Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động vận tải container và logistics cảng biển giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng thương mại quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh các luồng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trưởng liên tục. Cụm cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) là khu vực chiến lược đón các tuyến tàu mẹ quốc tế đi thẳng thị trường châu Âu và Bắc Mỹ. Trong cụm cảng này, Công ty TNHH Liên doanh Dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn – SSA (SSIT) là một đơn vị khai thác cảng container quy mô lớn.

Tuy nhiên, bên cạnh năng lực giải phóng tàu biển ở cầu cảng, hoạt động giao nhận container bằng đường bộ qua cổng cảng (Gate operations) tại SSIT phát sinh các điểm nghẽn tác nghiệp. Quy trình cấp container rỗng cho các chủ hàng/tài xế xuất khẩu bộc lộ những thiếu sót: thời gian phục vụ phương tiện kéo dài, tình trạng vỏ container không đảm bảo chất lượng dẫn đến tỷ lệ đổi trả cao, xung đột phát sinh về biểu phí nâng hạ/đảo chuyển bãi, và tình trạng khan hiếm vỏ rỗng cục bộ vào giai đoạn cao điểm cuối năm 2020. Tác giả Nguyễn Thanh Thủy thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và xác lập các giải pháp hoàn thiện quy trình cấp container rỗng tại cổng cảng SSIT.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cảng biển, chứng từ vận tải và hoạt động giao nhận, cấp phát container rỗng tại cảng biển.
  2. Khảo sát tổng quan mô hình tổ chức, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và hệ thống phần mềm quản lý khai thác tại Cảng SSIT.
  3. Phân tích thực trạng quy trình tác nghiệp cấp container rỗng qua đường cổng tại phòng Thương vụ và các booth kiểm soát cổng giai đoạn 2018 – 2020.
  4. Đánh giá nguyên nhân dẫn đến tình trạng khan hiếm container rỗng, cont không đủ điều kiện kỹ thuật và kéo dài thời gian phục vụ xe.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình, giảm thiểu tỷ lệ đổi trả vỏ container và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại cổng cảng SSIT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận, thủ tục chứng từ và tác nghiệp cấp container rỗng qua đường cổng cảng biển; số liệu sản lượng thông qua cổng và tình trạng khai thác vỏ container tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Cảng container quốc tế SP – SSA (SSIT), phường Phước Hòa, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động thực tế thu thập từ năm 2018 đến hết tháng 12 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên hệ thống pháp luật hàng hải Việt Nam và các nguyên lý quản trị khai thác cảng:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Khóa luận áp dụng Nghị định số 104/2012/NĐ-CP và Bộ luật Hàng hải Việt Nam để định nghĩa cảng biển, vùng đất cảng, vùng nước cảng, bến cảng, cầu cảng; phân loại cảng biển theo quy mô (Loại I, II, III), theo vai trò/vị trí (cảng tổng hợp, cảng container, cảng trung chuyển quốc tế, cảng cạn/ICD), theo mô hình quản lý (cảng dịch vụ, cảng công cụ, cảng cho thuê, cảng thương mại) cùng hệ thống chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp cảng biển.
  • Nghiệp vụ giao nhận container rỗng: Khóa luận làm rõ bản chất của các chứng từ cốt lõi gồm Giấy lưu cước (Booking note / Booking confirmation), Lệnh cấp container rỗng (Empty Release Order - EDO), Phân loại lệnh chỉ danh (chỉ định chính xác số hiệu container) và Lệnh không chỉ danh. Đồng thời, công trình xác định các nguyên tắc bốc xếp và cấp vỏ container tại bãi (CY): nguyên tắc FIFO (First In - First Out: ưu tiên cấp cont rỗng tồn bãi lâu hơn), nguyên tắc phân bổ theo hãng tàu/tuyến dịch vụ/cảng đích, và tiêu chuẩn kiểm tra tình trạng vệ sinh, kỹ thuật vỏ container trước khi bàn giao.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp các bước tác nghiệp của nhân viên Thương vụ (Gate Clerk), nhân viên kiểm soát cổng (Booth Clerk), nhân viên điều độ bãi (Yard Planner/Dispatcher) tại Cảng SSIT theo quy trình chuẩn SSIT-OPS-014-000.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích định lượng: Tập hợp, xử lý chuỗi số liệu thứ cấp về sản lượng container qua cổng theo tháng (giai đoạn 2018 – 2020), sản lượng cấp container rỗng và số lượt đổi trả container rỗng trong năm 2020 từ cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý cảng.
  • Phương pháp phân tích tình huống (Case Study): Phân tích các trường hợp tranh chấp biểu phí nâng hạ phát sinh và từ chối nhận container không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế tại phòng Thương vụ cảng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ hệ thống điều hành cảng SSIT (phần mềm Mainsail, Spinnaker, Traffic Control); các biểu mẫu quy trình tác nghiệp; báo cáo khảo sát thực trạng của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Liên doanh Dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn – SSA (SSIT)

Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu quản trị, năng lực hạ tầng và công nghệ điều hành của Cảng SSIT:

  • Quá trình hình thành và cơ cấu sở hữu: Cảng SSIT được thành lập năm 2006 theo Giấy chứng nhận đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, là liên doanh giữa SSA Holdings International Vietnam (Hoa Kỳ, nắm 50% vốn), Cảng Sài Gòn (38,93% vốn) và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - Vinalines (11,07% vốn). Cảng đón chuyến tàu container quốc tế đầu tiên (tàu MSC Rosaria sức chở 4.860 TEUs, trọng tải hơn 63.000 DWT) vào ngày 14/06/2018. Đến ngày 11/12/2020, SSIT đạt mốc sản lượng lũy kế 500.000 TEUs khi tiếp nhận tàu mẹ CMA CGM Firago thuộc tuyến dịch vụ PEX3.
  • Hạ tầng và trang thiết bị: Cảng có tổng diện tích bãi 60 ha (trong đó bãi container chiếm 13 ha, khu vực đất trống 47 ha); bến chính dài 600 m, bến sà lan dài 425 m, độ sâu trước bến tối thiểu -16,5 m, độ sâu luồng vào -14 m, vùng quay trở tàu 700 m, tiếp nhận được tàu trọng tải đến 200.000 DWT (sức chở 20.000 TEU). Trang thiết bị gồm: 4 cẩu bờ STS (tầm với 23 hàng container), 12 cẩu RTG điện, 40 xe đầu kéo, 4 xe nâng container hàng, 3 xe nâng container rỗng và 2 cầu cân tải trọng 100 tấn.
  • Mạng lưới dịch vụ và sà lan: Tiếp nhận các tuyến dịch vụ của hãng tàu MSC (Seahorse, Seagull, New Origami), liên minh hãng tàu tuyến PN2 (HLC, HMM, ONE, YML) và tuyến PEX3 (CMA, APL, COSCO, ANL, OOCL, EVM). Cảng kết nối vận tải sà lan với các cảng/ICD tại TP.HCM (Transimex, Tanamexco, Sotrans, Phúc Long, Phước Long, Long Bình, Tân Thuận), Đồng Nai, Bình Dương (thời gian vận chuyển 6-8 tiếng) và Campuchia (thời gian vận chuyển 48 tiếng).
  • Hệ thống phần mềm quản lý khai thác tại cổng:
    • Mainsail: Phần mềm cốt lõi tại vị trí cổng cảng, dùng để lưu trữ, theo dõi dữ liệu container (số cont, kích cỡ/loại, hãng tàu, vị trí bãi, số tàu, số chuyến, số booking, số seal), thực hiện lệnh giao nhận, tạo EDO và ghi nhận lịch sử khai thác.
    • Spinnaker: Ứng dụng đồ họa phục vụ lập kế hoạch bãi, phân bổ vị trí sắp xếp container, thiết kế sơ đồ bay tàu và tối ưu hóa không gian lưu bãi.
    • Traffic Control: Ứng dụng điều phối trang thiết bị xếp dỡ (cẩu RTG, xe nâng), giám sát lưu lượng và vị trí di chuyển của phương tiện trong bãi.
  • Biểu giá dịch vụ đối với container: Khóa luận tổng hợp bảng giá dịch vụ niêm yết áp dụng cho chủ hàng (chưa bao gồm VAT), gồm: miễn phí qua cổng; phí nâng hạ container rỗng (218.181,63 VNĐ); phí nâng hạ container có hàng 20' (300.000 VNĐ) và 40'/45' (472.727,18 VNĐ); phí phát sinh xếp dỡ/nâng hạ đảo chuyển (236.363,91 VNĐ); phí cân VGM (213.636,36 VNĐ); phí hủy xếp dỡ/vào cổng trễ sau giờ cắt máng (1.781.818,18 VNĐ); phí đổi phân loại container / thay đổi hành trình (119.090,91 VNĐ).

