nông nghiệp (buôn bán, công nhân, làm thuê)
- Cải tạo thủy lợi nội đồng, nạo vét kênh mương, đắp bờ bao
- Thực hành kỹ thuật canh tác tiết kiệm nước (tưới nhỏ giọt, ướt khô xen kẽ)
Thích ứng ứng phó - Điều chỉnh lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo tình huống
- Hoạt động xử lý tình thế khác (bán đất, bán gia súc, cho thuê đất)

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp hỗn hợp (định tính và định lượng):

  • Phương pháp định tính: Phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý thuộc Ban Dân tộc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cán bộ UBND huyện, xã tại 3 tỉnh nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi, điều chỉnh chỉ số thành phần phụ tính LVI/LVI-IPCC, giải thích nguyên nhân hạn chế tiếp cận nguồn lực và tham vấn giải pháp chính sách.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu mẫu: Khảo sát phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 426 hộ gia đình nông dân Khmer tại ba tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng và Kiên Giang (chia theo bảng 3.1: cỡ mẫu điều tra).
    • Thống kê mô tả & Kiểm định so sánh: Sử dụng số trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định T-test (cho 2 nhóm độc lập), kiểm định Chi-square (biến định tính) và kiểm định ANOVA phân tích sâu sự khác biệt giữa các tỉnh và các nhóm chiến lược.
    • Phân tích thành phần chính (PCA): Tính toán trọng số khách quan cho từng chỉ tiêu thành phần phụ và thành phần chính để xây dựng chỉ số LVI và LVI-IPCC có trọng số theo phương pháp Hahn và cộng sự (2009).
    • Mô hình hồi quy đa biến: Mô hình hồi quy tuyến tính OLS với biến phụ thuộc là Chỉ số dễ bị tổn thương về sinh kế (LVI có trọng số). Biến độc lập gồm: đặc điểm nhân khẩu (học vấn, giới tính, quy mô lao động, tỷ lệ phụ thuộc), tài sản sinh kế (diện tích đất, nhà ở kiên cố, thu nhập nông nghiệp, thu nhập phi nông nghiệp, tiếp cận tín dụng chính thức, mạng lưới xã hội, chính sách hỗ trợ), chiến lược thích ứng (chủ động, ứng phó) và các cú sốc BĐKH cùng nhận thức dự báo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập luận cứ khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả chỉ ra tính nghiêm trọng của BĐKH tại ĐBSCL qua chuỗi số liệu 4 đợt hạn mặn lịch sử (1977–1978, 1997–1998, 2015–2016, 2019–2020). Riêng đợt hạn mặn 2019–2020 làm thiệt hại 43.000 ha lúa đông xuân, 1.700 ha cây ăn quả, khiến 79.200 hộ dân thiếu nước sinh hoạt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2020). Trong bối cảnh đó, người Khmer chịu mức nghèo đa chiều 19,2% và gặp nhiều rào cản tài sản sinh kế. Chương này xác định rõ 5 mục tiêu, 5 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại 3 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang và giới thiệu cấu trúc tổng thể 5 chương của luận án.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về sinh kế (Chambers & Conway, 1992; Scoones, 1998; DFID, 1999), biến đổi khí hậu (IPCC, 2007; Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016), chiến lược thích ứng (Agrawala và cộng sự, 2011) và tính dễ bị tổn thương (Liverman, 1990; Cutter, 2003; IPCC, 2007). Tác giả tổng thuật chi tiết các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra ưu nhược điểm của các cách tiếp cận kinh tế - xã hội, tiếp cận vật lý và tiếp cận tổng hợp. Trên cơ sở đó, luận án thiết lập khung phân tích đề xuất tích hợp giữa Khung sinh kế bền vững của Serrat (2017), Khung tổn thương khí hậu của Reed và cộng sự (2013) và Phương pháp chỉ số LVI của Hahn và cộng sự (2009).

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm các giai đoạn: chuẩn bị đề cương, phỏng vấn thử nghiệm bảng hỏi sơ bộ, điều tra chính thức 426 hộ Khmer, xử lý dữ liệu và kiểm định mô hình. Chương thiết lập danh mục các biến quan sát đại diện cho 5 nguồn vốn sinh kế và bảng chỉ số thành phần tính toán LVI/LVI-IPCC. Quy trình phân tích định lượng kết hợp kiểm định giả thuyết (T-test, Chi-square, ANOVA), phân tích nhân tố PCA để trích xuất trọng số thành phần, và thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính đa biến giải thích mức độ tổn thương sinh kế.

