Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đóng vai trò trực tiếp trong việc bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trong nước mà nguồn cung nội địa chưa đáp ứng đủ. Đối với ngành xây dựng và phát triển hạ tầng, nhu cầu về sắt thép, phôi thép, cọc ván và vật liệu chuyên dụng liên tục gia tăng, đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải nâng cao năng lực tổ chức và hiệu quả của các nghiệp vụ nhập khẩu.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư (viết tắt là C&T, mã chứng khoán CNT), tiền thân là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Số 1 (Bộ Xây dựng), giữ vai trò là trung tâm xuất nhập khẩu của Tổng công ty. Hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu không chỉ phục vụ các công trình xây lắp và nhà máy sản xuất của chính doanh nghiệp mà còn cung ứng cho thị trường nội địa. Để thích ứng với biến động giá cả quốc tế, tỷ giá và rủi ro thương mại, việc đánh giá toàn diện thực trạng nhập khẩu và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh nhập khẩu, các hình thức nhập khẩu và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa.
- Giới thiệu tổng quan về tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư C&T.
- Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty C&T giai đoạn 2008 – 2010 thông qua kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường và quy trình thực hiện hợp đồng trên thực tế.
- Đánh giá những khó khăn, thuận lợi và đề xuất các nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp cùng kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu giai đoạn 2011 – 2015.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ hoạt động kinh doanh nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư C&T. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nghiệp vụ thực tế tại Phòng Xuất nhập khẩu số 2 và các phòng ban liên quan trong công ty, với chuỗi số liệu tài chính và nghiệp vụ ngoại thương được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2008 – 2010).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết và văn bản pháp lý, khóa luận xây dựng trên các nền tảng nghiệp vụ ngoại thương và thương mại quốc tế:
- Khái niệm và mục tiêu hoạt động nhập khẩu: Xác định nhập khẩu là quá trình trao đổi hàng hóa quốc tế dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ làm môi giới, nhằm tối ưu hóa nguồn ngoại tệ, phục vụ tái sản xuất mở rộng và khai thác lợi thế so sánh quốc gia.
- Phân loại hình thức nhập khẩu: Phân chia theo chủ thể (nhập khẩu trực tiếp/tự doanh và nhập khẩu ủy thác), theo mục đích (hàng mậu dịch và phi mậu dịch), theo phương thức (mua bán thông thường, hàng đổi hàng) và theo nguồn gốc giao hàng (nhập khẩu trực tiếp, ủy thác, tạm nhập tái xuất).
- Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu gồm 10 bước chuẩn hóa: Xin giấy phép nhập khẩu; Mở thư tín dụng (L/C); Đôn đốc giao hàng; Thuê phương tiện vận tải (thuê tàu chợ/tàu chuyến); Mua bảo hiểm hàng hải (hợp đồng chuyến/hợp đồng bao); Làm thủ tục thanh toán; Làm thủ tục hải quan; Nhận hàng nhập khẩu; Kiểm tra hàng hóa; Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có).
- Khung pháp lý và tập quán quốc tế: Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế; Nghị định số 200/CP ngày 31/12/1973 về tiếp nhận, bảo quản và giao nhận hàng hóa nhập khẩu; Bộ quy tắc Incoterms 2000 với 13 điều kiện thương mại quốc tế (EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP, DAF, DES, DEQ, DDU, DDP); Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) và Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế (ISBP); các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, CAD/C.D, Nhờ thu D/P và D/A, Chuyển tiền T/T và MTR).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tích định lượng số liệu thống kê, phương pháp tổng hợp, suy luận logic, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, và phương pháp khái quát hóa dựa trên hồ sơ thực tế tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, số liệu kim ngạch XNK và chứng từ hợp đồng do Phòng Kế toán – Tài chính và các Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu của Công ty C&T cung cấp trong giai đoạn 2008 – 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 – Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu
Chương này làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động nhập khẩu trong nền kinh tế thị trường mở. Tác giả phân tích chi tiết hai hình thức nhập khẩu chủ yếu là nhập khẩu trực tiếp (doanh nghiệp tự chịu rủi ro, tự bỏ vốn, tự tìm thị trường nhưng thu trọn lợi nhuận và được tính kim ngạch, doanh số) và nhập khẩu ủy thác (doanh nghiệp làm dịch vụ nhận phí hoa hồng, không bỏ vốn, mức độ rủi ro thấp nhưng chỉ được tính kim ngạch mà không tính vào doanh thu bán hàng).
