Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Chuỗi Giá Trị Sản Phẩm Đồ Gỗ Gia Dụng Từ Gỗ Keo Acacia

Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm đồ gỗ gia dụng từ gỗ keo Acacia, khám phá quy trình sản xuất và lợi ích kinh tế từ nguyên liệu này.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

235
15
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƢƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi không gian

1.3.3. Phạm vi thời gian

1.3.4. Phạm vi nội dung nghiên cứu

1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

1.5.1. Ý nghĩa khoa học của luận án

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án

1.5.3. Những đóng góp mới của luận án

1.6. CẤU TRÚC LUẬN ÁN

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

2.1.1. Tổng quan về sự hình thành chuỗi giá trị

2.1.2. Khái niệm chuỗi giá trị

2.1.3. Phƣơng pháp tiếp cận theo chuỗi giá trị

2.1.4. Công cụ phân tích CGT

2.1.5. Chuỗi giá trị bền vững

2.1.6. Phân tích chuỗi giá trị bền vững

2.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN CHUỖI GIÁ TRỊ

2.2.1. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề kinh tế

2.2.2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề xã hội

2.2.3. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề bảo vệ môi trƣờng

2.2.4. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề cạnh tranh kinh tế

2.2.5. Phân tích chuỗi giá trị bền vững

2.2.6. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề nâng cấp chuỗi

2.3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH GỖ VÀ GỖ KEO

2.3.1. Chuỗi giá trị ngành chế biến đồ gỗ

2.3.2. Chuỗi giá trị sản phẩm sử dụng nguyên liệu gỗ Keo

2.3.3. Các nghiên cứu liên quan đến gỗ Keo

2.4. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.5. CÁC KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

3. CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị

3.2. Đặc trƣng sản phẩm đồ gỗ (Furniture)

3.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG

3.3.1. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị

3.3.2. Đánh giá vòng đời môi trƣờng sản phẩm

3.3.3. Đánh giá vòng đời xã hội sản phẩm

3.3.4. Phân tích môi trƣờng sản xuất, kinh doanh

3.3.5. Nâng cấp chuỗi giá trị

3.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu

3.4.2. Khung phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ keo

3.4.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin

3.4.4. Phƣơng pháp xử lý thông tin, dữ liệu

3.4.5. Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỰC TRẠNG NGÀNH CHẾ BIẾN ĐỒ GỖ

4.1.1. Thực trạng thị trƣờng đồ gỗ gia dụng thế giới

4.1.2. Thực trạng ngành chế biến gỗ Việt Nam

4.2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ĐỒ GỖ TỪ GỖ KEO

4.2.1. Thực trạng cung ứng và sử dụng nguyên liệu gỗ Keo

4.2.2. Thực trạng sản xuất gỗ và đồ gỗ từ gỗ Keo

4.2.3. Thực trạng tiêu thụ gỗ và đồ gỗ từ gỗ Keo

4.2.4. Mô tả chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo

4.2.5. Liên kết chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo

4.3. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG ĐỒ GỖ TỪ GỖ KEO

4.3.1. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo

4.3.2. Đánh giá vòng đời môi trƣờng sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ keo

4.3.3. Đánh giá vòng đời xã hội sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ keo

4.3.4. Phân tích giá trị gia tăng bền vững tuyệt đối của sản phẩm

4.4. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI CỦA CHUỖI GIÁ TRỊ

4.4.1. Phân tích thị trƣờng xuất khẩu đồ gỗ từ gỗ Keo

4.4.2. Phân tích thị trƣờng nội địa đồ gỗ từ gỗ Keo

4.4.3. Phân tích PESTLE của CGT đồ gỗ từ gỗ Keo

4.5. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHUỖI GIÁ TRỊ

4.5.1. Nhận diện những điểm nghẽn của CGT đồ gỗ từ gỗ Keo

4.5.2. Phân tích SWOT

4.5.3. Phân tích các chiến lƣợc

4.5.4. Đề xuất giải pháp phát triển CGT bền vững

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.0.1. Kết luận về đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ đồ gỗ từ gỗ Keo. Kết luận về phân tích CGT bền vững đồ gỗ từ gỗ Keo. Kết luận về phân tích môi trƣờng hoạt động của CGT đồ gỗ từ gỗ Keo. Kết luận về giải pháp phát triển bền vững CGT đồ gỗ từ gỗ Keo.

