Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại và văn hóa của cả nước với quy mô dân số trên 7,3 triệu người sau khi mở rộng địa giới hành chính, tạo nên một thị trường tiêu thụ lương thực, thực phẩm và nông sản có dung lượng lớn. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội (HADICO) – doanh nghiệp nhà nước với hơn 30 năm hình thành và phát triển – giữ vai trò nòng cốt trong việc sản xuất rau an toàn, chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp, chế biến thực phẩm và hướng dẫn nông dân sản xuất theo quy hoạch. Đối với các doanh nghiệp thương mại và sản xuất nông nghiệp, hoạt động mua hàng là khâu nghiệp vụ mở đầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào, chất lượng sản phẩm đầu ra và hiệu quả kinh doanh tổng thể. Xuất phát từ thực tế công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức mua hàng tại đơn vị còn nhiều vướng mắc, đặc biệt là trong việc thu mua các mặt hàng nông sản chủ lực như gà sạch, tác giả Nguyễn Thị Thuý Hằng (Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện và hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện mua hàng tại HADICO.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác tổ chức thực hiện mua hàng trong doanh nghiệp thương mại (khái niệm, quy trình nghiệp vụ, tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp và các nhân tố ảnh hưởng).
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội giai đoạn 2013 – 2015 thông qua khảo sát thực tế và số liệu biến động mua hàng của các mặt hàng chủ yếu (đặc biệt là mặt hàng gà sạch).
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại HADICO trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức thực hiện mua hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội, tập trung vào các mặt hàng nông sản chính và trọng tâm là mặt hàng gà sạch.
- Phạm vi không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu tại Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho của HADICO đối với các mặt hàng nông sản, thủy hải sản, gia súc gia cầm trên thị trường nội địa khu vực miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động mua hàng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm (2013, 2014 và 2015).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu nghiệp vụ cốt lõi: tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp; thương lượng và đặt hàng; giao nhận hàng hóa và thanh toán tiền mua hàng; đánh giá công tác mua hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại, Quản trị mua hàng và các lý thuyết kinh doanh thương mại hiện hành. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: mua hàng, quản trị mua hàng, quy trình tổ chức mua hàng, nhà cung cấp (phân loại theo giá trị, tính chất quan hệ và địa lý), thương lượng - đặt hàng, giao nhận và thanh toán tiền mua hàng. Mô hình lý thuyết của khóa luận chuẩn hóa quy trình lựa chọn nhà cung cấp gồm 6 bước: (1) Thu thập thông tin; (2) Lập danh sách ban đầu; (3) Xác lập tiêu chí đánh giá; (4) Tiến hành đánh giá theo tiêu chí; (5) Lựa chọn nhà cung cấp chính thức; (6) Lưu trữ hồ sơ. Bên cạnh đó, tác giả phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua hàng: nhân tố bên trong (mục tiêu chiến lược, chính sách sản phẩm, cơ sở vật chất, năng lực tài chính, nguồn nhân lực) và nhân tố bên ngoài (nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng, công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước, lạm phát, tỷ giá hối đoái, tập quán văn hóa).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng qua hai nguồn dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phiếu điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng hỏi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, khảo sát cán bộ quản lý và nhân viên nhằm thu thập đánh giá khách quan về công tác lập kế hoạch và tổ chức mua hàng. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê tỷ lệ phân bổ lựa chọn.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp đối với Ban Giám đốc, Phó Giám đốc và Trưởng phòng Tài chính - Nhân sự bằng bảng hỏi khung 5 câu chủ đạo và 10–15 câu hỏi cụ thể hóa chuyên môn. Dữ liệu phỏng vấn được tổng hợp và phân tích nhận định theo phương pháp chuyên gia.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tổng kết mua hàng, kế hoạch mua sắm hàng năm, bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính của HADICO giai đoạn 2013 – 2015.
- Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm liên tiếp 2014/2013 và 2015/2014) kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp để lượng hóa mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch và biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu mặt hàng mua vào.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức thực hiện mua hàng ở doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về tổ chức mua hàng trong doanh nghiệp thương mại. Mua hàng được xác định là nghiệp vụ mở đầu nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ đơn vị cung ứng sang doanh nghiệp thương mại, tạo tiền đề vật chất cho toàn bộ hệ thống hậu cần. Tác giả phân tích chi tiết các nội dung nghiệp vụ:
- Tìm kiếm và lập hồ sơ nhà cung cấp: Phân loại nhà cung cấp theo 3 tiêu thức (chính/phụ, truyền thống/mới, trong nước/nước ngoài); khai thác nguồn thông tin nội bộ và bên ngoài; thiết lập hồ sơ quản lý nhà cung cấp gồm 8 trường thông tin cơ bản (tên hiệu, ngành nghề, phạm vi hoạt động, chất lượng, uy tín thương hiệu, điều kiện cung cấp, năng lực tài chính, khả năng đáp ứng đơn hàng).
- Tiêu chuẩn và phương pháp lựa chọn nhà cung cấp: Hệ thống hóa 6 tiêu chuẩn đánh giá (chất lượng hàng hóa, thời gian giao hàng, giá thành và điều kiện thanh toán, năng lực kỹ thuật, năng lực sản xuất, khả năng tài chính); vận dụng nguyên tắc đa dạng hóa nguồn cung và áp dụng phương pháp thang điểm đánh giá theo quy trình 6 bước (Sơ đồ 1.1).
- Thương lượng, đặt hàng, giao nhận và thanh toán: Xác lập nội dung cốt lõi của hợp đồng mua bán thương mại, quy trình kiểm tra số lượng, chất lượng, quy cách hàng hóa khi nhập kho và thủ tục chứng từ thanh toán ngân hàng.
- Đánh giá hoạt động mua hàng: Phân định rõ đánh giá kết quả (tiêu chuẩn định lượng và định tính) và đánh giá quá trình (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và năng lực đội ngũ nhân sự mua hàng).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực hiện mua hàng của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội
Chương 2 trình bày tổng quan về HADICO (tiền thân là Trạm Giống Cây Trồng thành lập ngày 15/7/1975, sáp nhập 6 đơn vị nông nghiệp năm 2004, đổi tên năm 2005 và chuyển sang mô hình công ty mẹ - công ty con năm 2010, quản lý trên 500 ha đất, 15 xí nghiệp thành viên và hơn 1.000 lao động). Tác giả tiến hành phân tích số liệu kết quả sản xuất kinh doanh và thực trạng mua hàng giai đoạn 2013 – 2015.
| Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: nghìn đồng) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Giá trị sản lượng |
694.876.334 |
757.036.208 |
783.110.444 |
108,44% |
103,44% |
| - GTSL sản xuất |
291.521.055 |
354.536.034 |
318.576.463 |
121,86% |
89,86% |
| - GTSL kinh doanh |
368.487.496 |
372.233.174 |
446.783.981 |
101,03% |
120,03% |
| - GTSL xây dựng cơ bản |
34.867.783 |
30.267.000 |
17.750.000 |
86,64% |
58,65% |
| Tổng doanh thu |
747.602.684 |
819.759.346 |
845.063.865 |
109,09% |
103,09% |
| - DT từ sản xuất |
307.772.247 |
383.600.958 |
343.448.020 |
124,53% |
89,53% |
| - DT từ kinh doanh |
404.104.547 |
408.421.652 |
483.629.945 |
101,41% |
118,41% |
| Tổng chi phí |
596.266.065 |
552.059.212 |
524.923.524 |
92,08% |
95,08% |
| Lợi nhuận trước thuế |
1.894.800 |
2.300.000 |
2.500.000 |
121,70% |
108,70% |
| Thu nhập bình quân (nghìn đồng/người/tháng) |
4.164 |
4.600 |
4.700 |
110,17% |
102,17% |
Về quy mô mua hàng, tổng giá trị mua vào tăng từ 368,49 tỷ đồng (2013) lên 372,23 tỷ đồng (2014) và đạt 446,78 tỷ đồng (2015, tăng 20,03% so với 2014). Cơ cấu mua hàng có sự chuyển dịch rõ nét: giá trị mua nông sản giảm từ 35,26 tỷ đồng (2013) xuống 28,00 tỷ đồng (2014, giảm 20%) và giữ ổn định trong năm 2015; trong khi nhóm gia súc gia cầm tăng trưởng vượt bậc (năm 2014 tăng 75% tương ứng 107,71 tỷ đồng, năm 2015 tăng tiếp 19% tương ứng 47,9 tỷ đồng, trọng tâm là khối lượng gà sạch tăng 117% trong năm 2014). Mặt hàng phân bón năm 2014 giảm 70% (giảm 8.658,7 tấn / 76,5 tỷ đồng), sang năm 2015 hồi phục tăng 33% (tăng 10,72 tỷ đồng).