Chương 1 đi sâu mô tả trình tự nghiệp vụ 10 bước trong tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đồng thời làm rõ 4 nhóm nhân tố tác động đến hoạt động nhập khẩu: chính sách quản lý của Nhà nước (thuế nhập khẩu, hạn ngạch, quản lý ngoại hối và tỷ giá); đặc điểm cơ lý tính của hàng hóa (ảnh hưởng đến quy cách đóng gói, phương thức xếp dỡ, bảo quản và các chứng nhận chất lượng yêu cầu); phương thức thanh toán quốc tế; và các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2000 phân định rõ nghĩa vụ chi phí và chuyển giao rủi ro giữa bên bán và bên mua.
Chương 2 – Giới thiệu về Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư C&T
Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Công ty C&T từ tiền thân là Xí nghiệp Cung ứng Vật tư Vận tải thành lập ngày 28/05/1976 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Số 1, chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần hóa theo Quyết định số 42/QĐ-BXD ngày 15/01/2003 của Bộ Xây dựng với vốn điều lệ 100.150.690.000 đồng, và chính thức niêm yết cổ phiếu (mã CNT) trên sàn HOSE ngày 28/07/2008.
Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc (1 Tổng giám đốc và 5 Phó Tổng giám đốc) cùng các phòng ban nghiệp vụ: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Nghiệp vụ tổng hợp, Phòng Xây lắp và Quản lý thiết bị, các Phòng Kinh doanh XNK, Phòng Dịch vụ du lịch. Các lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: Kinh doanh và xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng (phân phối xi măng Hà Tiên 1, Holcim, Nghi Sơn; thép Pomina, Vinakyoei; sứ Inax); Thi công xây lắp hạ tầng; Sản xuất vật liệu xây dựng (khai thác đá tại mỏ Trà Đuốc - Kiên Giang, sản xuất cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực liên doanh VINA-PSMC với PS.Mitsubishi Nhật Bản); Đầu tư kinh doanh bất động sản (Khu đô thị mới Rạch Giá, KĐT mới Hà Tiên, cụm công nghiệp Phước Hòa 18ha).
Kết quả sản xuất kinh doanh của C&T qua các năm:
- Năm 2009: Doanh thu đạt mức điều chỉnh giảm 4% (giảm 86.550 triệu đồng) so với năm 2008 do ảnh hưởng suy thoái và việc giải phóng hàng tồn kho giá cao, tuy nhiên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 16,24% (tăng 3.930 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 26,18% (tăng 4.685 triệu đồng).
