Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Võ Thị Bé Thơ (năm 2023) tại Trường Đại học Cần Thơ mang tên: "Nâng cấp chuỗi giá trị cây dược liệu tại vùng đồng bằng sông Cửu Long: trường hợp cây sen" (Mã số ngành: 62620115).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Phân tích chuỗi giá trị (CGT) đã được phát triển qua nhiều cách tiếp cận như phân tích chuỗi ngành hàng Filière, khung phân tích chuỗi giá trị của Porter (1985), chuỗi giá trị toàn cầu (Kaplinsky & Morris, 2001) hay ValueLinks của GTZ (2007). Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu chuỗi giá trị truyền thống chỉ tập trung vào việc mô tả dòng sản phẩm, phân tích chi phí, giá trị gia tăng (GTGT) và phân bổ lợi nhuận giữa các tác nhân. Khung phân tích CGT đơn thuần chưa làm rõ được các yếu tố can thiệp, cơ chế thị trường và mối quan hệ nhân quả ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân. Việc tích hợp khung phân tích Cấu trúc – Vận hành – Kết quả thị trường (Structure – Conduct – Performance: SCP) mở rộng (Figueirêdo Junior và ctv., 2014) vào phân tích chuỗi giá trị đối với cây dược liệu nói chung và cây sen nói riêng còn rất hạn chế.
- Về mặt thực tiễn: Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trồng sen lớn nhất cả nước. Cây sen mang lại nhiều giá trị: kinh tế, văn hóa, ẩm thực, dinh dưỡng và dược liệu (được Bộ Y tế xếp vào danh mục 100 cây dược liệu cần tập trung phát triển giai đoạn 2020–2030). Ngoài ra, sen là cây trồng thích ứng tốt với biến đổi khí hậu, giúp tích trữ nước lũ và cải tạo đất, nước theo tinh thần Nghị quyết 120/NQ-CP. Dù vậy, ngành hàng sen vùng ĐBSCL đang đối mặt với nhiều tồn tại: sản xuất mang tính tự phát, nhỏ lẻ; bộ giống bị thoái hóa; sâu bệnh (thối ngó, chạy dây); kỹ thuật thu hái, bảo quản và chế biến sâu còn đơn giản; liên kết giữa các tác nhân lỏng lẻo; giá cả biến động lớn và thiếu thông tin thị trường. Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cấp chuỗi giá trị cây sen là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xây dựng chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị dược liệu sen vùng ĐBSCL nhằm nâng cao giá trị gia tăng toàn chuỗi và thu nhập cho các tác nhân tham gia chuỗi.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích chuỗi giá trị và khung phân tích cấu trúc thị trường, thực hiện thị trường và hiệu quả thị trường (SCP) trong phân tích chuỗi giá trị.
- Mục tiêu 2: Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa tại vùng ĐBSCL.
- Mục tiêu 3: Phân tích cấu trúc thị trường, thực hiện thị trường và hiệu quả thị trường sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL.
- Mục tiêu 4: Đề xuất các chiến lược và giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa ở vùng ĐBSCL.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Sự phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa như thế nào? Vai trò, chức năng và mối liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi thế nào? Những rủi ro, quản lý rủi ro và các chính sách có tác động như thế nào đối với chuỗi?
- Câu hỏi 2: Cấu trúc thị trường chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa gồm có các tác nhân nào tham gia, mức độ khác biệt sản phẩm ra sao, các rào cản thị trường như thế nào? Thực hiện thị trường và hiệu quả thị trường sản phẩm gương sen lụa tại ĐBSCL như thế nào?
- Câu hỏi 3: Cần có chiến lược, giải pháp gì để nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giá trị gia tăng tạo ra ở từng tác nhân và sự phân phối giá trị gia tăng; cấu trúc, vận hành và kết quả thị trường của chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa tại vùng ĐBSCL.
