Luận án tiến sĩ nâng cấp chuỗi giá trị cây dược liệu tại vùng đồng bằng sông cửu long trường hợp cây sen

Nâng cấp chuỗi giá trị cây dược liệu tại Đồng Bằng Sông Cửu Long với nghiên cứu chuyên sâu về cây sen, tiềm năng và ứng dụng trong y học.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

183
16
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Sự cần thiết nghiên cứu

1.1.1. Tính cấp thiết về mặt lý thuyết

1.1.2. Tính cấp thiết về mặt thực tiễn

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi nội dung

1.5.2. Phạm vi không gian

1.5.3. Phạm vi thời gian

1.6. Đóng góp của luận án

1.6.1. Những đóng góp về mặt lý luận

1.6.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về chuỗi

2.1.1. Lý luận về chuỗi giá trị

2.1.2. Cách tiếp cận trong phân tích chuỗi giá trị

2.1.3. Mối liên kết giữa các tác nhân tham gia trong CGT

2.1.4. Các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị nông sản

2.2. Tổng quan về mô hình cấu trúc – vận hành – kết quả thị trường (SCP)

2.2.1. Mô hình cấu trúc – vận hành – kết quả thị trường

2.2.2. Ứng dụng mô hình SCP vào phân tích chuỗi giá trị

2.2.3. Tổng quan về dược liệu

2.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.3.1. Khái quát vùng ĐBSCL

2.4. Tổng quan về ngành hàng sen

2.4.1. Đặc điểm hình thái cây sen

2.4.2. Yêu cầu sinh thái cây sen

2.4.3. Giá trị cây sen

2.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sen trên thế giới

2.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sen ở Việt Nam

2.6.1. Tình hình sản xuất cây sen Việt Nam

2.6.2. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm từ cây sen

2.7. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sen khu vực ĐBSCL

2.7.1. Tổng quan tình hình sản xuất sen khu vực ĐBSCL

2.7.2. Tổng quan thị trường tiêu thụ các sản phẩm sen khu vực ĐBSCL

2.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất và phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1. Số liệu thứ cấp

3.2.2. Số liệu sơ cấp

3.3. Phương pháp phân tích số liệu

3.3.1. Các công cụ cơ bản trong phân tích CGT

3.3.2. Phân tích Cấu trúc – Thực hiện – Kết quả thị trường (SCP)

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân tích CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.1.1. Sơ đồ CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.1.2. Nông hộ trồng sen

4.1.2.1. Sơ đồ chuỗi giá trị
4.1.2.2. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của nông hộ

4.1.3. Thương lái

4.1.3.1. Sơ đồ chuỗi giá trị
4.1.3.2. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của thương lái

4.1.4. Cơ sở thu gom – sơ chế

4.1.4.1. Sơ đồ chuỗi giá trị
4.1.4.2. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của cơ sở thu gom – sơ chế

4.1.5. DNCB sữa sen

4.1.5.1. Sơ đồ chuỗi giá trị
4.1.5.2. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của DNCB sữa sen

4.1.6. DNCB hạt sen sấy

4.1.6.1. Sơ đồ chuỗi giá trị
4.1.6.2. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của DNCB hạt sen sấy

4.1.7. DNCB rượu sen

4.1.7.1. Sơ đồ chuỗi giá trị
4.1.7.2. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của DNCB rượu sen

4.1.8. DNCB trà tim sen

4.1.8.1. Sơ đồ chuỗi giá trị
4.1.8.2. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của DNCB trà tim sen

4.1.9. Tiểu thương bán buôn

4.1.9.1. Sơ đồ chuỗi giá trị
4.1.9.2. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của tiểu thương bán buôn

4.1.10. Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị gương sen lụa vùng ĐBSC

4.2. Phân tích cấu trúc - vận hành - kết quả thị trường CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.2.1. Cấu trúc thị trường CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.2.2. Thực hiện thị trường CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.2.3. Kết quả thực hiện thị trường CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.3. Phân tích rủi ro CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.4. Phân tích chính sách CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.5. Giải pháp nâng cấp CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.5.1. Phân tích ma trận SWOT CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.5.1.1. Phân tích Điểm mạnh
4.5.1.2. Phân tích Điểm yếu
4.5.1.3. Phân tích Cơ hội
4.5.1.4. Phân tích Thách thức