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động cấp container rỗng tại cảng biển

Chương 2 trình bày khung lý thuyết và quy chuẩn vận hành giao nhận vỏ container:

  • Khái niệm và chu trình phát hành chứng từ: Khảo sát trình tự 3 bước từ khi chủ hàng xuất khẩu gửi yêu cầu đặt chỗ qua Forwarder, Forwarder đàm phán với hãng tàu để phát hành Booking Confirmation / Lệnh cấp container rỗng (Empty Release Order - EDO), đến khi chủ hàng sử dụng EDO để điều phương tiện đến cảng/depot nhận vỏ container.
  • Phân loại Lệnh cấp container rỗng:
    • Lệnh chỉ danh: Hãng tàu chỉ định đích danh số hiệu container cụ thể trên bãi; phương thức này thường làm gia tăng thao tác đảo chuyển bãi (extra moves) nếu container nằm ở các tầng dưới (tier thấp).
    • Lệnh không chỉ danh: Hãng tàu chỉ quy định số lượng, kích cỡ (20', 40', 45') và phân loại container; nhân viên cảng chủ động lựa chọn vỏ cont theo nguyên tắc tối ưu hóa thao tác bốc xếp.
  • Quy tắc lựa chọn vỏ container tại bãi: Phải đảm bảo nguyên tắc FIFO (First In - First Out), cấp đúng hãng tàu (line), đúng tuyến dịch vụ và kiểm tra nghiêm ngặt tình trạng vệ sinh, kết cấu kín nước, không mùi hôi, không dính dầu mỡ/hóa chất.

Chương 3: Thực trạng hoạt động cấp container rỗng cho khách hàng tại cổng cảng SSIT

Chương 3 đi sâu vào phân tích các bước tác nghiệp thực tế, số liệu sản lượng và các vướng mắc trong khâu cấp rỗng tại Cảng SSIT:

  • Quy trình tác nghiệp cấp container rỗng tại cổng cảng (theo quy chuẩn SSIT-OPS-014-000):
    1. Tiếp nhận hồ sơ tại Phòng Thương vụ: Tài xế/chủ hàng nộp Lệnh cấp rỗng, Giấy giới thiệu có mộc đỏ hợp lệ, sổ đăng kiểm và thông tin số xe, số rơ-moóc.
    2. Kiểm tra dữ liệu: Nhân viên Thương vụ kiểm tra tính hiệu lực của lệnh trên hệ thống, hạn đóng hàng, số lượng và loại vỏ container được hãng tàu cấp phép.
    3. Lựa chọn container trên phần mềm Spinnaker: Kiểm tra vị trí cont trên bãi. Tại bãi block cẩu RTG, quy định bốc từ tầng (tier) cao nhất xuống tầng thấp nhất. Tại các bãi sử dụng xe nâng chụp (Top Pick - TP) hoặc xe nâng cạnh (Side Pick - SP) gồm bãi A, B, C, D, J, V, W, X, Y, quy định phải lấy theo thứ tự hàng (row) từ ngoài vào trong (từ hàng A đến L) và từ tầng cao xuống tầng thấp.
    4. Tạo EDO và cấp phát lệnh trên phần mềm Mainsail: Tạo EDO/Booking lấy rỗng, gán số cont tương ứng. Đối với hãng tàu MSC, bắt buộc nhập số Booking vào mục Seal 4 và số seal hãng tàu cấp vào mục Seal 1.
    5. Thu phí và phát hành thẻ BAT: Thực hiện lệnh PICK EMPTY trên Mainsail, thu các khoản phí (LOLO, phí phát sinh xếp dỡ nếu có đảo chuyển), xuất hóa đơn và phát hành số thẻ giao dịch bãi (BAT) cho tài xế.
    6. Kiểm soát tại Booth cổng vào (In-gate): Kiểm tra số xe, số mooc đối chiếu với lệnh, mở barie cho xe vào bãi nhận container.
    7. Kiểm soát tại Booth cổng ra (Out-gate): Thu hồi thẻ BAT, kiểm tra số hiệu container thực tế trên rơ-moóc đối chiếu với hệ thống, kiểm tra tình trạng hư hỏng ngoại quan của vỏ cont, ghi nhận tình trạng tổn thất (Damage) lên Phiếu giao nhận container (EIR), in 02 bản EIR (giao tài xế 01 bản, lưu 01 bản), thực hiện lệnh OUT GATE trên hệ thống và mở barie cho xe rời cảng.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP SẢN LƯỢNG CONTAINER QUA ĐƯỜNG CỔNG SSIT (2018 - 2020) (Đơn vị: Container)         |
+-----------+-----------------------+-----------------------+---------------------------------------+
| Tháng     | Năm 2018              | Năm 2019              | Năm 2020                              |
+-----------+-----------------------+-----------------------+---------------------------------------+
| Tháng 1   | -                     | 1.134                 | 2.479                                 |
| Tháng 2   | -                     | 954                   | 1.029                                 |
| Tháng 3   | -                     | 895                   | 1.417                                 |
| Tháng 4   | -                     | 740                   | 1.529                                 |
| Tháng 5   | -                     | 1.205                 | 1.370                                 |
| Tháng 6   | -                     | 1.822                 | 2.581                                 |
| Tháng 7   | 65                    | 1.534                 | 3.023                                 |
| Tháng 8   | 123                   | 1.417                 | 3.117                                 |
| Tháng 9   | 185                   | 963                   | 2.850                                 |
| Tháng 10  | 1.509                 | 1.114                 | 3.847                                 |
| Tháng 11  | 1.684                 | 1.741                 | 5.459                                 |
| Tháng 12  | 870                   | 1.696                 | 5.885                                 |
| Tổng      | 4.436                 | 15.215                | 34.586                                |
+-----------+-----------------------+-----------------------+---------------------------------------+