- Đối tượng khảo sát: 6 nhóm tác nhân chính trong chuỗi gồm: Nông hộ trồng sen lấy gương lụa, thương lái thu mua, cơ sở thu gom – sơ chế (CSSC), cơ sở/doanh nghiệp chế biến (DNCB), nhà bán buôn, nhà bán lẻ; cùng các tác nhân hỗ trợ (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư, Trường Đại học Cần Thơ, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào dòng sản phẩm gương sen lụa và các sản phẩm chế biến từ gương sen lụa (hạt sen lụa, tim sen, hạt sen sấy, sữa sen, rượu sen, trà tim sen).
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 03 tỉnh có diện tích và sản lượng sen lớn nhất vùng ĐBSCL:
- Tỉnh Long An: Khảo sát tập trung tại huyện Vĩnh Hưng (chiếm 63,3% diện tích trồng sen toàn tỉnh).
- Tỉnh Đồng Tháp: Khảo sát tập trung tại huyện Tháp Mười (chiếm 37,0% diện tích trồng sen toàn tỉnh).
- Tỉnh An Giang: Khảo sát tập trung tại thị xã/huyện Tân Châu (chiếm 29,2% diện tích trồng sen toàn tỉnh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2014–2020; số liệu sơ cấp thu thập tập trung vào vụ sản xuất hè thu năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm luận
Tác giả đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm liên quan đến chuỗi giá trị và tổ chức thị trường:
- Lý luận và phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị: Phân tích chuỗi ngành hàng Filière của các viện nghiên cứu Pháp (INRA, CIRAD; Raikes và ctv., 2000); mô hình chuỗi giá trị nội bộ doanh nghiệp của Porter (1985); phương pháp chuỗi giá trị toàn cầu của Kaplinsky (1999), Gereffi (1999), Kaplinsky & Morris (2001), Gereffi & Memodovic (2003); phương pháp liên kết chuỗi giá trị ValueLinks của GTZ (2007, 2011); phương pháp Making Markets Work Better for the Poor (M4P, 2007); các nghiên cứu ứng dụng chuỗi giá trị nông sản tại Việt Nam của Lộc & Son (2011, 2016), Khai và ctv. (2012), Son & Nhỏ (2013a, 2013b), Son & An (2014), Lộc và ctv. (2015).
- Mô hình Cấu trúc – Vận hành – Kết quả thị trường (SCP): Nền tảng từ lý thuyết Tổ chức công nghiệp khởi xướng bởi Mason (1930), phát triển qua Weiss (2001), Ramsey (2001), Raible (2013), Weber (2012), Delome et al. (2002), Gronhaug et al. (1984), Jasjko et al. (1999), van Melle (2007), Figueirêdo Junior và ctv. (2014), Hải (2003).
- Mối liên kết dọc và liên kết ngang trong chuỗi nông sản: Nghiên cứu của Nên (2015) về chuỗi dừa Bến Tre; Vương và ctv. (2015) về thanh long Tiền Giang; Msabeni (2010) về xoài ở Kenya; Anh & Hương (2017) và Khoi và ctv. (2015) về chuỗi chè Thái Nguyên, Mộc Châu; Nghi (2015) về chuỗi khóm Tiền Giang. Các nghiên cứu này đều chỉ ra sự lỏng lẻo trong liên kết ngang giữa các hộ sản xuất và tính bấp bênh của liên kết dọc khi chủ yếu là mua bán trao tay, thiếu hợp đồng kinh tế.