CÁC HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chuỗi giá trị sản phẩm đồ gỗ gia dụng từ gỗ Keo Acacia

Trong bối cảnh hiện nay, chuỗi giá trị sản phẩm đồ gỗ gia dụng từ gỗ Keo Acacia đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam. Việc phân tích chuỗi giá trị không chỉ giúp nhận diện các điểm nghẽn trong quá trình sản xuất mà còn tạo ra các giải pháp bền vững nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Theo nghiên cứu, sản phẩm đồ gỗ được xuất khẩu đến nhiều quốc gia, tạo ra nguồn thu lớn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, nguồn cung nguyên liệu gỗ Keo hiện tại vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu, chất lượng gỗ tròn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi giá trị. Việc áp dụng các phương pháp như phân tích PESTLE và SWOT giúp xác định rõ hơn các yếu tố bên ngoài và nội tại ảnh hưởng đến giá trị sản phẩm.

II. Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ đồ gỗ từ gỗ Keo

Phân tích thực trạng sản xuất cho thấy gỗ Keo hiện đang được sử dụng rộng rãi trong ngành chế biến đồ gỗ. Tuy nhiên, tổng lượng gỗ tròn tiêu thụ vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường. Năm 2019, chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ Keo đã tiêu thụ gần 1.500 m3 gỗ tròn, nhưng chất lượng của nguồn nguyên liệu vẫn còn thấp. Điều này dẫn đến việc các nhà sản xuất gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng sản xuất. Ngoài ra, việc phát thải CO2 trong quá trình sản xuất cũng là một vấn đề cần được chú ý, với 8,981 tấn CO2/m3 gỗ tròn nguyên liệu được phát thải. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tạo ra chi phí xã hội đáng kể.

III. Phân tích giá trị gia tăng bền vững của chuỗi giá trị đồ gỗ

Phân tích giá trị gia tăng bền vững của chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo cho thấy tổng giá trị gia tăng bền vững tuyệt đối đạt 14.800 đ/m3 gỗ tròn nguyên liệu. Điều này cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ của sản phẩm đồ gỗ từ gỗ Keo nếu được đầu tư đúng mức. Tuy nhiên, nhiều điểm nghẽn trong sản xuất và tiêu thụ vẫn cần được giải quyết. Các chiến lược cải tiến sản phẩm, giảm chi phí và cải thiện kênh phân phối được đề xuất nhằm tối ưu hóa giá trị sản phẩm. Việc phát triển bền vững không chỉ giúp nâng cao lợi nhuận mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển xã hội.

IV. Giải pháp phát triển bền vững chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo

Để phát triển bền vững chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo, cần có những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục các điểm nghẽn hiện tại. Đầu tiên, cần cải tiến công nghệ chế biến để nâng cao chất lượng gỗ và sản phẩm. Thứ hai, cần xây dựng các kênh phân phối hiệu quả hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ. Cuối cùng, việc đầu tư vào các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng rất cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến gỗ. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn hướng tới phát triển bền vững trong tương lai.

21/12/2024
Luận án tiến sĩ phân tích chuỗi giá trị sản phẩm đồ gỗ gia dụng sử dụng nguyên liệu gỗ keo acacia

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRẦN THANH CAO PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐỒ GỖ GIA DỤNG SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU GỖ KEO (Acacia) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62.15 Cần Thơ, năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRẦN THANH CAO Mã số NCS: P0815001 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐỒ GỖ GIA DỤNG SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU GỖ KEO (Acacia) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62.15 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. HUỲNH THANH NHÃ TS. NGUYỄN HỒNG GẤM Cần Thơ, năm 2022 LUAN MOI download : skknchat@gmail.com luan an tien si downl LUAN MOI download : skknchat@gmail.com luan an tien si downl TÓM TẮT Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm đồ gỗ gia dụng sử dụng nguyên liệu gỗ Keo (Acacia) nhằm tìm ra các ―điểm nghẽn‖ cần thiết phải cải thiện để góp phần phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam một cách bền vững. Tác giả đã áp dụng cách tiếp cận chuỗi giá trị bền vững để phân tích tình hình sản xuất và thị trƣờng, phân tích kinh tế, đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA), phân tích giá trị gia tăng bền vững, phân tích PESLTE và phân tích SWOT của chuỗi giá trị.

Dữ liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên cứu đã đƣợc thu thập từ 1908 hồ sơ xuất khẩu đồ gỗ, 55 hồ sơ khai thác gỗ Keo và phỏng vấn 231 ngƣời có liên quan tại 7 Tỉnh, Thành phố có trồng và chế biến nhiều gỗ Keo ở Nam Bộ cùng với các tài liệu thứ cấp. Nguồn cung nguyên liệu gỗ Keo chƣa đáp ứng đủ nhu cầu thị trƣờng. Chất lƣợng gỗ tròn còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ rừng trồng Keo đƣợc chứng nhận quản lý bền vững rất thấp.

Nguyên liệu đã tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu. Năm 2019, chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ Keo có 04 kênh thị trƣờng, 6 chức năng cơ bản, 15 tác nhân hỗ trợ, tham gia gần 14% trong tổng kim 3 ngạch xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam, tiêu thụ gần 1.500 m gỗ tròn và sử dụng khoảng 16.000 ngày công lao động để tạo ra kim ngạch xuất khẩu 14.689 tỷ đồng, mang lại lợi nhuận gần 2. chuỗi giá trị đồ gỗ nội địa từ gỗ Keo có 03 kênh 3 thị trƣờng, đã tiêu thụ gần 150.000 m gỗ tròn và sử dụng khoảng 2.000 ngày công lao động để tạo ra 2.448 tỷ đồng doanh thu, mang lại gần 1.196 tỷ đồng lợi nhuận. Quá trình sản xuất và vận chuyển đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ Keo đã phát thải 8,981 3 3 tấn CO2/m gỗ tròn nguyên liệu, tƣơng ứng chi phí phát thải 1.

Tổng chi phí xã hội do không thực hiện đầy đủ các khoản bảo hiểm và bảo hộ lao động bắt buộc 3 trong các khâu sản xuất của chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu là 132.700 đ/m gỗ tròn nguyên liệu. Tổng giá trị gia tăng bền vững tuyệt đối của chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu 3 từ gỗ Keo là 14.800 đ/m gỗ tròn nguyên liệu và lớn hơn tổng giá trị gia tăng. Chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo đang phát triển do có nhiều thuận lợi về chính sách, thị trƣờng, điều kiện tự nhiên, môi trƣờng xã hội và tiến bộ kỹ thuật. Tuy nhiên, chuỗi giá trị cũng có không ít điểm nghẽn cần đƣợc cải thiện để phát triển.