| Kết quả thực hiện kế hoạch mua hàng năm 2015 |
Đơn vị tính |
Kế hoạch |
Thực hiện |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
| Thóc thương phẩm |
Tấn |
2.234 |
2.181 |
97,62% |
| Hạt giống rau củ quả |
Tấn |
166 |
176,5 |
106,31% |
| Bưởi Diễn |
Quả |
50.712 |
50.058 |
98,71% |
| Lợn |
Con |
5.005 |
5.270 |
105,29% |
| Gà thịt |
Con |
32.500 |
33.150 |
102,00% |
| Trứng gà |
Quả |
1.850.000 |
2.391.865 |
129,29% |
| Thủy, hải sản (cá đông lạnh, cá tươi) |
Tấn |
1.465 |
1.816,5 |
123,99% |
| Vật tư phân bón |
Tấn |
5.055 |
5.266,3 |
104,18% |
| Nông sản, lương thực thực phẩm khác |
Tấn |
3.904 |
4.086 |
104,66% |
Phân tích sâu các khâu nghiệp vụ tại HADICO cho thấy:
- Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Danh mục chia thành NCC truyền thống (Công ty giống gia cầm Lương Mỹ, CTCP Giống cây trồng Bắc Giang, Công ty giống cây trồng Miền Nam, Tổng công ty Sông Gianh, CTCP Hà Anh, các hộ gia đình) và NCC mới (Công ty TNHH cơ khí Hùng Đồng, CTCP Cơ khí nhựa Bình Thuận, Công ty TNHH SX TM DV Tiến Đại Phát). Đánh giá NCC dựa trên bảng thang điểm 9 tiêu chí với điều kiện tuyển chọn: Điểm trung bình > 20 điểm và Điểm chất lượng $\ge$ 15 điểm. Hàng năm rà soát loại bỏ NCC không đạt 3 lần liên tiếp hoặc đánh giá lại sau 2 năm gián đoạn giao dịch.
- Thương lượng và đặt hàng: Đàm phán chủ yếu qua điện thoại và thư điện tử để tiết kiệm chi phí; gặp gỡ trực tiếp chỉ áp dụng với hợp đồng giá trị lớn, mặt hàng tươi sống dễ hỏng (thủy sản, rau củ) hoặc NCC mới. Hợp đồng mua bán được lập theo mẫu chuẩn (điển hình như hợp đồng mua 10.000 tấn phân Ure từ Công ty Sông Gianh với hàm lượng đạm tối thiểu 46%, độ ẩm tối đa 0,5%, đơn giá 3,738 triệu đồng/tấn, thanh toán qua Ngân hàng Vietcombank).
- Giao nhận và thanh toán: Hàng nông sản được tiếp nhận tại kho công ty (sản phẩm tươi sống bảo quản lạnh từ 0 đến -5°C). Nếu có sai sót, biên bản giám định được lập với sự chứng kiến của bên bán/vận chuyển; thời hạn xử lý khiếu nại quy định trong vòng 10 ngày.
- Tác giả chỉ rõ các hạn chế cốt lõi: Phụ thuộc quá lớn vào NCC truyền thống; thiếu chủ động nghiên cứu thị trường; kỹ năng đàm phán của nhân sự kinh tế thiếu kiến thức kỹ thuật hàng hóa; xử lý hóa đơn VAT và chứng từ kiểm định chậm; kiểm tra giao nhận chưa khoa học; sơ đồ kho bãi bất cập làm suy giảm chất lượng hàng hóa khi xuất kho; đánh giá mua hàng còn mang tính cảm tính, chủ quan.