- Năm 2010: Doanh thu đạt 3.153 tỷ đồng (tăng 19,37% so với 2008); lợi nhuận gộp tăng 1,45% (tăng 1.669 triệu đồng); lợi nhuận thuần tăng 24,18% (tăng 5.057 triệu đồng); tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 21,02% (tăng 5.085 triệu đồng); lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 40,51% (tăng 7.251 triệu đồng so với 2008) dù nền kinh tế chịu áp lực lạm phát 11,75% và biến động lãi suất, tỷ giá.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
So sánh 2009/2008 (%) |
So sánh 2010/2008 (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
Đạt chuẩn |
Giảm 4,00% |
3.153.000 |
-4,00% |
+19,37% |
| Lợi nhuận gộp |
Đạt chuẩn |
Giảm 30,00% |
Tăng trưởng |
-30,00% |
+1,45% |
| Lợi nhuận thuần |
Đạt chuẩn |
Giảm nhẹ |
Tăng trưởng |
- |
+24,18% |
| Lợi nhuận trước thuế |
Đạt chuẩn |
Tăng 3.930 tr.đ |
Tăng 5.085 tr.đ |
+16,24% |
+21,02% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Đạt chuẩn |
Tăng 4.685 tr.đ |
Tăng 7.251 tr.đ |
+26,18% |
+40,51% |
Chương 3 – Thực trạng hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư C&T
Chương này đánh giá chi tiết tình hình nhập khẩu qua 3 tiêu chí: quy mô kim ngạch, chủng loại mặt hàng và thị trường đối tác, đồng thời phân tích các bước thực thi hợp đồng thực tế tại đơn vị.
Về kim ngạch XNK: Hoạt động ngoại thương của C&T liên tục ở trạng thái nhập siêu nhằm phục vụ các dự án hạ tầng và thương mại vật liệu.
- Năm 2008: Kim ngạch NK đạt 465.751 triệu đồng, XK đạt 145.350 triệu đồng, tổng kim ngạch đạt 611.101 triệu đồng.
- Năm 2009: Kim ngạch NK đạt 529.472 triệu đồng (tăng 63.721 triệu đồng, tương đương tăng 13,68%), XK đạt 250.751 triệu đồng (tăng 105.401 triệu đồng, tương đương 172,60%), tổng kim ngạch đạt 780.223 triệu đồng.
- Năm 2010: Kim ngạch NK đạt 256.945 triệu đồng (giảm 208.806 triệu đồng, tương ứng giảm 44,83% so với 2008), XK đạt 198.542 triệu đồng, tổng kim ngạch đạt 455.487 triệu đồng.
| Kim ngạch XNK (Triệu đồng) |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
So sánh 2009/2008 (%) |
So sánh 2010/2008 (%) |
| Kim ngạch nhập khẩu |
465.751 |
529.472 |
256.945 |
113,17% (+13,68%) |
55,17% (-44,83%) |
| Kim ngạch xuất khẩu |
145.350 |
250.751 |
198.542 |
172,60% (+72,60%) |
136,60% (+36,60%) |
| Tổng kim ngạch XNK |
611.101 |
780.223 |
455.487 |
127,67% |
74,53% |
Về cơ cấu mặt hàng: Thép hình, cọc ván thép và thép cây là ba nhóm hàng chủ đạo.
- Năm 2008: Thép hình dẫn đầu với 168.270 triệu đồng (36,13%), cọc ván thép đạt 71.987 triệu đồng (15,46%), thép cây các loại đạt 55.655 triệu đồng (11,95%), phôi thép đạt 53.362 triệu đồng (11,46%), vật tư khác đạt 49.114 triệu đồng.
- Năm 2009: Thép cây tăng trưởng mạnh nhất, đạt 119.642 triệu đồng (tăng 63.987 triệu đồng, tức tăng 114% so với 2008, chiếm 22,60% tỷ trọng); thép hình đạt 190.582 triệu đồng (tăng 22.312 triệu đồng); phôi thép tăng lên 72.549 triệu đồng (tăng 19.187 triệu đồng); cọc ván thép giảm xuống 8.928 triệu đồng.