- Nghiên cứu về giá trị dược liệu và sinh thái cây sen: Xueming (1987), Dharmananda (2002), Nguyen Q. (1999, 2001a, 2004), Bích và ctv. (2004), Acharya et al. (2014), Nhung và ctv. (2000, 2012), Ahmed và ctv. (2019), Slocum & Robinson (1996), IUCN (2021).
| Hướng tiếp cận |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm phân tích |
| Phân tích ngành hàng (Filière) |
INRA, CIRAD, Raikes và ctv. (2000) |
Dòng thu nhập, phân phối chi phí và lợi nhuận ở cấp độ quốc gia. |
| Chuỗi giá trị doanh nghiệp |
Porter (1985) |
Tối ưu hóa các hoạt động nội bộ tạo lợi thế cạnh tranh. |
| Chuỗi giá trị toàn cầu |
Kaplinsky & Morris (2001), Gereffi (1999) |
Phân công lao động quốc tế và phân bổ giá trị gia tăng toàn cầu. |
| Phương pháp ValueLinks |
GTZ (2007, 2011) |
Dòng sản phẩm, hạch toán kinh tế chuỗi và chiến lược nâng cấp vùng. |
| Mô hình SCP mở rộng |
Mason (1930), Figueirêdo Junior và ctv. (2014) |
Cấu trúc thị trường $\rightarrow$ Hành vi vận hành $\rightarrow$ Kết quả thị trường. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu chuỗi giá trị nông sản trước đây tập trung thuần túy vào hạch toán chi phí - lợi nhuận nhưng chưa làm rõ các yếu tố cấu trúc thị trường (rào cản gia nhập, mức độ tập trung, mức độ khác biệt sản phẩm) và hành vi thị trường (tiếp cận thông tin, cơ chế định giá, kênh phân phối). Đồng thời, chưa có công trình nào kết hợp khung SCP mở rộng và phương pháp ValueLinks để phân tích toàn diện chuỗi giá trị cây dược liệu sen tại vùng ĐBSCL.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khung phân tích tích hợp: Kết hợp phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị ValueLinks của GTZ (2007) và khung phân tích SCP mở rộng của Figueirêdo Junior và ctv. (2014).
- Khái niệm kinh tế chuỗi: Hạch toán chi phí trung gian (chi phí mua nguyên vật liệu, vật tư đầu vào), chi phí tăng thêm (lao động, khấu hao, vận chuyển, giao dịch), tổng chi phí, doanh thu, giá trị gia tăng (GTGT = Doanh thu - Chi phí trung gian), GTGT thuần (lợi nhuận = GTGT - Chi phí tăng thêm), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP), tỷ số doanh thu trên chi phí (DT/CP).
- Khung SCP: Phân tích ba thành tố: (1) Cấu trúc thị trường (số lượng tác nhân, rào cản gia nhập, sự khác biệt sản phẩm); (2) Thực hiện thị trường (tiếp cận thông tin, cơ sở xác lập giá, kênh phân phối); (3) Kết quả thị trường (phân bổ lợi nhuận, hiệu quả kinh tế).
- Công cụ bổ trợ: Phân tích ma trận SWOT, phân tích quản lý rủi ro chuỗi, phân tích tác động của các chính sách và quy hoạch phát triển (Nghị quyết 120/NQ-CP, Nghị định 98/2018/NĐ-CP, Quyết định 324/QĐ-TTg, Quyết định 287/QĐ-TTg).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc với cỡ mẫu 176 quan sát thuộc các nhóm đối tượng tại Long An, Đồng Tháp và An Giang:
- Nông hộ trồng sen lấy gương lụa (Phiếu khảo sát B1).
- Thương lái thu mua sen nguyên liệu (Phiếu khảo sát B2).
- Cơ sở thu gom – sơ chế và doanh nghiệp chế biến (Phiếu khảo sát B3).
- Tác nhân thương mại (tiểu thương bán buôn, bán lẻ).
- Các tác nhân hỗ trợ chuỗi (Phiếu khảo sát B5).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết nông nghiệp từ Sở NN&PTNT các tỉnh Long An, An Giang, Đồng Tháp; niên giám thống kê; báo cáo của VCCI Cần Thơ; các văn bản chính sách của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ NN&PTNT và các dự án của tổ chức IUCN giai đoạn 2014–2020.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp phân tích kinh tế chuỗi (GTZ, 2007): Lập sơ đồ chuỗi, xác định 06 kênh thị trường chính, tính toán bảng phân bổ GTGT và lợi nhuận giữa các tác nhân.
- Phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng: Đánh giá cấu trúc thị trường, rào cản ngành và hành vi định giá.
- Mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến: Sử dụng mô hình hồi quy đa biến để kiểm định và lượng hóa các yếu tố tác động đến lợi nhuận của nông hộ trồng sen.
- Phương pháp ma trận SWOT: Kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để xây dựng 05 chiến lược nâng cấp chuỗi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu: nêu rõ sự cần thiết về mặt lý thuyết và thực tiễn của việc nâng cấp chuỗi giá trị sen dược liệu ĐBSCL. Xác định mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (sự phân phối GTGT, cấu trúc - vận hành thị trường), phạm vi khảo sát (3 tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang; vụ hè thu 2018; chuỗi gương sen lụa) và các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án.
Chương 2: Tổng quan tài liệu
Chương 2 trình bày có hệ thống các lý luận về chuỗi giá trị nông sản, các phương pháp tiếp cận (Filière, Porter, chuỗi toàn cầu, GTZ ValueLinks), lý thuyết mô hình SCP và ứng dụng tích hợp SCP trong phân tích chuỗi. Chương này cũng phân tích tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL; đặc điểm hình thái học, yêu cầu sinh thái (nước, nhiệt độ 22–32°C, ánh sáng, đất bùn mùn pH 6,0–6,5), giá trị văn hóa, giá trị dinh dưỡng và giá trị y học, hoạt tính sinh học của các bộ phận cây sen.
| Hoạt tính sinh học của cây sen |
Bộ phận có hoạt tính |
| Kháng viêm |
Thân rễ, hạt |
| Chống loạn nhịp tim, an thần |
Hạt, tâm sen |
| Chống béo phì, hạ lipid máu |
Lá sen, ngó sen |
| Kháng khuẩn, ức chế aldose reductase |
Hoa sen |
| Kháng oxy hóa |
Lá, hoa, thân rễ |
| Cầm máu, thu liễm (chứa quercetin) |
Đài sen (liên phòng), ngó sen |
| Bảo vệ gan, kháng virus |
Lá, hạt |
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết kế khung nghiên cứu tích hợp giữa phương pháp phân tích kinh tế chuỗi giá trị của GTZ và mô hình SCP mở rộng của Figueirêdo Junior và ctv. (2014). Tác giả mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu phân tầng với 176 quan sát, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu hạch toán kinh tế chuỗi, các biến số trong mô hình hồi quy đa biến các yếu tố tác động đến lợi nhuận nông hộ, và phương pháp ma trận SWOT xây dựng chiến lược nâng cấp.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của luận án, đưa ra các phát hiện định lượng và định tính:
- Cấu trúc chuỗi giá trị và kênh thị trường: Chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa gồm 6 tác nhân chính: Nông hộ trồng sen, Thương lái, Cơ sở thu gom - sơ chế (CSSC), Doanh nghiệp chế biến (DNCB - gồm 4 nhóm sản phẩm: sữa sen, hạt sen sấy, rượu sen, trà tim sen), Tiểu thương bán buôn, Nhà bán lẻ; vận hành qua 06 kênh phân phối chính.
- Hạch toán kinh tế và phân phối lợi nhuận:
- Nông hộ bán trực tiếp cho cơ sở sơ chế (không qua thương lái) đạt giá bán cao hơn 7.500 đồng/kg hạt sen lụa.
- Về tỷ lệ phân phối lợi nhuận: Nông dân chiếm tỷ lệ lợi nhuận danh nghĩa tương đối cao trong chuỗi (28,84% tổng lợi nhuận chuỗi). Tuy nhiên, do quy mô canh tác nhỏ lẻ, sản lượng bình quân trên một chủ thể mỗi năm thấp, dẫn đến lợi nhuận bình quân thực tế của nông dân là thấp nhất trong các tác nhân.