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội
Chương 3 xác định mục tiêu và phương hướng kinh doanh của HADICO: giữ vững vai trò đơn vị cung ứng chủ lực hạt giống, rau hoa quả an toàn, thực phẩm sạch cho Hà Nội; phát triển chuỗi chế biến thịt, thủy sản công nghệ cao; khai thác mạng lưới chợ, trung tâm thương mại phía Tây và Nam Thủ đô; đa dạng hóa ngành nghề xây dựng, địa ốc. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Chủ động mở rộng mạng lưới nguồn cung qua hội chợ triển lãm, hồ sơ dự thầu; áp dụng nghiêm ngặt bảng thang điểm 9 tiêu chí; định kỳ 6 tháng cập nhật lại hồ sơ năng lực NCC để tránh rủi ro ép giá và đứt gãy nguồn hàng.
- Nâng cao hiệu quả thương lượng và đặt hàng: Bồi dưỡng kỹ năng đàm phán hợp đồng kinh tế và kiến thức kỹ thuật nông nghiệp cho nhân viên mua hàng; chủ động lập kế hoạch đặt hàng định kỳ theo tuần/tháng dựa trên dự báo cung - cầu thay vì thụ động chờ đơn hàng từ khách; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và đối soát hóa đơn VAT đầu vào.
- Cải tiến công tác giao nhận và bảo quản hàng hóa: Tái quy hoạch sơ đồ mặt bằng kho bãi; đầu tư nâng cấp hệ thống kho mát (0 đến -5°C); áp dụng quy trình kiểm tra mẫu ngẫu nhiên theo tiêu chuẩn kỹ thuật để rút ngắn thời gian giao nhận; hoàn thiện quy chế lập biên bản giám định hiện trường.
- Hoàn thiện công tác đánh giá mua hàng: Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá định lượng (tỷ lệ hoàn thành khối lượng, chi phí thực tế so với định mức, tỷ lệ hàng lỗi/hỏng) kết hợp đánh giá hiệu suất (KPIs) của nhân viên mua hàng định kỳ sau mỗi thương vụ.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Đề nghị UBND TP Hà Nội và các sở ban ngành hỗ trợ cơ chế vốn vay ưu đãi cho các dự án nông nghiệp công nghệ cao, hoàn thiện khung pháp lý về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và hỗ trợ quy hoạch mạng lưới giết mổ, phân phối tập trung.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về hoạt động mua sắm hàng hóa nông nghiệp tại một doanh nghiệp nhà nước đặc thù:
- Kết quả định lượng cụ thể: Tổng hợp và phân tích toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 với doanh thu tăng trưởng từ 747,60 tỷ đồng lên 845,06 tỷ đồng (vượt 16% kế hoạch năm 2015), lợi nhuận trước thuế tăng từ 1,89 tỷ đồng lên 2,50 tỷ đồng, chi phí giảm từ 596,27 tỷ đồng xuống 524,92 tỷ đồng. Lượng hóa chi tiết kết quả mua hàng năm 2015 với mức độ hoàn thành vượt kế hoạch ở các mặt hàng then chốt như trứng gà (129,29%), thủy hải sản (123,99%), hạt giống rau củ (106,31%), phân bón (104,18%).
- Giải pháp thực tiễn: Khóa luận xây dựng bảng tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp định lượng gồm 9 tiêu chí có thang điểm rõ ràng, quy chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng tươi sống trong kho lạnh và đưa ra các giải pháp khắc phục triệt để tình trạng chậm chứng từ, sai mã hàng và thiếu hụt khối lượng khi nhập kho.