Chương 4. Thảo luận kết quả nghiên cứu

Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, trình bày các kết quả phân tích số liệu:

  1. Thực trạng tài sản sinh kế:
    • Vốn con người: Học vấn của chủ hộ người Khmer nhìn chung còn thấp, tỷ lệ biết đọc/viết chữ Khmer và tiếng Việt có sự phân hóa rõ rệt; số lao động trung bình có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê qua kiểm định ANOVA giữa 3 tỉnh.
    • Vốn tự nhiên: Đất nông nghiệp bình quân của hộ Khmer rất thấp, tỷ lệ hộ không có đất hoặc thiếu đất canh tác cao; mức độ tiếp cận nguồn nước ngọt suy giảm mạnh do hạn mặn.
    • Vốn tài chính: Thu nhập nông nghiệp bấp bênh, tỷ lệ vay vốn cao nhưng chủ yếu phục vụ chi tiêu sinh hoạt hoặc trang trải sản xuất nhỏ lẻ, gặp rào cản khi tiếp cận tín dụng chính thức lãi suất ưu đãi.
    • Vốn vật chất & xã hội: Tỷ lệ nhà kiên cố còn thấp, công cụ cơ giới hóa hạn chế; mạng lưới xã hội chủ yếu dựa vào quan hệ họ hàng, xóm giềng và phum sóc, việc tham gia vào các tổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã) còn hạn chế.
  2. Thực trạng chiến lược thích ứng: Phần lớn các hộ áp dụng biện pháp thích ứng ứng phó mang tính ngắn hạn (thay đổi lượng phân thuốc, bán tài sản). Tỷ lệ hộ áp dụng thích ứng chủ động (chuyển đổi giống lúa chịu mặn, xen canh, luân canh, tưới tiết kiệm nước) mang lại hiệu quả cao hơn nhưng đòi hỏi vốn và kỹ thuật nên tỷ lệ tiếp cận chưa đồng đều giữa các tỉnh.
  3. Kết quả đo lường chỉ số LVI và LVI-IPCC:
    • Phân tích PCA đã xác định trọng số cho các chỉ số thành phần phụ và 3 trụ cột chính (Khả năng thích ứng - AC, Mức độ nhạy cảm - Se, Mức độ phơi nhiễm - Ex).
    • Chỉ số LVI và LVI-IPCC có trọng số phản ánh mức độ dễ bị tổn thương cao của hộ Khmer tại ĐBSCL, trong đó có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa Trà Vinh, Sóc Trăng và Kiên Giang (phân tích sâu ANOVA).
  4. Kết quả mô hình hồi quy đa biến:
    • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến xác định các biến có tác động làm giảm tính tổn thương sinh kế (hệ số mang dấu âm có ý nghĩa thống kê): trình độ học vấn chủ hộ, diện tích đất nông nghiệp, quy mô lao động, nhà ở kiên cố, thu nhập phi nông nghiệp, tiếp cận tín dụng chính thức, tiếp cận thông tin, mạng lưới xã hội, chính sách hỗ trợ địa phương và áp dụng chiến lược thích ứng chủ động.
    • Các yếu tố làm gia tăng tính tổn thương sinh kế (hệ số mang dấu dương có ý nghĩa thống kê): tình trạng hộ nghèo, tỷ lệ phụ thuộc cao, chủ hộ là nữ, tần suất chịu các cú sốc khí hậu cực đoan và mức độ dự báo BĐKH nghiêm trọng.

Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và 2 nhóm hàm ý chính sách cụ thể (nhóm cải thiện tài sản sinh kế và nhóm nâng cao hiệu quả chiến lược thích ứng), đồng thời trình bày các đóng góp học thuật, hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý thuyết

  • Bổ sung và hoàn thiện khung phân tích tích hợp đánh giá mối quan hệ tương tác giữa 5 nguồn tài sản sinh kế (theo SLF), các chiến lược thích ứng (chủ động và ứng phó) và tính dễ bị tổn thương sinh kế (theo LVI-IPCC) dành riêng cho nhóm dân tộc thiểu số tại vùng đồng bằng chịu tác động kép của khí hậu và kinh tế.
  • Vận dụng kỹ thuật phân tích thành phần chính (PCA) để lượng hóa trọng số khách quan cho các chỉ tiêu thành phần phụ và thành phần chính của chỉ số LVI và LVI-IPCC, khắc phục hạn chế gán trọng số đều nhau của các nghiên cứu trước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm chi tiết từ 426 hộ gia đình Khmer tại 3 tỉnh trọng điểm ĐBSCL (Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang), phản ánh chân thực các rào cản tiếp cận tài sản sinh kế và mức độ tổn thương khí hậu của cộng đồng dân tộc Khmer.
  • Chứng minh bằng mô hình định lượng rằng việc thực thi các chiến lược thích ứng chủ động và mở rộng nguồn thu nhập phi nông nghiệp có tác động giảm thiểu rõ rệt mức độ DBTT sinh kế của nông hộ Khmer.

Hàm ý chính sách đề xuất

Luận án đề xuất 2 nhóm chính sách trọng tâm định hướng giai đoạn 2022–2025:

Nhóm hàm ý chính sách Nội dung giải pháp cụ thể
1. Cải thiện và phát triển các nguồn tài sản sinh kế - Vốn con người: Tăng cường các lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp bằng song ngữ Việt - Khmer; nâng cao trình độ văn hóa và đào tạo nghề phi nông nghiệp.
- Vốn tự nhiên & vật chất: Quy hoạch lại vùng sản xuất phù hợp với hạn mặn; hỗ trợ chuyển đổi đất kém hiệu quả; đầu tư hoàn thiện hạ tầng thủy lợi nội đồng, hệ thống trữ nước ngọt sinh hoạt và nhà ở kiên cố.
- Vốn tài chính: Mở rộng hạn mức tín dụng chính thức với lãi suất ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội; đơn giản hóa thủ tục vay vốn cho hộ Khmer nghèo.
- Vốn xã hội: Củng cố vai trò của các tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát huy mạng lưới cộng đồng phum sóc và vai trò của các vị sư sãi, người có uy tín trong việc truyền thông thích ứng khí hậu.
2. Nâng cao hiệu quả các chiến lược thích ứng BĐKH - Khuyến khích và hỗ trợ chuyển đổi từ chiến lược ứng phó bị động sang chiến lược thích ứng chủ động dài hạn.
- Chuyển giao các mô hình canh tác thích ứng (lúa chịu mặn, luân canh lúa - màu, tôm - lúa, nông nghiệp tiết kiệm nước).
- Hiện đại hóa hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn, cảnh báo sớm hạn mặn đến tận cấp xã/ấp bằng các phương tiện truyền thông dễ tiếp cận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn không gian khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu tại 3 tỉnh ĐBSCL (Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang), chưa bao quát toàn bộ 13 tỉnh/thành phố trong vùng ĐBSCL nơi có người Khmer sinh sống rải rác.
  • Dữ liệu dạng cắt ngang (Cross-sectional data): Dữ liệu sơ cấp được thu thập tại một thời điểm (tháng 7/2020 – 10/2020), do đó chưa phản ánh được sự biến động sinh kế và tính tổn thương theo chuỗi thời gian dài hạn hoặc so sánh liên vụ qua các năm.
  • Giới hạn các yếu tố khí hậu: Luận án mới chỉ tập trung vào nhóm hiện tượng nhiệt độ cao, khô hạn kéo dài, xâm nhập mặn và triều cường; chưa tích hợp sâu các hiện tượng cực đoan khác như lốc xoáy, sạt lở bờ sông nghiêm trọng hay dịch bệnh phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các tỉnh lân cận như Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Hậu Giang để so sánh sự khác biệt vùng sinh thái.
  • Thiết lập nghiên cứu theo chuỗi dữ liệu bảng (Panel data) nhiều năm để theo dõi sự thay đổi năng lực thích ứng và hiệu quả của các chính sách can thiệp theo thời gian.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phi tuyến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để làm rõ hơn cơ chế truyền dẫn tác động giữa các nguồn vốn sinh kế đến quyết định lựa chọn chiến lược thích ứng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng cho Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc các tỉnh ĐBSCL, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và chiến lược quốc gia về BĐKH.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp (SLF - IPCC - Reed et al.), quy trình xây dựng chỉ số LVI/LVI-IPCC có trọng số qua phân tích PCA, và phương pháp thiết kế công cụ bảng hỏi khảo sát hộ gia đình dân tộc thiểu số.
  • Các tổ chức phát triển và phi chính phủ (NGOs): Sử dụng các số liệu và phân tích thực trạng để thiết kế các dự án can thiệp sinh kế cộng đồng, nâng cao khả năng chống chịu biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng (CBA) tại ĐBSCL.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trên cỡ mẫu bao nhiêu và tại những địa phương nào?