- Năm 2010: Do biến động chung, kim ngạch hầu hết các mặt hàng đều giảm, trong đó thép cây giảm mạnh nhất 95,55% (còn 2.478 triệu đồng), phôi thép và cọc ván thép nhập khẩu trực tiếp về mức 0, thép hình còn 139.943 triệu đồng, vật tư khác đạt 18.748 triệu đồng.
| Mặt hàng nhập khẩu (Triệu đồng) |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
So sánh 2009/2008 (Giá trị tăng/giảm) |
So sánh 2010/2008 (Giá trị tăng/giảm) |
| Thép hình |
168.270 |
190.582 |
139.943 |
+22.312 |
-28.327 |
| Cọc ván thép |
71.987 |
8.928 |
0 |
-63.059 |
-71.987 |
| Thép cây các loại |
55.655 |
119.642 |
2.478 |
+63.987 |
-53.177 |
| Phôi thép |
53.362 |
72.549 |
0 |
+19.187 |
-53.362 |
| Vật tư khác |
49.114 |
20.702 |
18.748 |
-28.412 |
-30.366 |
| Tổng cộng |
465.751 |
529.472 |
256.945 |
+63.721 |
-208.806 |
Về cơ cấu thị trường: Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản là các đối tác cung ứng chủ chốt.
- Thị trường Trung Quốc: Cung cấp chủ yếu thép hình H-beam và thép cây. Năm 2008 đạt 147.677 triệu đồng; năm 2009 tăng đột biến lên 345.422 triệu đồng (chiếm 65,24% tổng kim ngạch NK); năm 2010 giảm còn 77.456 triệu đồng (chiếm 30,14%, xếp thứ hai).
- Thị trường Hàn Quốc: Năm 2008 chiếm 20,77% (96.723 triệu đồng); năm 2009 giảm xuống 43.892 triệu đồng (8,29%); năm 2010 vươn lên vị trí thứ nhất với 92.206 triệu đồng (chiếm 35,88%).
- Thị trường Nhật Bản: Năm 2008 đạt 101.821 triệu đồng (21,86%); năm 2009 đạt 35.273 triệu đồng (6,66%); năm 2010 tăng trở lại đạt 66.701 triệu đồng (chiếm 25,96%).
- Các thị trường Đài Loan, Pháp, Thái Lan, Malaysia (nhập cáp thép dự ứng lực, bấc thấm) và các thị trường khác chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm dần qua các năm (thị trường khác từ 24.291 triệu đồng năm 2008 xuống 17.487 triệu đồng năm 2009 và không phát sinh năm 2010).
| Thị trường nhập khẩu (Triệu đồng) |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Tỷ trọng 2008 (%) |
Tỷ trọng 2009 (%) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
| Trung Quốc |
147.677 |
345.422 |
77.456 |
31,71% |
65,24% |
30,14% |
| Hàn Quốc |
96.723 |
43.892 |
92.206 |
20,77% |
8,29% |
35,88% |
| Nhật Bản |
101.821 |
35.273 |
66.701 |
21,86% |
6,66% |
25,96% |
| Thị trường khác |
24.291 |
17.487 |
0 |
5,21% |
3,30% |
0,00% |
| Tổng cộng |
465.751 |
529.472 |
256.945 |
100,00% |
100,00% |
100,00% |
Về quy trình thực tế tại C&T: Tác giả hệ thống hóa sơ đồ thực hiện hợp đồng tại C&T gồm 8 giai đoạn chính: (1) Lập phương án kinh doanh (đánh giá sơ bộ đối tác, thị trường và tính toán hiệu quả doanh thu/lợi nhuận trình Ban Giám đốc); (2) Đàm phán và soạn thảo hợp đồng (hỏi hàng, nhận chào hàng, thương lượng điều khoản và ký kết hợp đồng); (3) Thuê phương tiện vận tải; (4) Mua bảo hiểm; (5) Thanh toán (chủ yếu mở L/C); (6) Thủ tục hải quan (chuẩn bị hồ sơ, xác định thuế, kiểm hóa, thông quan); (7) Kiểm tra và khiếu nại (lập thư dự kháng, biên bản giám định nếu phát sinh tổn thất); (8) Thanh lý hợp đồng.