- Đóng góp so với các công trình trước: Tác giả tự khẳng định đây là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên về công tác tổ chức mua hàng tại HADICO. So với các đề tài trước đây (nghiên cứu tại Công ty Việt Á, Hoàng Hà, Thái Dương) vốn chủ yếu dựa trên nhận định định tính hoặc thiếu khảo sát thực tế, khóa luận này đã khắc phục tính chủ quan bằng việc kết hợp điều tra trắc nghiệm cán bộ nhân viên và phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu bị giới hạn về phạm vi thời gian trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015) và phạm vi không gian chủ yếu tập trung tại thị trường miền Bắc. Số liệu điều tra sơ cấp (10 câu hỏi trắc nghiệm và 5 câu phỏng vấn lãnh đạo) chưa được trình bày chi tiết từng bảng tần số thống kê mẫu cụ thể trong phần báo cáo thực trạng mà chủ yếu dùng làm căn cứ bổ trợ cho nhận định.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình mua hàng đa kênh và chuỗi cung ứng nông sản kết nối trực tiếp với các vùng nguyên liệu miền Trung và miền Nam; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM/ERP) trong quản lý tồn kho và tự động hóa quy trình đặt hàng tại HADICO.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài về nghiệp vụ mua hàng và quản trị nhà cung ứng.
- Cán bộ quản lý mua hàng, nhân viên phòng kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại nông sản, thực phẩm tham khảo mẫu bảng điểm đánh giá nhà cung cấp 9 tiêu chí và quy trình kiểm soát giao nhận hàng hóa đặc thù.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình chuyển đổi và quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau tái cơ cấu tại địa bàn Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
1. HADICO sử dụng những tiêu chuẩn và điều kiện nào để lựa chọn nhà cung cấp chính thức?
Công ty áp dụng phương pháp thang điểm dựa trên 9 tiêu chí: Chất lượng sản phẩm; Thời gian giao hàng; Giá bán; Phương thức thanh toán; Phương thức giao hàng; Phản hồi sự cố; Thời hạn đã giao dịch; Quy mô sản xuất; Số lượng hàng hóa tối đa đáp ứng. Nhà cung cấp được chọn phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: Điểm trung bình tổng thể đạt trên 20 điểm và Điểm chất lượng đạt từ 15 điểm trở lên.
2. Cơ cấu giá trị mua hàng của HADICO có sự chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Tổng giá trị mua hàng tăng từ 368,49 tỷ đồng (2013) lên 446,78 tỷ đồng (2015). Trong đó, giá trị mua nhóm sản phẩm gia súc gia cầm tăng mạnh (năm 2014 tăng 75% so với 2013, năm 2015 tăng tiếp 19%, mặt hàng gà sạch năm 2014 tăng tới 117%); ngược lại, nhóm sản phẩm nông sản giảm từ 35,26 tỷ đồng (2013) xuống 28,00 tỷ đồng (2014) và giữ ổn định ở mức này trong năm 2015.
3. Trong năm 2015, mặt hàng nào của HADICO có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mua hàng cao nhất?
Mặt hàng có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mua hàng cao nhất năm 2015 là trứng gà, đạt 2.391.865 quả so với kế hoạch 1.850.000 quả (đạt tỷ lệ 129,29%, vượt 29,29% kế hoạch), tiếp theo là nhóm thủy hải sản đạt 1.816,5 tấn so với kế hoạch 1.465 tấn (đạt 123,99%).
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong khâu giao nhận và kho bãi của HADICO?
Các hạn chế gồm: Nhà cung cấp vẫn còn tình trạng giao hàng chậm trễ, nhầm lẫn mã hàng, hao hụt số lượng; công tác kiểm tra đầu vào tại kho chưa khoa học, tốn nhiều thời gian; hệ thống kho tàng, sơ đồ bố trí kho chưa hợp lý dẫn đến tình trạng chất lượng hàng hóa bị suy giảm từ thời điểm nhập kho đến khi xuất kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuý Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị mua hàng trong doanh nghiệp thương mại và phản ánh chính xác thực trạng công tác tổ chức mua sắm tại HADICO giai đoạn 2013 – 2015. Thông qua hệ thống số liệu sản xuất kinh doanh và dữ liệu mua hàng thực tế, tác giả đã chỉ rõ những thành công cùng các điểm nghẽn trong khâu lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán hợp đồng, giao nhận và đánh giá kết quả mua hàng. Các giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù kinh doanh nông sản và mô hình quản trị của HADICO, mang tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chi phí đầu vào và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nông sản Thủ đô.