Luận án khảo sát dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ 426 hộ gia đình nông dân người dân tộc Khmer sinh sống tại ba tỉnh có mật độ người Khmer cao nhất vùng ĐBSCL là Trà Vinh, Sóc Trăng và Kiên Giang. Thời gian thu thập số liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 7/2020 đến tháng 10/2020.

2. Luận án sử dụng các khung lý thuyết và phương pháp đo lường tính dễ bị tổn thương nào?

Luận án tích hợp Khung sinh kế bền vững (SLF) của DFID (1999) và Serrat (2017) với Khung tổn thương khí hậu của IPCC (2007) và quy trình tích hợp của Reed và cộng sự (2013). Phương pháp đo lường chính là Chỉ số dễ bị tổn thương sinh kế (LVI) và LVI-IPCC do Hahn và cộng sự (2009) đề xuất, có tính toán trọng số cho các chỉ số thành phần phụ và chính thông qua kỹ thuật Phân tích thành phần chính (PCA).

3. Những yếu tố nào tác động làm giảm tính dễ bị tổn thương sinh kế của hộ Khmer trong mô hình hồi quy?

Kết quả ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến chỉ ra các yếu tố có ý nghĩa thống kê làm giảm tính tổn thương sinh kế của hộ Khmer gồm: trình độ học vấn của chủ hộ cao hơn, diện tích đất sản xuất nông nghiệp lớn hơn, quy mô lực lượng lao động dồi dào, sở hữu nhà ở kiên cố, có thêm nguồn thu nhập phi nông nghiệp, tiếp cận được nguồn tín dụng chính thức, tiếp cận thông tin thời tiết/khí hậu, tham gia mạng lưới xã hội, nhận được chính sách hỗ trợ của địa phương và chủ động áp dụng các chiến lược thích ứng BĐKH.

4. Chiến lược thích ứng của hộ Khmer được luận án phân loại như thế nào và thực trạng áp dụng ra sao?

Căn cứ theo phân loại của Agrawala và cộng sự (2011), chiến lược thích ứng được chia thành 2 nhóm: thích ứng chủ động (thay đổi mô hình canh tác, luân canh/xen canh, đổi giống chịu mặn, tưới tiết kiệm nước, phát triển phi nông nghiệp) và thích ứng ứng phó (điều chỉnh phân thuốc tức thời, bán đất/vật nuôi, vay mượn). Thực tế cho thấy đa số hộ Khmer vẫn áp dụng các biện pháp ứng phó ngắn hạn; các biện pháp chủ động tuy có hiệu quả giảm tổn thương cao hơn nhưng bị hạn chế do thiếu vốn, đất đai và kiến thức kỹ thuật.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thuý Loan là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu thuộc ngành Quản lý kinh tế, giải quyết toàn diện bài toán sinh kế của đồng bào Khmer ở ĐBSCL trong bối cảnh BĐKH. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính phỏng vấn chuyên gia với các công cụ định lượng chuẩn mực (PCA, LVI-IPCC, hồi quy đa biến) trên tập mẫu 426 hộ tại Trà Vinh, Sóc Trăng và Kiên Giang, luận án đã lượng hóa chính xác mức độ tổn thương và chỉ rõ các rào cản tài sản sinh kế của cộng đồng. Hệ thống hàm ý chính sách hai nhóm (phát triển tài sản sinh kế và nâng cao hiệu quả thích ứng chủ động) mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản lý kinh tế và an sinh xã hội vùng dân tộc thiểu số tại ĐBSCL.