- Các doanh nghiệp chế biến sâu (sữa sen, hạt sen sấy, rượu sen, trà tim sen) tạo ra giá trị gia tăng cao nhất và chiếm tỷ trọng lợi nhuận lớn nhất trong toàn bộ chuỗi.
| Tác nhân tham gia chuỗi |
Vai trò và chức năng chính |
Đặc điểm kinh tế / Phân phối lợi ích |
| Nông hộ trồng sen |
Mua giống, vật tư, canh tác, thu hoạch gương sen lụa. |
Chiếm 28,84% lợi nhuận toàn chuỗi; lợi nhuận trung bình/hộ thấp nhất do quy mô nhỏ. |
| Thương lái |
Thu mua gương tươi tại ruộng, vận chuyển, bán lại cho CSSC. |
Hưởng chênh lệch giá ngắn hạn; chịu rủi ro hao hụt sản phẩm tươi. |
| Cơ sở thu gom – sơ chế |
Tách gương sen lấy hạt sen lụa và tim sen. |
Bán giá cao hơn 7.500 đ/kg khi thu mua trực tiếp từ nông hộ; cung ứng nguyên liệu cho DNCB và chợ đầu mối. |
| Doanh nghiệp chế biến |
Chế biến sữa sen, hạt sen sấy, rượu sen, trà tim sen. |
Đạt giá trị gia tăng cao nhất và tỷ suất lợi nhuận cao nhất toàn chuỗi. |
| Tiểu thương bán buôn/lẻ |
Phân phối hạt sen lụa, tim sen và thành phẩm đến người tiêu dùng. |
Điều phối dòng hàng đến các chợ đầu mối (như Bình Điền) và hệ thống bán lẻ. |
- Phân tích Cấu trúc – Vận hành – Kết quả thị trường (SCP):
- Rào cản gia nhập ngành: Thiếu vốn đầu tư, nguồn cung ứng nguyên liệu không ổn định, khó khăn tìm kiếm đầu ra sản phẩm, thủ tục đăng ký kinh doanh phức tạp, thuế suất và áp lực cạnh tranh cao.
- Cơ chế hình thành giá: Giá sản phẩm chế biến sâu do người bán quyết định (dựa trên tính năng dược liệu, chi phí và định vị thương hiệu); giá nguyên liệu thô (gương sen, hạt sen) do người mua quyết định; giá ở khâu thương lái và thu gom - sơ chế do thị trường quyết định.
- Mối liên kết chuỗi: Liên kết ngang (giữa các nông hộ) và liên kết dọc (giữa nông hộ với doanh nghiệp chế biến) còn rất lỏng lẻo, chủ yếu mua đứt bán đoạn.
- Kết quả hồi quy đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nông hộ: Ba yếu tố có ý nghĩa thống kê quyết định trực tiếp đến lợi nhuận của nông dân là:
- Số nguồn thông tin thị trường tiếp cận được.
- Giá bán sản phẩm.
- Mức độ chủ động tìm kiếm người mua của nông hộ.
- 5 chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị gương sen lụa vùng ĐBSCL:
- Chiến lược 1: Phát triển ổn định vùng sen nguyên liệu đảm bảo năng suất và chất lượng tốt.
- Chiến lược 2: Đa dạng hóa sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao.
- Chiến lược 3: Xây dựng chuỗi giá trị theo hướng thúc đẩy liên kết ngang và liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi.
- Chiến lược 4: Nâng cấp công nghệ trong trồng trọt, sơ chế và chế biến.
- Chiến lược 5: Thúc đẩy xây dựng thương hiệu, nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tóm tắt các kết luận nghiên cứu, đồng thời đưa ra hệ thống các kiến nghị cụ thể đối với cơ chế, chính sách của Nhà nước; kiến nghị cho các cơ quan chức năng (Bộ NN&PTNT, UBND các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Long An, các Sở ngành liên quan); nêu rõ hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã tích hợp khung phân tích Cấu trúc – Vận hành – Kết quả thị trường (SCP) mở rộng của Figueirêdo Junior và ctv. (2014) vào khung phân tích chuỗi giá trị ValueLinks (GTZ, 2007).
- Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu chuỗi giá trị truyền thống vốn chỉ tính toán phân bổ chi phí và lợi nhuận thuần túy; giải thích được cơ chế vận hành thị trường, các rào cản gia nhập ngành, hành vi định giá bất đối xứng và các nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh tế của chuỗi cây dược liệu.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phác thảo bức tranh tổng thể về hiện trạng sản xuất, phân phối và chế biến gương sen lụa tại 3 vùng trọng điểm ĐBSCL (Long An, An Giang, Đồng Tháp).
- Cung cấp luận cứ thực nghiệm định lượng về chuỗi: xác định mức chênh lệch giá 7.500 đồng/kg khi nông dân bán trực tiếp cho cơ sở sơ chế; chỉ ra nghịch lý nông dân chiếm 28,84% tỷ lệ lợi nhuận chuỗi nhưng thu nhập thực tế bình quân vẫn thấp nhất do hạn chế quy mô.
- Xác định 3 yếu tố then chốt tác động đến lợi nhuận nông hộ (nguồn thông tin, giá bán, tính chủ động tìm đầu ra).
- Đề xuất 05 nhóm chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị gắn liền với các căn cứ thực tiễn vùng (nhãn hiệu tập thể "sen Tháp Mười", dự án chỉ dẫn địa lý, 27 sản phẩm OCOP từ sen, chương trình sinh kế thích ứng lũ của IUCN).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cơ chế, chính sách: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác và liên kết chuỗi theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP; xây dựng cơ chế hỗ trợ vốn, ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp chế biến sâu cây dược liệu sen.
- Đối với cơ quan chức năng địa phương (Sở NN&PTNT, Sở KH&CN):
- Quy hoạch vùng chuyên canh sen nguyên liệu tập trung thích ứng với biến đổi khí hậu (theo Nghị quyết 120/NQ-CP và Quyết định 324/QĐ-TTg).
- Nghiên cứu phục tráng, tuyển chọn các bộ giống sen kháng bệnh thối ngó, chạy dây và cho năng suất gương cao.
- Tăng cường chuyển giao công nghệ thu hoạch, sơ chế, bảo quản và công nghệ chế biến sâu các sản phẩm có hàm lượng dược tính cao (như trà tim sen, bột sen, dược phẩm).
- Thiết lập hệ thống thông tin thị trường nông sản - dược liệu minh bạch giúp nông dân chủ động kết nối tiêu thụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi dữ liệu: Số liệu sơ cấp được thu thập tập trung trong vụ sản xuất hè thu năm 2018 tại 3 tỉnh (Long An, Đồng Tháp, An Giang), chưa bao quát hết biến động của các mùa vụ khác trong năm hoặc những năm có điều kiện thủy văn lũ bất thường.
- Phạm vi sản phẩm: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dòng sản phẩm từ gương sen lụa và các sản phẩm chế biến từ hạt/tim sen; chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện chuỗi giá trị của các bộ phận khác như tơ sen, ngó sen, củ sen, lá sen và mô hình du lịch sinh thái kết hợp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng khảo sát chuỗi giá trị sen qua nhiều mùa vụ liên tiếp và trên các địa bàn khác thuộc ĐBSCL.
- Nghiên cứu chuyên sâu chuỗi giá trị các sản phẩm chế biến cao cấp từ cây sen: khai thác tơ sen dệt lụa, chiết xuất hợp chất sinh học/dược tính từ hoa, lá, củ sen phục vụ ngành y - mỹ phẩm.
- Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị sen kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm nông nghiệp bền vững.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa chuỗi giá trị ValueLinks (GTZ) và mô hình SCP mở rộng; phương pháp thiết kế phiếu khảo sát chuỗi và mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nông hộ.
- Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý (Bộ NN&PTNT, UBND và Sở NN&PTNT các tỉnh ĐBSCL): Sử dụng các số liệu thực chứng và 5 chiến lược nâng cấp chuỗi để xây dựng đề án phát triển ngành hàng sen, phát triển sản phẩm OCOP và chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu.
- Doanh nghiệp chế biến, hợp tác xã và nông hộ trồng sen: Tham khảo cơ cấu chi phí, mức gia tăng giá trị của từng kênh thị trường để lựa chọn phương thức bán hàng trực tiếp, đầu tư công nghệ chế biến sâu và củng cố liên kết hợp đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nông dân trồng sen chiếm tỷ lệ lợi nhuận 28,84% trong chuỗi nhưng thu nhập bình quân thực tế vẫn thấp nhất?
Mặc dù tính trên tỷ lệ phân bổ lợi nhuận toàn chuỗi, nông dân chiếm 28,84% (thuộc nhóm cao về mặt tỷ lệ), nhưng do quy mô đất đai canh tác của từng hộ nhỏ lẻ, manh mún, dẫn đến sản lượng thu hoạch bình quân trên một chủ thể trong năm rất thấp. Trong khi đó, các doanh nghiệp chế biến và thương nhân có quy mô luân chuyển sản lượng lớn nên tổng thu nhập và lợi nhuận thực tế thu về cao hơn rất nhiều.
2. Bán gương sen lụa trực tiếp cho cơ sở sơ chế mang lại lợi ích kinh tế chênh lệch bao nhiêu so với bán qua thương lái?
Kết quả phân tích chuỗi cho thấy những nông hộ bán sản phẩm gương sen lụa trực tiếp cho các cơ sở thu gom – sơ chế (không qua khâu trung gian của thương lái) đạt được mức giá bán cao hơn 7.500 đồng/kg hạt sen lụa.
3. Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của nông hộ trồng sen vùng ĐBSCL?
Theo kết quả mô hình hồi quy đa biến của luận án, có 03 yếu tố chính tác động có ý nghĩa thống kê đến lợi nhuận của nông dân:
- Số nguồn thông tin thị trường mà nông hộ tiếp cận được.
- Giá bán sản phẩm.
- Sự chủ động tìm kiếm người mua của nông hộ.
4. Cơ chế hình thành giá bán trong chuỗi giá trị sen vùng ĐBSCL có đặc điểm gì?
- Giá bán sản phẩm chế biến sâu: Do người bán quyết định (dựa vào giá trị dược liệu, thương hiệu và định vị đối tượng người tiêu dùng).
- Giá bán nguyên liệu thô (gương sen, hạt sen tươi): Do người mua quyết định (áp đặt lên người nông dân).
- Giá mua bán ở khâu thương lái và cơ sở thu gom - sơ chế: Do quan hệ cung - cầu thị trường quyết định.
5. Luận án đề xuất những chiến lược nào để nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa?
Tác giả đề xuất 05 chiến lược nâng cấp:
- Phát triển ổn định vùng sen nguyên liệu đảm bảo năng suất và chất lượng tốt.
- Đa dạng hóa sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao.
- Xây dựng chuỗi giá trị theo hướng thúc đẩy liên kết ngang và liên kết dọc giữa các tác nhân.
- Nâng cấp công nghệ trong trồng trọt, sơ chế và chế biến.
- Thúc đẩy xây dựng thương hiệu, nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thị Bé Thơ đã cung cấp một phân tích toàn diện về chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua việc tích hợp phương pháp ValueLinks và mô hình SCP mở rộng. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực trạng về sự phân bổ giá trị gia tăng, cơ chế hình thành giá, các rào cản thị trường và 3 yếu tố then chốt quyết định lợi nhuận của người trồng sen. Hệ thống 05 chiến lược nâng cấp được đề xuất trong luận án là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển bền vững ngành hàng dược liệu sen và chuyển đổi sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.