4.5.2. Chiến lược và giải pháp nâng cấp CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.5.2.1. Chiến lược nâng cấp CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL
4.5.2.2. Các giải pháp nâng cấp CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị đối với cơ chế, chính sách

5.2. Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng

5.3. Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hạn chế của đề tài

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHIẾU B1: PHIẾU KHẢO SÁT NÔNG HỘ TRỒNG SEN

PHIẾU B2: PHIẾU KHẢO SÁT THƯƠNG LÁI THU MUA SEN NGUYÊN LIỆU

PHIẾU B3: PHIẾU KHẢO SÁT CƠ SỞ SƠ CHẾ/CHẾ BIẾN

PHIẾU B5: PHIẾU KHẢO SÁT CÁC TÁC NHÂN HỖ TRỢ

KẾT QUẢ HỒI QUY ĐA BIẾN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN

NGUỒN GỐC CỦA CÂY SEN

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về nghiên cứu

Đề tài "Nâng cấp chuỗi giá trị cây dược liệu tại vùng đồng bằng sông Cửu Long: trường hợp cây sen" được thực hiện nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ cây sen tại Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu phân tích các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị, từ nông hộ trồng sen đến các cơ sở chế biến và tiêu thụ. Qua đó, xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chuỗi giá trị cây sen, nhằm đề xuất các chiến lược nâng cấp phù hợp để phát triển bền vững sản phẩm gương sen lụa. Nghiên cứu đã thực hiện phỏng vấn 176 quan sát từ các tác nhân trong chuỗi giá trị, sử dụng các phương pháp phân tích như SWOT và phân tích rủi ro để đạt được các mục tiêu nghiên cứu.

II. Phân tích chuỗi giá trị cây sen

Chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa tại Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm 6 tác nhân chính: nông hộ trồng sen, thương lái, cơ sở thu gom - sơ chế, cơ sở chế biến, nhà bán buôn và bán lẻ. Phân tích cho thấy nông dân có thể bán gương sen lụa với giá cao hơn khi không qua trung gian. Lợi nhuận của nông dân chiếm 28,84% trong chuỗi, nhưng sản lượng thấp làm giảm lợi nhuận trung bình. Ngược lại, các doanh nghiệp chế biến lại chiếm lợi nhuận cao hơn. Sự khác biệt trong giá trị của cây sen không chỉ nằm ở khía cạnh kinh tế mà còn có ý nghĩa văn hóa và môi trường. Những yếu tố như thiếu vốn, nguồn cung ứng không ổn định và cạnh tranh cao là những rào cản lớn trong ngành.

2.1. Cấu trúc và vận hành của chuỗi

Cấu trúc chuỗi giá trị cây sen lụa được hình thành từ nhiều kênh thị trường khác nhau. Nông dân bán trực tiếp cho cơ sở chế biến có lợi thế về giá, trong khi thương lái giữ vai trò trung gian. Phân tích cho thấy rằng giá bán sản phẩm chế biến chủ yếu do người bán quyết định, trong khi giá nguyên liệu lại phụ thuộc vào người mua. Điều này cho thấy sự không cân bằng trong quyền lực thương lượng giữa các tác nhân trong chuỗi.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông dân bao gồm số nguồn thông tin tiếp cận, giá bán và khả năng tìm kiếm người mua. Việc thiếu thông tin thị trường và giá cả có thể dẫn đến quyết định không tối ưu trong việc bán sản phẩm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sự hình thành giá bán sản phẩm chế biến chủ yếu phụ thuộc vào quyết định của người bán, điều này tạo ra áp lực lên nông dân trong việc tìm kiếm giá tốt cho sản phẩm của mình.

III. Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị

Để nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa, nghiên cứu đề xuất năm chiến lược chính: (i) Phát triển ổn định vùng sen nguyên liệu đảm bảo năng suất và chất lượng; (ii) Đa dạng hóa sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao; (iii) Xây dựng chuỗi giá trị theo hướng thúc đẩy liên kết ngang và dọc giữa các tác nhân; (iv) Nâng cấp công nghệ trong trồng trọt, sơ chế và chế biến; và (v) Thúc đẩy xây dựng thương hiệu, nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại. Những chiến lược này không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm mà còn góp phần phát triển bền vững ngành hàng dược liệu tại khu vực.

3.1. Phát triển vùng nguyên liệu

Việc phát triển vùng nguyên liệu cây sen là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và năng suất. Cần có các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc cải thiện kỹ thuật canh tác và cung cấp giống cây trồng chất lượng cao. Đồng thời, việc áp dụng các biện pháp canh tác bền vững sẽ giúp bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân.

3.2. Thúc đẩy liên kết trong chuỗi

Thúc đẩy liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị là cần thiết để tăng cường khả năng cạnh tranh. Việc xây dựng các mô hình hợp tác giữa nông dân, thương lái và cơ sở chế biến sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và tiêu thụ, từ đó nâng cao lợi nhuận cho tất cả các bên. Các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cần được triển khai để tăng cường khả năng hợp tác giữa các tác nhân trong chuỗi.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 chủ yếu giới thiệu những vấn đề mang tính đề dẫn cho phần phân tích và nội dung trao đổi ở các chương sau. 8 Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về chuỗi 2.1 Lý luận về chuỗi giá trị Chuỗi giá trị là một trong những chủ đề được nhiều học giả, nhà nghiên cứu kinh tế quan tâm trong nhiều thập kỷ qua nhằm đưa sản phẩm ra thị trường một cách hiệu quả, đặc biệt là sản phẩm nông nghiệp. Khái niệm về chuỗi giá trị Chuỗi giá trị của một sản phẩm là hàng loạt những hoạt động cần thiết để tạo ra một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng, thông qua những giai đoạn sản xuất khác nhau, cho tới khâu phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky, 1999; Kaplinsky & Morris, 2001). Lộc (2016) cho rằng, CGT theo nghĩa hẹp là một loạt các hoạt động thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định.

Các hoạt động này có thể bao gồm giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi, v. Tất cả những hoạt động này trở thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu dùng. Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng. Nói cách khác, CGT theo nghĩa hẹp là các hoạt động trong cùng một tổ chức hay một công ty theo khung phân tích của Porter (1985).

Theo nghĩa rộng, CGT là một tập hợp những hoạt động do nhiều người khác nhau tham gia thực hiện (nhà cung cấp đầu vào, người thu gom, nhà chế biến, công ty, người bán sỉ, người bán lẻ, v.v) để sản xuất ra một sản phẩm sau đó bán cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu (phương pháp tiếp cận toàn cầu). Sơ đồ chuỗi giá trị Để phân tích CGT, trước hết là lập sơ đồ chuỗi. Để lập sơ đồ chuỗi, đầu tiên là xác định các tác nhân, sau đó là dòng sản phẩm bắt nguồn từ trong chuỗi bao gồm nhà cung cấp đầu vào, sản xuất, chế biến và các hoạt động tiếp thị. Mục tiêu để minh họa tổng thể các tác nhân trong chuỗi và các dòng sản phẩm liên quan (Faße et al.

Tác nhân trong chuỗi giá trị Theo Viện đào tạo doanh nhân Việt (2013), tác nhân là những người tham gia thực hiện những chức năng cơ bản của CGT. Chẳng hạn như các nhà cung cấp đầu vào, nông hộ, người thu gom, sơ chế, chế biến, người bán sỉ, người bán lẻ. 9 Liên kết ngang Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu hay cùng một hoạt động (GTZ, 2011). Khi các thành viên thực hiện liên kết ngang sẽ mang lại các lợi ích như: giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của nhóm, có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng thông qua việc ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn.