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG CONTAINER RỖNG CẤP VÀ SỐ LƯỢNG ĐỔI TRẢ NĂM 2020 TẠI CỔNG CẢNG SSIT        |
+-----------+-----------------------------------+-----------------------------------+---------------+
| Tháng     | Số lượng cont rỗng đã cấp (cont)  | Số lượng cont bị đổi trả (cont)   | Tỷ lệ đổi trả |
+-----------+-----------------------------------+-----------------------------------+---------------+
| Tháng 1   | 40                                | 0                                 | 0,00%         |
| Tháng 2   | 96                                | 9                                 | 9,38%         |
| Tháng 3   | 315                               | 10                                | 3,17%         |
| Tháng 4   | 138                               | 6                                 | 4,35%         |
| Tháng 5   | 8                                 | 0                                 | 0,00%         |
| Tháng 6   | 120                               | 15                                | 12,50%        |
| Tháng 7   | 53                                | 2                                 | 3,77%         |
| Tháng 8   | 113                               | 21                                | 18,58%        |
| Tháng 9   | 216                               | 36                                | 16,67%        |
| Tháng 10  | 1.350                             | 95                                | 7,04%         |
| Tháng 11  | 1.392                             | 112                               | 8,05%         |
| Tháng 12  | 3.311                             | 153                               | 4,62%         |
| Tổng cộng | 7.152                             | 459                               | 6,41%         |
+-----------+-----------------------------------+-----------------------------------+---------------+
  • Đánh giá các vấn đề tồn đọng trong thực tế khai thác:
    • Tình trạng khan hiếm container rỗng: Bắt đầu từ tháng 8/2020 và bùng phát nghiêm trọng trong quý 4/2020. Nguyên nhân chính do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 làm mất cân bằng luồng luân chuyển vỏ cont toàn cầu (cont rỗng bị dồn ứ tại các cảng Âu - Mỹ, không kịp quay vòng về châu Á); tốc độ xuất siêu của Việt Nam tăng mạnh cuối năm; các depot/ICD khu vực Đông Nam Bộ (khoảng 50 depot) chỉ có 20% đủ khả năng kết nối trực tiếp tiếp nhận rỗng từ cảng nước sâu; hiện tượng hãng tàu cấp booking vượt quá lượng vỏ thực tế có trên bãi. Theo số liệu khảo sát của VLA, 59% doanh nghiệp cho biết nguyên nhân thiếu vỏ là do khó khăn chung mùa cao điểm xuất khẩu, 22% do hãng tàu kiểm soát rỗng chưa tốt, 15% do xuất siêu và 4% từ các depot/ICD.
    • Vấn đề container không đủ điều kiện và phát sinh phí nâng hạ: Nghiên cứu điển cứu ngày 10/12/2020 tại SSIT, Doanh nghiệp X yêu cầu cấp 5 cont 40DH hãng tàu HLC đóng hàng thiết bị y tế tiêu chuẩn Grade A. Sau khi cấp cont đầu tiên bị dính dầu nhớt trên sàn bãi, cảng đổi cont khác miễn phí. Tuy nhiên, khách hàng tiếp tục không đồng ý cont thứ hai và yêu cầu đổi tiếp nhưng không chấp nhận trả phí nâng hạ đảo chuyển (Extra moves), dẫn đến xung đột kéo dài hơn 1 tiếng tại phòng Thương vụ, gây ùn tắc cho các phương tiện khác.
    • Thời gian phục vụ xe kéo dài và khiếu nại của khách hàng: Tình trạng đổi trả vỏ chiếm 6,41% tổng sản lượng cấp rỗng năm 2020 (459/7.152 cont) làm tăng thời gian xe lưu lại trong cảng, gia tăng áp lực điều hành cẩu RTG và xe nâng tại bãi.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình cấp container rỗng tại cổng cảng SP – SSA (SSIT)

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên phân tích môi trường nội bộ, môi trường ngành và môi trường vĩ mô:

  • Nhóm giải pháp ứng phó tình trạng thiếu hụt vỏ container: Tăng cường chia sẻ thông tin dữ liệu tồn bãi theo thời gian thực giữa SSIT và các đại lý hãng tàu; phối hợp với mạng lưới các depot/ICD vệ tinh tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương để điều tiết nguồn vỏ rỗng bằng sà lan về cảng kịp thời trước giờ cắt máng.
  • Nhóm giải pháp tối thiểu hóa trường hợp đổi trả container rỗng: Thiết lập quy trình tiền kiểm tra và phân loại cấp độ vỏ container (Grade A, B, C) ngay từ thời điểm hạ bãi nhập rỗng từ tàu hoặc sà lan; cập nhật chính xác trạng thái kỹ thuật và phẩm cấp vỏ cont trên hệ thống Spinnaker trước khi nhân viên Thương vụ gán lệnh Reserve Booking, tránh tình trạng cấp vỏ container hàng thông thường cho các mặt hàng yêu cầu cao (thiết bị y tế, thực phẩm, hàng đóng bao).
  • Nhóm giải pháp nâng cao dịch vụ khách hàng tại cổng cảng: Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp, xử lý xung đột và nghiệp vụ khai thác phần mềm Mainsail cho nhân viên Gate Clerk; niêm yết công khai, minh bạch quy định về các trường hợp miễn trừ hoặc thu phụ phí nâng hạ đảo chuyển bãi (Extra moves) khi đổi trả cont; thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi và xử lý khiếu nại tập trung.
  • Nhóm giải pháp nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị và công nghệ: Tối ưu hóa phân luồng làn xe tại khu vực cổng vào/ra để tránh xung đột giữa luồng xe giao nhận cont hàng và luồng xe lấy rỗng; nâng cấp năng lực vận hành của hệ thống Traffic Control nhằm rút ngắn thời gian điều phối xe nâng (Top Pick, Side Pick) tại các bãi rỗng A, B, C, D, J, V, W, X, Y.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại Cảng SSIT:

  • Tài liệu hóa chi tiết quy trình tác nghiệp: Mô tả hoàn chỉnh trình tự 7 bước giao nhận container rỗng tại cổng cảng theo quy chuẩn SSIT-OPS-014-000, làm rõ sự tương tác giữa các phần mềm chuyên dụng Mainsail, Spinnaker và Traffic Control.
  • Hệ thống hóa dữ liệu sản lượng giai đoạn 2018 – 2020:
    • Ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc của sản lượng container qua cổng từ 4.436 cont (2018) lên 15.215 cont (2019) và đạt 34.586 cont (2020), trong đó sản lượng tháng 12/2020 đạt đỉnh 5.885 cont.
    • Thống kê chi tiết sản lượng cấp container rỗng năm 2020 với 7.152 container được cấp phát, ghi nhận 459 trường hợp đổi trả vỏ (tỷ lệ bình quân 6,41%, đỉnh điểm tháng 8/2020 lên tới 18,58%).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận xác định chính xác các điểm nghẽn trong khâu phân loại vỏ cont trên bãi và quy trình thu phí phát sinh tại phòng Thương vụ. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù vận hành của cảng nước sâu SSIT, cung cấp cơ sở thực tế cho ban điều hành cảng trong việc tái cấu trúc quy trình cấp rỗng, giảm áp lực cho bãi container và nâng cao năng lực giải phóng phương tiện đường bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Số liệu khảo sát và tình huống nghiên cứu chỉ tập trung cục bộ tại bộ phận cổng cảng và phòng Thương vụ của Cảng SSIT trong mốc thời gian đến hết năm 2020. Đề tài chưa xây dựng được mô hình mô phỏng định lượng (simulation) luồng phương tiện qua cổng hoặc tính toán chi tiết chi phí - hiệu quả tài chính của từng phương án nâng cấp hạ tầng.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu áp dụng hệ thống cổng tự động thông minh (Smart Gate / e-Gate) ứng dụng công nghệ nhận diện ký tự quang học (OCR) và mã QR để tự động hóa khâu kiểm tra số cont, số xe; nghiên cứu tích hợp giải pháp Lệnh giao nhận điện tử (eDO) liên thông giữa Cảng - Hãng tàu - Khách hàng qua nền tảng số hóa tập trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh tế Vận tải biển, Khai thác Cảng biển tại các trường đại học.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp cảng biển: Tham khảo chi tiết về quy trình thao tác trên các phần mềm khai thác cảng quốc tế (Mainsail, Spinnaker, Traffic Control), các nguyên tắc cấp vỏ rỗng trên bãi và giải pháp kiểm soát xung đột biểu phí dịch vụ tại cổng.

Câu hỏi thường gặp

1. Phần mềm nào được sử dụng để điều hành và quản lý quy trình cấp container rỗng tại cổng Cảng SSIT?

Cảng SSIT sử dụng bộ ba phần mềm khai thác chuyên dụng liên kết chặt chẽ với nhau:

  • Mainsail: Phần mềm trung tâm lưu trữ thông tin container, quản lý dữ liệu booking, tạo EDO, phát hành lệnh PICK EMPTY, thực hiện lệnh OUT GATE và theo dõi lịch sử khai thác.
  • Spinnaker: Phần mềm lập kế hoạch bãi, tối ưu hóa vị trí lưu trữ container và hỗ trợ nhân viên cổng lựa chọn chính xác container rỗng sẵn sàng cấp.
  • Traffic Control: Phần mềm điều phối trang thiết bị xếp dỡ (cẩu RTG, xe nâng rỗng TP/SP) và giám sát luồng di chuyển của phương tiện trong cảng.