Chương 4 – Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư C&T
Chương 4 phân tích các nhân tố thuận lợi và khó khăn (cả chủ quan và khách quan) tác động đến hoạt động của C&T, bao gồm biến động giá thép thế giới, lạm phát và sự thắt chặt tín dụng. Trên cơ sở định hướng phát triển tổng thể giai đoạn 2011 – 2015 của công ty, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
Nhóm giải pháp nội bộ tại Công ty C&T:
- Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu và dự báo thị trường nguyên vật liệu quốc tế nhằm lựa chọn thời điểm ký kết hợp đồng tối ưu.
- Đa dạng hóa thị trường và nhà cung cấp, giảm bớt sự phụ thuộc quá lớn vào một thị trường đơn lẻ (như thị trường Trung Quốc giai đoạn 2009).
- Hoàn thiện nghiệp vụ đàm phán, soạn thảo hợp đồng và lựa chọn điều kiện Incoterms phù hợp để giảm chi phí vận tải và bảo hiểm.
- Tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá và tối ưu hóa quy trình mở L/C, quản lý vốn lưu động phục vụ nhập khẩu.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngoại thương và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên các Phòng Kinh doanh XNK.
Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước:
- Đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý xuất nhập khẩu, đơn giản hóa và hiện đại hóa thủ tục hải quan nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa tại cảng.
- Đề nghị Ngân hàng Nhà nước có chính sách điều hành tỷ giá và lãi suất ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn ngoại tệ phục vụ nhập khẩu nguyên vật liệu trọng điểm phục vụ sản xuất và xây dựng hạ tầng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu của Công ty C&T giai đoạn 2008 – 2010 với các số liệu cụ thể:
- Làm rõ cấu trúc kim ngạch nhập siêu phục vụ sản xuất và kinh doanh, với kim ngạch nhập khẩu đạt đỉnh 529.472 triệu đồng năm 2009 trước khi thu hẹp về 256.945 triệu đồng năm 2010 do biến động kinh tế vĩ mô.
- Xác định tỷ trọng của các nhóm mặt hàng chủ lực, phản ánh rõ nhu cầu sắt thép xây dựng (thép hình chiếm tỷ trọng cao nhất 36,13% năm 2008, thép cây tăng đột biến chiếm 22,60% năm 2009).
- Phân tích sự dịch chuyển thị trường đối tác từ Nhật Bản (21,86% năm 2008) sang Trung Quốc (65,24% năm 2009) và Hàn Quốc (35,88% năm 2010).
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ 8 giai đoạn tại C&T, chỉ rõ mối liên kết giữa việc lập phương án kinh doanh sơ bộ, đàm phán thương mại và tổ chức thông quan, giao nhận tại cảng.
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển 2011 – 2015 của C&T, kết hợp hài hòa giữa nâng cao năng lực nội bộ doanh nghiệp và kiến nghị chính sách quản lý vĩ mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chủ yếu dựa trên chuỗi số liệu thống kê trong phạm vi 3 năm (2008 – 2010) tại Công ty C&T, giai đoạn có nhiều biến động bất thường của khủng hoảng tài chính toàn cầu và lạm phát trong nước, do đó một số phân tích xu hướng chưa bao quát được chu kỳ dài hạn. Các số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào nhóm vật liệu sắt thép, chưa đi sâu vào toàn bộ các chủng loại vật tư khác.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2011 để đánh giá hiệu quả thực thi các giải pháp trong dài hạn; phân tích sâu hơn về các công cụ phái sinh tài chính phòng ngừa rủi ro tỷ giá và giá hàng hóa nguyên liệu trong nhập khẩu; so sánh đối sánh mô hình quản trị nhập khẩu của C&T với các doanh nghiệp thương mại xây dựng khác trên sàn chứng khoán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Ngoại thương, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản trị Kinh doanh khi nghiên cứu về nghiệp vụ tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu công nghiệp.
Nội dung đặc biệt hữu ích gồm:
- Quy trình 10 bước tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu và hệ thống hóa lý thuyết Incoterms 2000, phương thức thanh toán L/C (Chương 1).