Qua đó, giúp các thành viên sản xuất kinh doanh hiệu quả, phát triển bền vững. Để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, việc tổ chức lại sản xuất, thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trong đó hợp tác xã là nòng cốt theo Nghị quyết số 20- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương là một vấn đề cấp bách (Ban Chấp hành Trung ương, 2022). Liên kết dọc Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi (GTZ, 2011). Đây là hình thức liên kết phổ biến trong CGT nông sản tại Việt Nam.

Liên kết dọc là quan hệ tất yếu hình thành trong quá trình phát triển các CGT nông sản (Khai, 2011) và giúp giảm chi phí của các tác nhân tham gia trong chuỗi. Hiện nay, liên kết dọc thông qua hình thức hợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp nhà nước, tất cả các tác nhân đều biết được các thông tin về sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng, giá cả, cơ chế thưởng phạt giữa hai bên nhằm sản xuất đáp ứng đúng nhu cầu thị trường. Phân tích chuỗi cũng như phân tích các liên kết trong CGT để tìm ra những khó khăn của từng khâu trong chuỗi, từ đó có thể đề xuất các giải pháp khắc phục giúp sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường và phát triển bền vững (FAO, 2013). Để thúc đẩy liên kết dọc phát triển bền vững, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp là một đòn bẩy, tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấn mạnh vai trò quan trọng của liên kết dọc và hợp đồng tiêu thụ nông sản (Chính phủ, 2018).

Giá trị gia tăng Lộc & Son (2016) cho rằng GTGT dùng để chỉ giá trị tăng thêm được tạo ra ở mỗi giai đoạn nhất định của quá trình sản xuất. Một trong những mục tiêu của phân tích CGT là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng GTGT của mỗi tác nhân cũng như của toàn bộ CGT. Những tác nhân hỗ trợ chuỗi Theo Viện đào tạo doanh nhân Việt (2013), người hỗ trợ CGT là những người tạo điều kiện giúp chuỗi phát triển như chính quyền địa phương các cấp, viện, trường và những dịch vụ hỗ trợ đại diện cho lợi ích chung của các chủ thể trong chuỗi. 10 Kênh phân phối Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức, cá nhân phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào công việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người cung cấp đầu vào đến người mua cuối cùng. Tất cả những tổ chức, cá nhân tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh. Những thành viên nằm giữa người cung cấp đầu vào và người tiêu dùng cuối cùng (nếu có) được gọi là các trung gian phân phối (Kotler & Armstrong, 2011). Phân tích kinh tế chuỗi giá trị Phân tích kinh tế chuỗi là việc xác định sản lượng, chi phí, giá bán, lợi nhuận và GTGT của các tác nhân tại các khâu trong chuỗi nhằm đánh giá năng lực, hiệu suất vận hành của chuỗi.

Theo GTZ (2007) đưa ra một số khái niệm và cách tính các tiêu chí phân tích kinh tế CGT như sau: - Chi phí trung gian/đầu vào của mỗi tác nhân: là giá mua sản phẩm của chính tác nhân đó. Đối với người sản xuất ban đầu (nông dân) thì chi phí trung gian là chi phí đầu vào dùng để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật); còn tất cả các chi phí còn lại của nông dân là chi phí tăng thêm. - Chi phí tăng thêm của mỗi tác nhân: là toàn bộ chi phí còn lại ngoài chi phí trung gian của mỗi tác nhân như: lao động nhà/thuê, khấu hao, nhiên liệu, chi phí vận chuyển, liên lạc, v. - Tổng chi phí của mỗi tác nhân: là chi phí trung gian/đầu vào cộng với chi phí tăng thêm.

- Giá trị: là giá bán sản phẩm của mỗi tác nhân (đã quy đổi ra cùng hình thái sản phẩm cho tất cả các khâu trong CGT). - GTGT trong từng tác nhân: là chênh lệch giữa giá bán và chi phí trung gian (hay chi phí đầu vào đối với người sản xuất ban đầu – nông dân). - GTGT giữa hai tác nhân: là chênh lệch giá bán sản phẩm giữa hai tác nhân. - GTGT thuần (GTGTT) (lợi nhuận): là giá bán trừ đi tổng chi phí hay bằng GTGT trừ đi chi phí tăng thêm.