Các chiến lƣợc cùng với những giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị bền vững đồ gỗ từ gỗ Keo bao gồm: Cải tiến sản phẩm, đầu tƣ và tạo việc làm, cắt giảm chi phí, cải thiện kênh phân phối. Luận án đã phân tích đồng thời các khía cạnh kinh tế, môi trƣờng và xã hội nhằm đo lƣờng hiệu quả hoạt động của các khâu sản xuất trong chuỗi giá trị, khám phá các vấn đề có tính hệ thống, phù hợp với xu hƣớng phát triển bền vững trên thế giới hiện nay, đóng góp thêm phƣơng pháp cho phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp khác. Kết quả nghiên cứu giúp các doanh nghiệp phát huy những lợi thế, hạn chế những khó khăn để phát triển bền vững ở cả thị trƣờng nội địa và xuất khẩu, góp phần phát triển nền kinh tế xanh của Việt Nam trong tƣơng lai. Từ khóa: Chuỗi giá trị, gỗ Keo, sản phẩm đồ gỗ.

iii ABSTRACT The study analyzed the value chain of acacia wood furniture products to find out the "bottlenecks" that need to be improved for sustainable development of the wood processing industry in Vietnam. The author has applied the sustainable value chain to analyze the production and market situation, economic analysis, and life cycle assessment (LCA), sustainable value-added analysis, PESTLE analysis, and SWOT analysis of the value chain. Primary research data were collected through 1908 furniture export documents and 55 Acacia logwood harvesting records and interviews with 231 stakeholders in 7 provinces and cities that have grown and processed a lot of acacia wood in the South of Vietnam. Relevant secondary documents were also referenced for the study.

The supply of acacia wood raw materials has not yet met the market demand. Some of the qualities of the logs have remained some limitations. The percentage of acacia plantations certified for sustainable management was very low. The raw materials situation has negatively affected the efficiency of the export furniture value chain.

In 2019, the value chain of exported acacia wood furniture has 04 market channels, 6 basic functions, 15 supporting agents, participating in nearly 14% of the 3 total export turnover of Vietnamese furniture, consumed nearly 1,512.500 m of logs, and using about 16,452,000 working days to create an export turnover of VND 14,689 billion and a profit of nearly VND 2,279 billion. The value chain of domestic acacia 3 wood furniture has 03 market channels, consumed nearly 150,000 m of logwood, and used about 2,158,000 man-days to generate VND 2,448 billion in revenue and nearly VND 1,196 billion in profit. The process of producing and transporting exported acacia wood furniture has emitted 8,981 tons of CO2 per cubic meter of the logwood, 3 corresponding to an emission cost of VND 1,040. The total social cost of insurance and compulsory labor protection in the production stages of the export 3 acacia wood furniture value chain was 132,700 VND per 1 m of logwood.

The total absolute sustainable added value of the export acacia wood furniture value chain was 3 VND 14,221,800/m of logwood and was larger than the total added value. The value chain of acacia wood furniture is developing due to many advantages in terms of policies, markets, natural conditions, social environment, and technologies. However, the value chain remains some bottlenecks that need to be optimized for sustainable development. Strategies with solutions for sustainable development of Acacia wood furniture value chain include: Improving products, investing to create jobs, reducing costs, improving distribution channels.

The thesis has simultaneously analyzed the economic, environmental, and social aspects to measure the sustainable performance of the production stages in the value chain, explored some systemic issues, align with current trends on sustainable iv development in the world, and contributed additional value chain analysis methods for other agricultural products. The results will help businesses promote their advantages, overcome difficulties for sustainable development in domestic and international markets, and contribute to the future development of Vietnam's green economy. Keywords: acacia wood, furniture, value chain. v MỤC LỤC CẢM TẠ I LỜI CAM ĐOAN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV MỤC LỤC VI DANH SÁCH BẢNG IX DANH SÁCH HÌNH X DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT XI CHƢƠNG 1.

SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5 1. Mục tiêu tổng quát 5 1. Mục tiêu cụ thể 5 1.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5 1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6 1. Đối tƣợng nghiên cứu 6 1. Phạm vi không gian 6 1.

Phạm vi thời gian 6 1. Phạm vi nội dung nghiên cứu 7 1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7 1. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 8 1.

Ý nghĩa khoa học của luận án 8 1. Ý nghĩa thực tiễn của luận án 8 1. Những đóng góp mới của luận án 9 1. CẤU TRÚC LUẬN ÁN 9 CHƢƠNG 2.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 11 2. Tổng quan về sự hình thành chuỗi giá trị 11 2. Khái niệm chuỗi giá trị 12 2.

Phƣơng pháp tiếp cận theo chuỗi giá trị 15 2. Công cụ phân tích CGT 20 2. Chuỗi giá trị bền vững 20 2. Phân tích chuỗi giá trị bền vững 22 2.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN CHUỖI GIÁ TRỊ 24 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề kinh tế 24 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề xã hội 27 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề bảo vệ môi trƣờng 29 2.

Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề cạnh tranh kinh tế 30 2. Phân tích chuỗi giá trị bền vững 32 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề nâng cấp chuỗi 34 vi 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH GỖ VÀ GỖ KEO 35 2.

Chuỗi giá trị ngành chế biến đồ gỗ 35 2. Chuỗi giá trị sản phẩm sử dụng nguyên liệu gỗ Keo 38 2. Các nghiên cứu liên quan đến gỗ Keo 39 2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 45 2.

CÁC KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 46 CHƢƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47 3. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị 47 3. Đặc trƣng sản phẩm đồ gỗ (Furniture) 49 3.

CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG 50 3. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị 50 3. Đánh giá vòng đời môi trƣờng sản phẩm 55 3. Đánh giá vòng đời xã hội sản phẩm 55 3.

Phân tích môi trƣờng sản xuất, kinh doanh 58 3. Nâng cấp chuỗi giá trị 62 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 63 3. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu 63 3.

Khung phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ keo 64 3. Phƣơng pháp thu thập thông tin 65 3. Phƣơng pháp xử lý thông tin, dữ liệu 68 3. Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia 74 CHƢƠNG 4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 75 4. THỰC TRẠNG NGÀNH CHẾ BIẾN ĐỒ GỖ 75 4. Thực trạng thị trƣờng đồ gỗ gia dụng thế giới 75 4. Thực trạng ngành chế biến gỗ Việt Nam 78 4.

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ĐỒ GỖ TỪ GỖ KEO 82 4. Thực trạng cung ứng và sử dụng nguyên liệu gỗ Keo 82 4. Thực trạng sản xuất gỗ và đồ gỗ từ gỗ Keo 86 4. Thực trạng tiêu thụ gỗ và đồ gỗ từ gỗ Keo 89 4.

Mô tả chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo 92 4. Liên kết chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo 97 4. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG ĐỒ GỖ TỪ GỖ KEO 98 4. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo 98 4.

Đánh giá vòng đời môi trƣờng sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ keo 104 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tựa đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Chuỗi Giá Trị Sản Phẩm Đồ Gỗ Gia Dụng Từ Gỗ Keo Acacia" của tác giả Trần Thanh Cao, dưới sự hướng dẫn của PGS. Huỳnh Thanh Nhã và TS. Nguyễn Hồng Gấm tại Trường Đại Học Cần Thơ, tập trung vào việc phân tích chuỗi giá trị trong ngành sản xuất đồ gỗ gia dụng từ gỗ keo Acacia. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ quy trình sản xuất và giá trị gia tăng của sản phẩm mà còn chỉ ra những cơ hội và thách thức trong việc phát triển bền vững ngành gỗ. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức tối ưu hóa chuỗi cung ứng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.

Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác liên quan đến chuỗi giá trị trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo bài viết Nâng Cấp Chuỗi Giá Trị Cây Dược Liệu Tại Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long - Trường Hợp Cây Sen, nơi khám phá cách nâng cấp chuỗi giá trị cho cây dược liệu tại khu vực này, hoặc bài viết Tính dễ tổn thương và chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân tộc Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long, nhằm tìm hiểu các chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu trong bối cảnh kinh tế nông nghiệp. Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến chuỗi giá trị trong nông nghiệp.