- Bảng dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu kim ngạch, mặt hàng sắt thép và thị trường nhập khẩu thực tế của một doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn ngành xây dựng (Chương 3).
- Trình tự chi tiết các bước giao nhận hàng hóa tại cảng (hàng rời, hàng rút ruột, hàng nguyên container và nhận nguyên tàu) cùng nghiệp vụ lập phương án kinh doanh (Chương 1 và Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu của Công ty C&T biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 – 2010?
Trong giai đoạn 2008 – 2010, thị trường nhập khẩu chính của C&T tập trung vào 3 quốc gia: Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản. Năm 2008, Trung Quốc dẫn đầu (147.677 triệu đồng, chiếm 31,71%), tiếp theo là Nhật Bản (21,86%) và Hàn Quốc (20,77%). Năm 2009, thị phần Trung Quốc tăng đột biến lên 345.422 triệu đồng (chiếm 65,24%). Đến năm 2010, Hàn Quốc vươn lên vị trí thứ nhất với 92.206 triệu đồng (chiếm 35,88%), Trung Quốc lùi về vị trí thứ hai với 77.456 triệu đồng (chiếm 30,14%) và Nhật Bản đứng thứ ba đạt 66.701 triệu đồng (chiếm 25,96%). Các thị trường khác giảm dần về 0 triệu đồng vào năm 2010.
2. Mặt hàng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kim ngạch nhập khẩu của C&T giai đoạn 2008 – 2010?
Thép hình là mặt hàng luôn giữ tỷ trọng cao và ổn định nhất trong cơ cấu hàng nhập khẩu của công ty: năm 2008 đạt 168.270 triệu đồng (36,13%), năm 2009 đạt 190.582 triệu đồng và năm 2010 đạt 139.943 triệu đồng. Năm 2009 ghi nhận sự tăng trưởng đột biến của nhóm thép cây các loại, tăng 114% so với năm 2008 (đạt 119.642 triệu đồng, chiếm 22,60% tổng kim ngạch).
3. Kết quả kinh doanh tổng thể của Công ty C&T trong năm 2010 có đặc điểm gì nổi bật so với năm 2008?
Trong năm 2010, dù nền kinh tế chịu tác động của lạm phát 11,75% cùng biến động lãi suất và tỷ giá, C&T vẫn ghi nhận tăng trưởng vượt mức: Doanh thu đạt 3.153 tỷ đồng (tăng 19,37% so với năm 2008), lợi nhuận gộp tăng 1,45% (tương đương tăng 1.669 triệu đồng), lợi nhuận thuần tăng 24,18% (tương đương tăng 5.057 triệu đồng), tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 21,02% (tăng 5.085 triệu đồng), và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 40,51% (tăng 7.251 triệu đồng so với 2008).
4. Tại Công ty C&T, bước "Lập phương án kinh doanh" đóng vai trò gì trong quy trình nhập khẩu?
Lập phương án kinh doanh là bước đầu tiên và mang tính quyết định trước khi soạn thảo, ký kết hợp đồng. Nhân viên xuất nhập khẩu tiến hành nghiên cứu đối tác, phân tích thư chào hàng, tính toán giá cả, điều kiện giao hàng và đưa ra đánh giá sơ bộ về doanh thu, lợi nhuận dự kiến. Bản phương án này là cơ sở trực tiếp để Ban Giám đốc xem xét, đánh giá tính hiệu quả kinh tế và quyết định có chấp thuận thực hiện hợp đồng nhập khẩu hay không.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thu Trúc đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng nghiệp vụ nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư C&T giai đoạn 2008 – 2010. Công trình phản ánh trung thực biến động kim ngạch, cơ cấu mặt hàng sắt thép và thị trường nhập khẩu chủ lực của doanh nghiệp dưới tác động của bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, gắn sát với quy trình thực tiễn và mục tiêu phát triển giai đoạn 2011 – 2015 của đơn vị.