- Phân bổ GTGT thuần trong chuỗi: là phần trăm lợi nhuận của mỗi tác nhân trong chuỗi (tổng lợi nhuận chuỗi là 100%). - Doanh thu của mỗi tác nhân (DT): là số tiền mà mỗi tác nhân thu được trong việc bán sản phẩm của mình được xác định bằng giá nhân với sản lượng. - Thu nhập của mỗi tác nhân: là số tiền tác nhân nhận được sau khi đã trừ các khoản chi phí (không bao gồm chi phí lao động nhà). 11 - Lợi nhuận của mỗi tác nhân: là số tiền mà tác nhân trong chuỗi nhận được do quá trình sản xuất, kinh doanh của mình sau khi đã trừ đi các khoản chi phí đầu tư ban đầu (bao gồm chi phí lao động nhà).

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): là chỉ tiêu cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu LN/CP > 0 thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt. - Tỷ số doanh thu trên chi phí (DT/CP): là chỉ tiêu cho biết 1 đồng chi phí để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. - Khấu hao tài sản: là tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó (theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính).

+ Nguyên giá là toàn bộ các chi phí bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. + Mức trích khấu hao trung bình hàng năm được tính theo công thức = Nguyên giá của tài sản/Thời gian sử dụng. Thông thường giá bán của các tác nhân đi trước là chi phí đầu vào/trung gian của các tác nhân theo sau. Tuy nhiên, nếu tác nhân theo sau mua sản phẩm của nhiều nguồn khác nhau thì chi phí đầu vào/trung gian của các tác nhân đi sau này sẽ là số trung bình gia quyền của giá mua và sản lượng mua vào của các nguồn đó.

Nâng cấp chuỗi giá trị Nâng cấp CGT toàn cầu được định nghĩa là số nền kinh tế, các quốc gia, các doanh nghiệp và người lao động chuyển từ giá trị thấp sang giá trị cao trong mạng lưới sản xuất toàn cầu (Gereffi, 2005). Nâng cấp liên quan đến việc tham gia vào sản xuất các sản phẩm GTGT cao, sử dụng chiến lược sản xuất hiệu quả hơn, và tăng cường kỹ năng hoạt động của các doanh nghiệp (Pavlinek & Zenka, 2011; Kaplinksy, 2004; Humphrey & Schmitz, 2006; Porter, 2000). Một số tác giả đã nêu lên ý nghĩa ẩn dụ của việc nâng cấp là quá trình "di chuyển lên", ưu tiên theo hướng nào đó (Meyer- Stamer, 2003). Theo Viện đào tạo doanh nhân Việt (2013), “Nâng cấp CGT là thực hiện các giải pháp để tháo gỡ những khó khăn trong chuỗi nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu của thị trường và phát triển chuỗi một cách bền vững”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Nâng Cấp Chuỗi Giá Trị Cây Dược Liệu Tại Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long - Trường Hợp Cây Sen" tập trung vào việc nâng cao giá trị kinh tế của cây sen trong bối cảnh phát triển bền vững tại Đồng Bằng Sông Cửu Long. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị cây dược liệu mà còn đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và tiêu thụ, từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. Bài viết mang lại cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của việc phát triển chuỗi giá trị trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là đối với các cây dược liệu truyền thống.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Tính dễ tổn thương và chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân tộc Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long, nơi nghiên cứu về sự dễ tổn thương và các chiến lược thích ứng trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại khu vực này. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm qua bài viết Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Chuỗi Giá Trị Sản Phẩm Đồ Gỗ Gia Dụng Từ Gỗ Keo Acacia, giúp bạn hiểu rõ hơn về phân tích chuỗi giá trị trong lĩnh vực nông nghiệp và sản phẩm gỗ. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra những góc nhìn mới về phát triển bền vững và kinh tế nông nghiệp tại Đồng Bằng Sông Cửu Long.