2. Sản lượng cấp container rỗng và tỷ lệ đổi trả vỏ tại Cảng SSIT trong năm 2020 diễn biến như thế nào?

Trong năm 2020, tổng sản lượng container rỗng Cảng SSIT đã cấp cho khách hàng qua đường cổng đạt 7.152 container. Trong đó, có 459 trường hợp container bị khách hàng đổi trả do không đạt yêu cầu kỹ thuật/vệ sinh, chiếm tỷ lệ trung bình 6,41%. Sản lượng cấp rỗng tăng đột biến vào quý 4/2020 (Tháng 10: 1.350 cont; Tháng 11: 1.392 cont; Tháng 12 đạt kỷ lục 3.311 cont với 153 lượt đổi trả).

3. Quy tắc lấy container rỗng trên các khu vực bãi của SSIT được quy định ra sao?

Quy tắc chọn vỏ container rỗng tại bãi SSIT phụ thuộc vào loại thiết bị bốc dỡ của từng khu vực:

  • Tại bãi block cẩu RTG: Nhân viên điều độ và lái cẩu bắt buộc phải lấy container theo thứ tự từ tầng cao nhất (tier cao) xuống tầng thấp nhất.
  • Tại các bãi sử dụng xe nâng (bãi A, B, C, D, J, V, W, X, Y): Do sử dụng xe nâng Top Pick (TP) và Side Pick (SP), quy định bắt buộc phải lấy theo thứ tự hàng từ ngoài cùng vào trong (từ hàng A đến hàng L theo bảng chữ cái) và lấy từ tầng cao xuống tầng thấp.

4. Quy trình cấp container rỗng của hãng tàu MSC tại SSIT có yêu cầu đặc thù gì về quản lý seal?

Khi tạo EDO và xác nhận lệnh giữ chỗ (Reserve Booking) đối với container rỗng của hãng tàu MSC trên phần mềm Mainsail, nhân viên Thương vụ bắt buộc phải khai báo 2 trường số seal:

  • Seal 4: Nhập chính xác số Booking của lô hàng.
  • Seal 1: Nhập số seal thực tế mà hãng tàu MSC bàn giao cho khách hàng để niêm phong container.

5. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các vụ xung đột tại phòng Thương vụ Cảng SSIT khi khách hàng đổi trả container là gì?

Xung đột thường phát sinh khi khách hàng yêu cầu đổi container rỗng nhiều lần do tiêu chuẩn đóng hàng khắt khe (ví dụ hàng thiết bị y tế, thực phẩm cần cont Grade A mới, không dính dầu mỡ) nhưng không chấp nhận chi trả phụ phí phát sinh nâng hạ đảo chuyển bãi (Extra moves: 236.363,91 VNĐ/lần đảo chuyển theo biểu giá cảng), trong khi cảng chỉ hỗ trợ miễn phí cho lần đổi đầu tiên nếu lỗi kỹ thuật thuộc về tình trạng vỏ cont của bãi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Thủy đã phản ánh toàn diện thực trạng quy trình tác nghiệp cấp container rỗng qua đường cổng tại Cảng quốc tế SP – SSA (SSIT) trong giai đoạn biến động 2018 – 2020. Dựa trên việc phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ SSIT-OPS-014-000 cùng dữ liệu khai thác từ hệ thống phần mềm Mainsail và Spinnaker, tác giả đã chỉ rõ các nguyên nhân gây nghẽn dòng xe và phát sinh tỷ lệ đổi trả vỏ container 6,41%. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị bãi và tối ưu hóa dịch vụ khách hàng tại cụm cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải.